Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra sâu rộng, Việt Nam tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, thực hiện các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Ngành hàng không đóng vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân. Sau hơn 30 năm đổi mới, hệ thống cảng hàng không và dịch vụ cảng hàng không Việt Nam có bước tăng trưởng nhanh nhưng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, năng lực cạnh tranh còn khoảng cách so với các cảng hàng không trong khu vực như Changi (Singapore), Kuala Lumpur (Malaysia), Suvarnabhumi / Băng Cốc (Thái Lan). Một trong những nguyên nhân trực tiếp là chất lượng dịch vụ còn hạn chế và môi trường cung ứng dịch vụ chưa thực sự có tính cạnh tranh cao.

Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam cho thấy phần lớn đề tài tập trung vào năng lực cạnh tranh cấp quốc gia, hãng hàng không (tiêu biểu là Vietnam Airlines) hoặc đơn vị quản lý bay, chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không trong điều kiện mở cửa bầu trời và chuyển đổi mô hình quản trị. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030" là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn và lý luận.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển và năng lực cạnh tranh của cảng hàng không; phân tích thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) giai đoạn 2012–2017 so với khu vực, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ACV đến năm 2030.

Văn bản luận án xác định các câu hỏi/mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam?
  2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam bằng tiêu chí nào?
  3. Hiện trạng của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trong điều kiện mở cửa bầu trời?
  4. Làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, tập trung vào các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ của ACV.
  • Phạm vi không gian: Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, trong đó tập trung khảo sát và phân tích sâu tại 03 cảng hàng không quốc tế đầu mối lớn: Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng hoạt động giai đoạn 2012–2017 và xây dựng định hướng, giải pháp phát triển đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chính:

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Lý thuyết nền tảng về cạnh tranh: Michael E. Porter (1985, 1990) với tác phẩm "Lợi thế cạnh tranh" và "Lợi thế cạnh tranh quốc gia" thiết lập mô hình "Viên kim cương" và 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát (dẫn đầu chi phí, khác biệt hóa, tập trung).
  • Nghiên cứu về kinh tế và cảng hàng không Singapore: Công trình của Oxford Economics (2011) "Lợi ích kinh tế từ vận tải hàng không tại Singapore" (Economic Benefits from Air Transport in Singapore) chỉ ra ngành hàng không đóng góp 1,5 tỷ USD thuế hàng năm cho ngân sách Singapore; sân bay Changi đáp ứng tiêu chuẩn ICAO, tối ưu hóa chi phí dịch vụ, hạ tầng giao thông kết nối và chuỗi dịch vụ phi hàng không đa dạng.
  • Nghiên cứu về quản lý chất lượng sân bay Hàn Quốc: Yung Kil Lee và Ki Woong Kim (2012) từ Đại học Hàng không vũ trụ Hàn Quốc nghiên cứu việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 tại Sân bay quốc tế Incheon nhằm giảm thiểu tỷ lệ thất lạc hành lý và rút ngắn thời gian làm thủ tục cho hành khách.
  • Nghiên cứu về mô hình đầu tư hạ tầng cảng hàng không Jordan: Tài liệu đào tạo của ICAO (2015) phân tích trường hợp Sân bay quốc tế Queen Alia (Amman, Jordan) huy động nguồn vốn thông qua mô hình Hợp tác công tư (PPP) và Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT) với gói đầu tư 100 triệu USD từ tập đoàn Airport International Group (AIG), mở rộng diện tích bán lẻ từ 25 lên 39 cửa hàng, đóng góp 20% GDP quốc gia năm 2013 và đạt giải thưởng ASQ của ACI năm 2014.

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

  • Về năng lực cạnh tranh quốc gia và doanh nghiệp: Báo cáo của UNDP và CIEM (2003); Lê Xuân Bá (2003) phân tích áp lực hội nhập kinh tế; Trần Văn Tùng (2004) nghiên cứu chiến lược cạnh tranh của công ty; Vũ Trọng Lâm (2006) khảo sát sức cạnh tranh doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội; Trần Sửu (2006) nghiên cứu năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhà nước; Nguyễn Hữu Thắng (2008); Báo cáo Năng lực cạnh tranh năm 2010 của CIEM, Học viện Năng lực cạnh tranh Châu Á và M. Porter; Phạm Tất Thắng (2012) trên Tạp chí Cộng sản đánh giá hạn chế về vốn, năng lực nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO.
  • Về lĩnh vực hàng không Việt Nam:
    • Nguyễn Huy Tráng (2004), Luận án tiến sĩ: "Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhất – Phát triển kinh doanh dịch vụ tại các cảng hàng không của Việt Nam" (Đại học Kinh tế Quốc dân), phân tích dịch vụ hàng không và phi hàng không tại Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, chỉ ra doanh thu phi hàng không thời điểm đó chiếm chưa đến 30% tổng doanh thu.
    • Đào Mạnh Nhương (2000), Đề tài NCKH cấp bộ: "Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế" (Cục Hàng không dân dụng Việt Nam), tập trung vào hãng hàng không Vietnam Airlines về đội tàu bay, độ ổn định lịch bay, hệ số an toàn và giá cước.
    • Nguyễn Thị Thanh Quý (2015), Luận án tiến sĩ: "Phát triển nguồn nhân lực ngành Hàng không Việt Nam" (Học viện Khoa học xã hội), nghiên cứu nhóm nhân lực phi công, tiếp viên, kiểm soát viên không lưu, kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay tại Vietnam Airlines và Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam.
    • Đinh Quang Toàn (2015), Luận án tiến sĩ: "Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế" (Trường Đại học Giao thông Vận tải).
    • Bùi Trọng Chí (2017), Luận án tiến sĩ: "Hoàn thiện hệ thống đảm bảo hoạt động bay ở Việt Nam" (Trường Đại học Giao thông Vận tải), nghiên cứu hệ thống không lưu, vùng trời sân bay và năng lực đường cất hạ cánh.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào năng lực cạnh tranh của hãng vận chuyển hàng không (Vietnam Airlines), bảo đảm hoạt động bay, nguồn nhân lực kỹ thuật bay hoặc mới dừng lại ở phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ giai đoạn trước khi ACV tái cơ cấu. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam theo bộ tiêu chí định lượng và định tính cụ thể trong bối cảnh tự do hóa vận tải hàng không, mở cửa bầu trời và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng mô hình các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho ACV và đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tích hợp hệ thống lý thuyết về cạnh tranh và chất lượng dịch vụ:

  • Lý thuyết cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh: Sử dụng quan điểm của Michael E. Porter (1985, 1990) về ba chiến lược cạnh tranh (Dẫn đầu chi phí, Khác biệt hóa, Tập trung), vị thế cạnh tranh và mô hình kim cương; kết hợp quan niệm cạnh tranh truyền thống (Adam Smith, David Ricardo, Karl Marx) và quan niệm hiện đại về chuỗi liên kết mạng lưới.
  • Lý thuyết chất lượng dịch vụ:
    • Mô hình chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh của Gronroos (1984).
    • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) của Parasuraman và cộng sự (1985).
    • Thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) gồm 5 thành phần: Phương tiện hữu hình (Tangibles), Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự cảm thông (Empathy) với 22 biến quan sát.
    • Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) đánh giá chất lượng qua mức độ cảm nhận thực tế.
    • Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) của Fornell (1996) và chỉ số hài lòng khách hàng châu Âu (ECSI) của O’Loughlin và Coenders (2004).
Thành phần SERVQUAL (1988) Nội hàm thành phần Số biến quan sát
Phương tiện hữu hình (Tangibles) Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, trang phục nhân viên, tài liệu hướng dẫn 4 biến
Sự tin cậy (Reliability) Cung cấp dịch vụ chính xác, đúng giờ, thực hiện đúng cam kết 5 biến
Sự đáp ứng (Responsiveness) Mức độ sẵn sàng phục vụ, giải quyết nhanh khiếu nại, hỗ trợ hành khách 4 biến
Sự đảm bảo (Assurance) Trình độ chuyên môn, sự nhã nhặn, khả năng tạo sự an tâm và tin tưởng 4 biến
Sự đồng cảm (Empathy) Sự quan tâm cá nhân, thái độ ân cần, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu 5 biến

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích văn bản, tài liệu chính sách của Nhà nước về quản lý cảng hàng không; nghiên cứu tình huống (case study) tại 03 Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất; phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) của ACV; phỏng vấn chuyên gia quản lý thuộc ACV và cơ quan quản lý Nhà nước (Cục Hàng không Việt Nam).
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu khảo sát hành khách sử dụng dịch vụ tại cảng hàng không; sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu, đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố và kiểm định mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh dịch vụ của ACV.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu quy mô hành khách, quy mô doanh thu, tỷ lệ khách quốc tế, doanh thu phi hàng không/khách và mức phí phục vụ của ACV với các cảng hàng không trong khu vực Châu Á.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát điều tra hành khách đi tàu bay và tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà quản lý ngành hàng không.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo sản lượng hàng năm của ACV (2012–2017); số liệu của Tổng cục Thống kê; Báo cáo hoạt động hàng năm của Cục Hàng không Việt Nam (CAAV); niên giám thống kê của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) và Báo cáo dự báo vận tải hàng hóa thế giới của Boeing (Boeing Commercial Airplanes for World Air Cargo Forecast).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG, CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh và dịch vụ cảng hàng không. Luận án phân tích các bài học quốc tế tiêu biểu:

  • Sân bay Changi (Singapore): Tối ưu hóa chuỗi dịch vụ phi hàng không, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ kết nối sân bay, duy trì mức phí dịch vụ theo chuẩn ICAO thấp hơn mặt bằng khu vực.
  • Sân bay Incheon (Hàn Quốc): Chuẩn hóa quy trình vận hành và kiểm soát chất lượng qua bộ tiêu chuẩn ISO 9001, giảm thời gian xử lý thủ tục hành khách và tỷ lệ thất lạc hành lý.
  • Sân bay Queen Alia (Jordan): Áp dụng thành công mô hình PPP và hợp đồng BOT để huy động nguồn vốn 100 triệu USD nâng cấp nhà ga và không gian thương mại.
  • Sân bay Haneda (Nhật Bản): Kinh nghiệm nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả khai thác nhà ga nội địa và quốc tế.

Tổng quan chỉ ra các điểm thống nhất về khung lý thuyết (kế thừa mô hình của Michael Porter, Parasuraman) và xác định rõ khoảng trống: chưa có nghiên cứu đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ của ACV sau cổ phần hóa trong điều kiện hội nhập và mở cửa bầu trời.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG

Chương này làm rõ khung lý luận về năng lực cạnh tranh dịch vụ cảng hàng không:

  • Khái niệm và 4 cấp độ cạnh tranh: Cấp quốc gia, cấp ngành, cấp doanh nghiệp và cấp sản phẩm/dịch vụ.
  • Đặc điểm dịch vụ cảng hàng không: Tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời giữa cung ứng và tiêu dùng, tính không thể lưu kho cất giữ. Dịch vụ cảng hàng không chia làm hai nhóm chính: dịch vụ hàng không (phục vụ tàu bay, hành khách, hàng hóa) và dịch vụ phi hàng không (bán lẻ, ăn uống, quảng cáo, phòng chờ, vận tải mặt đất).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ACV: Chất lượng dịch vụ; Giá cước dịch vụ; Hệ thống kênh phân phối; Sự khác biệt hóa dịch vụ; Thông tin và xúc tiến thương mại; Thương hiệu và uy tín.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, chính sách mở cửa bầu trời, hạ tầng giao thông kết nối) và nhóm nhân tố bên trong (năng lực tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật khu bay/nhà ga, nguồn nhân lực, trình độ quản trị và ứng dụng công nghệ thông tin).

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012–2017

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của ACV qua các số liệu thống kê giai đoạn 2012–2017:

  • Khái quát mô hình tổ chức của ACV sau khi hợp nhất 3 Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc, miền Trung, miền Nam và chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần.
  • Phân tích các chỉ tiêu sản lượng và tài chính: Sản lượng hành khách, hàng hóa thông qua cảng tăng trưởng liên tục; sản lượng cất hạ cánh gia tăng tạo áp lực lớn lên hệ thống đường lăn, sân đỗ tại Tân Sơn Nhất và Nội Bài; các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận và số tiền nộp ngân sách nhà nước duy trì đà tăng.
  • So sánh năng lực cạnh tranh của ACV với các cảng hàng không trong khu vực (năm 2017):
    • Quy mô doanh thu và lượng khách quốc tế của ACV thuộc nhóm thấp so với các trung tâm trung chuyển lớn trong khu vực.
    • Tỷ trọng doanh thu phi hàng không trên một hành khách của ACV ở mức thấp (dịch vụ hàng không vẫn chiếm trên 70% tổng doanh thu).
    • Mức phí phục vụ hành khách quốc tế của ACV nằm trong nhóm tương đối cao so với một số cảng trong khu vực, trong khi tiện ích cung cấp chưa tương xứng.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng bằng SPSS: Phân tích các biến quan sát từ thang đo chất lượng dịch vụ, xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng và lợi thế cạnh tranh của ACV.
  • Đánh giá tổng quát:
    • Kết quả đạt được: Đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối cho các chuyến bay; nâng cấp hạ tầng nhà ga T2 Nội Bài, nhà ga quốc tế Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất; nâng cao năng lực thông qua hành khách.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tình trạng quá tải khu bay và nhà ga tại Tân Sơn Nhất; cơ chế quản lý tài sản kết cấu hạ tầng khu bay còn vướng mắc sau cổ phần hóa; chất lượng dịch vụ phi hàng không nghèo nàn, thiếu tính cạnh tranh; quy trình thủ tục còn kéo dài vào giờ cao điểm.

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

Dựa trên phân tích bối cảnh quốc tế, hiệp định tự do hóa vận tải hàng không ASEAN và ma trận SWOT, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình phục vụ mặt đất, rút ngắn thời gian làm thủ tục hải quan, an ninh, soi chiếu và nhận hành lý; nâng cấp hệ thống hạ tầng thông tin, bảng biển chỉ dẫn, wifi, khu vực vệ sinh.
  2. Mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu ACV: Xây dựng chiến lược marketing điểm đến, hợp tác chặt chẽ với các hãng hàng không quốc tế để mở đường bay mới.
  3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và phát triển nhân lực: Sắp xếp lại mô hình quản trị doanh nghiệp cổ phần minh bạch, đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên tuyến đầu.
  4. Cải tiến quy trình cung ứng dịch vụ: Áp dụng công nghệ tự động hóa làm thủ tục (kiosk check-in, tự gửi hành lý), tối ưu hóa luồng di chuyển của hành khách.
  5. Phát triển dịch vụ phi hàng không và dịch vụ mới: Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bán lẻ miễn thuế, ẩm thực đặc trưng, phòng chờ hạng thương gia, dịch vụ giải trí nhằm nâng cao tỷ trọng doanh thu phi hàng không.
  6. Tăng cường hợp tác quốc tế và huy động vốn: Áp dụng linh hoạt các mô hình PPP, liên doanh liên kết để đầu tư phát triển cảng hàng không mới (tiêu biểu như dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành).
  7. Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện cơ chế quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khu bay; ban hành quy chuẩn giá phí dịch vụ hàng không phù hợp với thông lệ quốc tế; phê duyệt quy hoạch tổng thể mạng lưới cảng hàng không toàn quốc tầm nhìn đến năm 2050.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
  • Vận dụng và điều chỉnh các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ (SERVQUAL, SERVPERF) để xác lập hệ thống tiêu chí và các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh chuyên biệt cho doanh nghiệp quản lý cảng hàng không tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng hoạt động, năng lực cạnh tranh của ACV giai đoạn 2012–2017 trong mối tương quan so sánh với các cảng hàng không lớn trong khu vực Đông Nam Á và Châu Á.
  • Xác định các điểm nghẽn lớn trong cơ cấu doanh thu (mất cân đối giữa dịch vụ hàng không và phi hàng không), hạ tầng quá tải và thể chế quản trị tài sản công.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và lộ trình triển khai đến năm 2030 cho ACV, gắn với các kiến nghị chính sách cụ thể gửi Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải và Cục Hàng không Việt Nam nhằm tháo gỡ vướng mắc thể chế, tạo lập môi trường kinh doanh dịch vụ hàng không cạnh tranh lành mạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Luận án tập trung phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2012–2017; các dữ liệu khảo sát thực chứng chủ yếu tiến hành tại 3 cảng hàng không quốc tế lớn (Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng), chưa bao phủ đầy đủ toàn bộ 22 cảng hàng không trực thuộc ACV quản lý trên cả nước.
  • Hạn chế về mô hình phối hợp vận hành: Luận án chưa đi sâu phân tích chi tiết quy trình kỹ thuật phối hợp hiệp đồng điều hành bay giữa Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (VATM) và ACV tại khu vực quản lý bề mặt sân đỗ và đường lăn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng đánh giá năng lực cạnh tranh tại các cảng hàng không địa phương quy mô vừa và nhỏ.
    • Nghiên cứu mô hình quản lý, khai thác cảng hàng không mới khi dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành đi vào hoạt động.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về các mô hình chuyển đổi số và phát triển cảng hàng không thông minh (smart airport) trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.

Giá trị tham khảo

  • Đối với Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV): Tài liệu tham khảo cho Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ, cơ cấu lại nguồn thu phi hàng không và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hạ tầng cảng hàng không đến năm 2030.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng không Việt Nam): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện thể chế quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không, cơ chế nhượng quyền khai thác dịch vụ và chính sách giá, phí hàng không.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Làm tài liệu giảng dạy, tham khảo chuyên sâu cho giảng viên, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh hàng không, Khai thác cảng hàng không tại Học viện Hàng không Việt Nam, Trường Đại học Giao thông Vận tải và các viện nghiên cứu kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng tại cảng hàng không?

Luận án sử dụng mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) và bộ thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần (Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm) của Parasuraman và cộng sự (1988) với 22 biến quan sát, kết hợp mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) cùng các mô hình chỉ số hài lòng ACSI và ECSI để khảo sát cảm nhận của hành khách.

2. Giai đoạn phân tích thực trạng của ACV trong luận án là giai đoạn nào và tập trung vào những cảng hàng không nào?

Luận án tập trung phân tích dữ liệu thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trong giai đoạn 2012–2017, trong đó tập trung khảo sát chuyên sâu tại 03 cảng hàng không quốc tế lớn: Tân Sơn Nhất, Nội Bài và Đà Nẵng.

3. Năng lực cạnh tranh của ACV so với các cảng hàng không trong khu vực năm 2017 có những điểm yếu nào nổi bật?

Số liệu so sánh năm 2017 chỉ ra ACV có tỷ lệ hành khách quốc tế và quy mô doanh thu thuộc nhóm thấp so với khu vực; doanh thu phi hàng không trên mỗi hành khách ở mức thấp (doanh thu dịch vụ hàng không vẫn chiếm hơn 70%); trong khi mức phí phục vụ hành khách quốc tế lại thuộc nhóm tương đối cao.

4. Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận án nghiên cứu để rút ra giải pháp cho ACV?

Luận án phân tích kinh nghiệm từ 4 cảng hàng không quốc tế: Cảng hàng không Changi Singapore (phát triển dịch vụ phi hàng không và kết nối hạ tầng), Cảng hàng không Incheon Hàn Quốc (quản lý chất lượng ISO 9001, rút ngắn thủ tục), Cảng hàng không Queen Alia Jordan (mô hình PPP và BOT để huy động vốn đầu tư thương mại) và Cảng hàng không Haneda Nhật Bản.

5. Luận án đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của ACV đến năm 2030?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp chính: Nâng cao chất lượng dịch vụ; Mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu ACV; Hoàn thiện bộ máy tổ chức; Cải tiến quy trình cung ứng dịch vụ; Nghiên cứu, đầu tư phát triển các dịch vụ mới và dịch vụ phi hàng không; Tăng cường hợp tác quốc tế; Đồng bộ hóa cơ chế quản lý, quy định tài chính và quy hoạch mạng lưới cảng hàng không.


Kết luận

Luận án "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030" là công trình nghiên cứu hệ thống về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực khai thác cảng hàng không tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng hoạt động của ACV giai đoạn 2012–2017 và chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu doanh thu cũng như chất lượng dịch vụ so với khu vực. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong luận án có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị chiến lược của ACV và quản lý nhà nước về hạ tầng giao thông hàng không đến năm 2030.