CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU G 1.1 Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu 1.1 Website thương mại điện tử 1.1 Khái niệm Website – trang thông tin điện tử * Khái niệm trang thông tin điện tử (Word Wide Wed): là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy cập (đọc và viết) qua các máy tính nối mạng internet, Word Wide Wed thường được viết tắt là Web hoặc WWW. Một Website là một dãy các trang Web liên kết với nhau và liên kết với các site khác. Các trang web chứa văn bản (text), đồ họa, các quảng cáo (banner) và đôi khi cả video và audio. Trang chủ (home page) Là trang đầu tiên khi nạp một URL.
Trang chủ chứa các liên kết đến vùng riêng trong website. Trang web (web page): các trang web chứa các thông tin và được liên kết từ trang chủ đến. Website trong thương mại điện tử coi như một cửa hàng trực tuyến hay cửa hàng ảo. Website là một “Show-room” trên mạng Internet – nơi trưng bày và giới thiệu thông tin, hình ảnh về doanh nghiệp và sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp (hay giới thiệu bất kỳ thông tin nào khác) cho mọi người trên toàn thế giới truy cập bất kỳ lúc nào.
Để một website hoạt động được cần phải có tên miền (domain), lưu trữ (hosting) và nội dung (các trang web hoặc cơ sở dữ liệu thông tin). Đặc điểm tiện lợi của website: thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi, khách hàng có thể xem thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí in ấn, gửi bưu điện, SVTH: Tô Hà Nhật Uyên 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung fax, thông tin không giới hạn (đăng tải thông tin không hạn chế, không giới hạn số trang, diện tích bảng in.) và không giới hạn phạm vi địa lý. Những phần nội dung thiết yếu của một website: website thường có các phần nội dung sau : -Trang chủ: trang đầu tiên hiện lên khi người ta truy cập website đó.
Trang chủ là nơi liệt kê các liên kết đến các trang khác của website. Trang chủ thường dùng để trưng bày những thông tin mới nhất mà DN muốn giới thiệu đầu tiên đến người xem. -Trang liên hệ: trưng bày thông tin liên hệ với doanh nghiệp và thường có một form liên hệ để người xem gõ câu hỏi ngay trên trang web này. -Trang thông tin giới thiệu về doanh nghiệp (About us): người xem khi đã xem website và muốn tìm hiểu về nhà cung cấp, do đó DN cần có một trang giới thiệu về mình, nêu ra những thế mạnh của mình so với các nhà cung cấp khác.
-Trang giới thiệu về sản phẩm hay dịch vụ: giới thiệu sản phẩm, dịch vụ với các thông tin và hình ảnh minh họa. -Trang hướng dẫn hoặc chính sách: dùng để cung cấp thông tin cho người xem trong trường hợp họ muốn mua hay đặt hàng, dịch vụ. Thông tin trên trang này sẽ hướng dẫn họ phải làm gì, chính sách của doanh nghiệp như thế nào v. Trang này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhiều công sức trả lời các câu hỏi “làm thế nào” của người xem và tạo cho người xem ấn tượng tốt về tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp ( Nguồn: giáo trình Thương mại điện tử 2007 – Đại học Ngoại Thương) * Khái niệm về thương mại: Hiểu theo nghĩa hẹp, thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ…giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại bằng một giá nào đó hay bằng hàng hóa dịch vụ khác.
Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của SVTH: Tô Hà Nhật Uyên 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung cải, hàng hóa, dịch vụ…cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá tị tương đương nào đó. Còn theo nghĩa rộng, thương mại là mọi vấn đề nảy sinh từ mọi vấn đề mang tính thương mại, dù có hay không có hợp đồng. Các mối quan hệ mang tính thương mại bao gồm (nhưng không giới hạn) ở các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ, đại diện hoặc đái lý thương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn, xây dựng các công trình, tư vấn, kỹ thuật công trình, đầu tư cấp vốn, ngân hàng, bảo hiểm, thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức khác về hợp đồng tác nghiệp hoặc kinh doanh, chuyên chở hàng hóa hay khách hàng bằng đường biển, đường sắt, đường không hoặc đường bộ.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến website Tên miền (domain): Tên miền chính là địa chỉ website, tên miền này là địa chỉ duy nhất trên internet.
Website bắt buộc phải có tên miền, có hai loại tên miền : - Tên miền quốc tế là tên miền có đuôi. Ví dụ như www.com - Tên miền Việt Nam có đuôi quốc tế thêm đằng sau .vn như www.vn Web Server: là máy chủ chuyên cung cấp các dịch vụ web.Nó đóng vai trò phục vụ đối với các yêu cầu của người sử dụng.Bản thân Web Server là một phần mềm.Khi làm việc nó được nạp vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu (request) của các khách hàng (client).Khách hàng ở đây có thể là một người sử dụng trình duyệt Web để gửi yêu cầu đến các Web Server.Khi nhận được yêu cầu của khách hàng,Web Server phân tích và tìm kiếm thông tin,tư liệu được yêu cầu để gửi cho khách hàng. Database Server:là máy chủ lưu trữ tất cả các dữ liệu liên quan đến website. Tùy theo nhu cầu mà doanh nghiệp có thể thuê hosting với dung lượng thích hợp : - Dung lượng host: Là nơi để lưu cơ sở dữ liệu của website (hình ảnh, thông tin …) thường được đo bằng MB.
Dung lượng host càng lớn thì càng lưu trữ được nhiều dữ liệu. Thông thường một website cần dung lượng host khoảng từ 10 đến 100MB. SVTH: Tô Hà Nhật Uyên 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung - Băng thông hay dung lượng truyền: Là tổng số MB dữ liệu truyền (download, upload) qua máy chủ nơi đặt website trong một tháng.
Băng thông càng lớn thì càng hỗ trợ được nhiều khách hàng truy cập vào website. Thông thường một website cần băng thông khoảng từ 1.000 MB / tháng.3 Các thành phần thường có trong website Banner: là một file ảnh có kích thước dài,được thiết kế bắt mắt nhằm thu hút khách hàng,thường nằm ở 1/3 trên của trang.Banner được dùng trong việc quảng cáo như quảng cáo sản phẩm,quảng cáo sự kiện. Logo: là biểu tượng của website, cũng có thể là biểu tượng của cơ quan chủ quản website. Counter: là bộ phận đếm số người truy cập website.
Search form: hộp thoại giúp người xem nhanh chóng tìm kiếm thông tin cần tìm. Search form có thể dùng để tìm thông tin trong một trang, một site hay tất cả các site trên toàn cầu. Navigator: là tập hợp những đường liên kết dẫn đến các trang chuyên đề. Có thể gọi navigator là menu list cũng đúng.
Header: là thành phần luôn luôn hiện diện phần trên cùng của tất cả các trang web, thường chứa các navigator.Một website được cấu trúc chặt chẽ cần phải có header này. Footer: là thành phần luôn luôn hiện diện ở phần dưới cùng của tất cả các trang, chứa các thông tin cần thiết: Contact us, Private policy, About us hay nối với các trang chuyên đề. Mục đích của header và footer là giúp người xem không bị lạc hướng trong kho thông tin của bạn.Nếu thiếu footer hay header, trang web trở thành trang cụt (orphan page). Frame: là hình thức chia khung trang, giúp bố trí các trang vừa cố định về hình thức, vừa thay đổi về nội dung.
Forum: trang thảo luận, người xem có thể trao đổi thông tin cho nhau bằng cách gõ ý kiến vào đó lưu lại trên trang web và đợi người khác trả lời, hưởng ứng. Forum giúp nâng cao kiến thức tập thể và hấp dẫn người xem. Chat: một thành phần khác giúp hai hay nhiều bạn đọc tán gẫu với nhau trực tiếp. SVTH: Tô Hà Nhật Uyên 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.
Phạm Phương Trung Các thông tin Chat không lưu lại trên trang web. Multimedia: là các file ảnh, video hay âm thanh lồng trong trang. Phân loại Website Có rất nhiều loại website nhưng có thể phân thành 2 loại cơ bản như sau: - Website cung cấp thông tin: như các website báo điện tử, website cung cấp thông tin theo những chuyên đề cụ thể. Thông thường các website cung cấp thông tin miễn phí và nguồn thu đến từ phí quảng cáo trên website khi có lượng người xem thường xuyên đông.
Tuy nhiên nếu các thông tin có giá trị cao, người xem có thể sẽ phải trả phí để xem được cái thông tin này. - Website cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ: Các website này có thể chỉ giới thiệu thông tin về các sản phẩm, dịch vụ hoặc có thể có những tính năng giúp người xem có thể mua sản phẩm dịch vụ thẳng từ website (các website thương mại điện tử). Từ 2 loại website cơ bản như trên đã phát triển thành rất nhiều mô hình Website đa dạng và phong phú như: - Cổng thông tin (Portal) - Sàn giao dịch (Marketplace) - Cửa hàng, siêu thị trực tuyến (E-store) - Báo điện tử (E-newspaper) - Mạng xã hội (Social Networking Website) - Danh bạ (Web Directory) - Webiste việc làm - Website đấu giá - Webblog 1.2 Tổng quan về Thương mại điện tử 1.1 Khái niệm Thương mại điện tử (Electronic commerce) là một khái niệm tương đối mới trong thực tiễn kinh doanh hiện nay. Quan điểm về nội hàm của thương mại điện tử cũng có sự thay đổi theo thời gian, cùng với sự phát triển của nó.
Hiện nay, các nhà SVTH: Tô Hà Nhật Uyên 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Phạm Phương Trung quản lý cũng như các nhà khoa học hiểu khái niệm này theo hai nghĩa phổ biến như sau: Hiểu theo nghĩa hẹp Theo nghĩa hẹp, Thương mại điện tử (TMĐT) chỉ đơn thuần bó hẹp TMĐT trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internet và các mạng viễn thông. Chẳng hạn như, theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet". Theo Ủy ban TMĐT của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), "TMĐT là công việc kinh doanh được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số".