Luận án về nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam đến năm 2030

Khám phá luận án về nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030, hướng tới phát triển bền vững.

Trường đại học

Học viện Hàng không Việt Nam

Chuyên ngành

Khai thác cảng hàng không

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2018

188
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG, CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.3. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu và vấn đề của luận án cần tiếp tục nghiên cứu

1.4. Những điểm thống nhất về cạnh tranh trong lĩnh vực cảng hàng không

1.5. Những điểm cần tiếp tục nghiên cứu về cạnh tranh trong lĩnh vực cảng hàng không

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG

2.1. Lý luận về năng lực cạnh tranh

2.2. Lý thuyết về cạnh tranh

2.3. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh

2.4. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh

2.5. Lý thuyết về chất lượng dịch vụ

2.6. Chất lượng dịch vụ từ cảm nhận của khách hàng

2.7. Nâng cao năng lực cạnh tranh tiếp cận từ phía khách hàng

2.8. Năng lực cạnh tranh của cảng hàng không

2.9. Đặc điểm của dịch vụ tại cảng hàng không

2.10. Đặc điểm dịch vụ tại Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

2.11. Vai trò của cảng hàng không

2.12. Năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp cảng hàng không

2.13. Năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp

2.14. Sự cần thiết và vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

2.15. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

2.16. Chất lượng của dịch vụ

2.17. Giá cước dịch vụ

2.18. Hệ thống kênh phân phối dịch vụ

2.19. Sự khác biệt dịch vụ

2.20. Thông tin và xúc tiến thương mại

2.21. Thương hiệu và uy tín của dịch vụ

2.22. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

2.22.1. Yếu tố bên ngoài

2.22.2. Yếu tố bên trong

2.23. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ tại cảng hàng không của một số nước trên thế giới

2.23.1. Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Changi Singapore

2.23.2. Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Incheon Hàn Quốc

2.23.3. Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không quốc tế Amman Queen Alia của Jordan

2.23.4. Kinh nghiêm nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không quốc tế Haned Nhật Bản

2.24. Bài học rút ra cho Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2017

3.1. Tổng quan về thị trường dịch vụ của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam trong thời gian qua

3.2. Khái quát về Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

3.3. Khái quát tình hình thị trường vận chuyển hàng không tại ACV

3.4. Thực trạng các tiêu chí ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

3.5. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

3.6. Khái quát về cạnh tranh dịch vụ của ACV với các nước trong khu vực

3.7. Kiểm định mô hình các yếu tố lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

3.7.1. Nghiên cứu định tính

3.7.2. Nghiên cứu định lượng

3.7.3. Thảo luận kết quả xây dựng và kiểm định các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

3.8. Đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam trong thời gian qua

3.8.1. Những kết quả đạt được

3.8.2. Nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến năng lực cạnh tranh Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

4.1.1. Bối cảnh quốc tế

4.1.2. Bối cảnh trong nước

4.2. Phân tích mô hình SWOT của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

4.3. Những vấn đề đặt ra cho Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam dưới góc độ cạnh tranh đến năm 2030

4.4. Phương hướng phát triển của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam trong thời gian tới

4.5. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

4.6. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam

4.6.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ

4.6.2. Mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu của ACV

4.6.3. Hoàn thiện bộ máy tổ chức ACV

4.6.4. Cải tiến quy trình cung ứng dịch vụ

4.6.5. Nghiên cứu, đầu tư phát triển các dịch vụ mới tại cảng hàng không

4.6.6. Tăng cường hợp tác quốc tế

4.6.7. Đồng bộ và tiêu chuẩn hóa cơ chế quản lý, các quy định về tài chính và quy hoạch mạng lưới

4.6.8. Kiến nghị với Chính phủ

4.6.9. Kiến nghị với các Bộ

PHẦN KẾT LUẬN CHUNG

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam (ACV) là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp ACV tồn tại mà còn phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, năng lực cạnh tranh của ACV phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự khác biệt trong cung ứng dịch vụ. Đặc biệt, việc áp dụng các chiến lược cạnh tranh hiệu quả là cần thiết để ACV có thể đứng vững trước các đối thủ trong khu vực. Theo Michael E. Porter, mô hình “Viên kim cương” là một trong những lý thuyết nổi bật về chiến lược cạnh tranh, giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc nghiên cứu và áp dụng các lý thuyết này sẽ giúp ACV xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của mình trong bối cảnh toàn cầu hóa.

1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới, đặc biệt là trong ngành hàng không. Các nghiên cứu này thường tập trung vào việc phân tích các yếu tố như chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng và các chiến lược phát triển bền vững. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các cảng hàng không lớn như Changi (Singapore) và Incheon (Hàn Quốc) đã áp dụng các chiến lược đầu tư hạ tầngcải tiến quy trình để nâng cao năng lực cạnh tranh. Những bài học từ các cảng hàng không này có thể được áp dụng cho ACV để cải thiện dịch vụ và tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh

Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh bao gồm các khái niệm và lý thuyết liên quan đến sự cạnh tranh trong ngành hàng không. Theo lý thuyết về lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải xác định được những yếu tố tạo nên sự khác biệt trong dịch vụ của mình. Đối với ACV, việc nâng cao chất lượng dịch vụgiá cước dịch vụ là hai yếu tố quan trọng. Nghiên cứu cho thấy, sự hài lòng của khách hàng là một trong những chỉ số quan trọng nhất để đánh giá năng lực cạnh tranh. ACV cần phải chú trọng đến việc cải thiện trải nghiệm của khách hàng thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu thời gian chờ đợi. Việc áp dụng các công nghệ mới và đổi mới công nghệ cũng là một yếu tố quan trọng giúp ACV nâng cao năng lực cạnh tranh.

2.1 Lý thuyết về năng lực cạnh tranh

Lý thuyết về năng lực cạnh tranh nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển các yếu tố nội tại của doanh nghiệp. ACV cần phải xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng dịch vụ hiệu quả, từ đó tạo ra sự khác biệt trong cung ứng dịch vụ. Các yếu tố như quản lý chất lượng, đầu tư hạ tầng, và cải tiến quy trình là những yếu tố then chốt giúp ACV nâng cao năng lực cạnh tranh. Hơn nữa, việc nghiên cứu và áp dụng các mô hình quản lý hiện đại sẽ giúp ACV tối ưu hóa quy trình hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

III. Thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của ACV giai đoạn 2012 2017

Giai đoạn 2012-2017, ACV đã có những bước phát triển đáng kể trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Theo báo cáo, ACV đã đạt được những kết quả tích cực trong việc tăng trưởng sản lượng hành khách và hàng hóa. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ vẫn chưa đạt yêu cầu so với các cảng hàng không trong khu vực. Việc cải tiến quy trìnhnâng cao chất lượng dịch vụ là những vấn đề cấp bách mà ACV cần phải giải quyết. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý và cung ứng dịch vụ sẽ giúp ACV cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của ACV

Thực trạng năng lực cạnh tranh của ACV cho thấy, mặc dù đã có những cải tiến trong dịch vụ, nhưng vẫn còn nhiều yếu tố cần khắc phục. Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều, và sự khác biệt trong cung ứng dịch vụ chưa rõ ràng. ACV cần phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụgiá cước dịch vụ để thu hút khách hàng. Việc nghiên cứu và áp dụng các chiến lược cạnh tranh hiệu quả sẽ giúp ACV cải thiện vị thế của mình trên thị trường quốc tế.

IV. Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2030

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của ACV đến năm 2030, cần có một chiến lược phát triển rõ ràng. Bối cảnh quốc tế và trong nước đang thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi ACV phải có những điều chỉnh kịp thời. Việc đầu tư hạ tầngcải tiến quy trình là những giải pháp quan trọng. ACV cũng cần mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu để tăng cường sự hiện diện trên thị trường quốc tế. Hợp tác quốc tế và đồng bộ hóa các quy định về tài chính cũng là những yếu tố cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh. Đặc biệt, việc kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan sẽ giúp ACV có được sự hỗ trợ cần thiết trong quá trình phát triển.

4.1 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ACV bao gồm việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu. Cần có những chính sách khuyến khích đầu tư vào hạ tầng và công nghệ mới. Việc cải tiến quy trình cung ứng dịch vụ cũng cần được chú trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Hơn nữa, việc tăng cường hợp tác quốc tế sẽ giúp ACV học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu từ các cảng hàng không phát triển trên thế giới.

25/01/2025
Luận án nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty cảng hàng không việt nam đến năm 2030

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngành hàng không, của các cảng hàng không. Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các cảng hàng không. Chương 3: Thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam giai đoạn 2012-2017. Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030.

Khung nghiên cứu của luận án - Tổng quan tình hình nghiên cứu - Lý luận chung về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh CHK - Thực trạng năng lực cạnh tranh của ACV Bài học kinh - Hội nhập, mở cửa bầu trời Phương hướng, nghiệm nâng cao - Doanh nghiệp Nhà nước giải pháp chủ năng lực cạnh - Các tiêu chí phản ánh năng yếu để nâng cao tranh của ACV lực cạnh tranh. năng lực cạnh Kết quả, hạn chế, -Các nhân tố ảnh hưởng năng tranh của ACV nguyên nhân lực cạnh tranh. Bối cảnh quốc tế, trong nước, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, các vấn đề đặt ra, để nâng cao năng lực cạnh tranh của ACV 6 Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG, CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG 1. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài Cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung và cạnh tranh trong cung ứng sản phẩm dịch vụ nói riêng đ được nghiên cứu từ rất lâu.

Tuy nhiên nghiên cứu năng lực cạnh tranh một cách có hệ thống chỉ mới bắt đầu từ những năm 1980 đến nay. Trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” Michael E. Porter xuất bản 1990 [8], vận dụng những cơ sở lý luận cạnh tranh trong nước của mình vào lĩnh vực cạnh tranh quốc tế và đưa ra lý thuyết nổi tiếng là mô hình “Viên kim cương”. Các yếu tố quyết định của mô hình là các điều kiện về các yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành hỗ trợ và bối cảnh cạnh tranh, chiến lược và cơ cấu doanh nghiệp.

Ngoài ra, còn có 2 biến số bổ sung là vai trò của Nhà nước và yếu tố thời cơ. Theo Porter thì không một quốc gia nào có thể có khả năng cạnh tranh ở tất cả các ngành hoặc ở hầu hết các ngành, khả năng cạnh tranh của một quốc gia ngày nay lại phụ thuộc vào khả năng sáng tạo và sự năng động của ngành của quốc gia đó. Lý luận của Porter về lợi thế cạnh tranh quốc gia giải thích các hiện tượng thương mại trên góc độ các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế và vai trò của Nhà nước trong việc hỗ trợ cho các ngành có điều kiện thuận lợi để giành lợi thế cạnh tranh quốc gia chứ không phải cho một vài doanh nghiệp cụ thể. Sự thành công của các quốc gia ở ngành kinh doanh nào đó phụ thuộc vào 3 vấn đề cơ bản: lợi thế cạnh tranh quốc gia, năng suất lao động bền vững và sự liên kết hợp tác có hiệu quả trong cụm ngành.

Nghiên cứu Porter là nghiên cứu trên lĩnh vực quốc gia, chưa có nghiên cứu chuyên biệt độc lập nào về doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và chưa đưa ra giải pháp tổng thể cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành và doanh nghiệp. Về lĩnh vực hàng không trên thế giới trong thời gian qua cũng có nhiều nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh, có các công trình nghiên cứu tiêu biểu sau: Năm 2011, cuốn sách “Lợi ích kinh tế từ vận tải hàng không tại Singapore”, Nhà xuất bản Oxford Economics (Economic Benefits from Air Transport in 7 Singapore, Oxford Economics, 2011) đ nêu rõ Hàng không Singapore đóng góp đáng kể cho nền tài chính công. Theo Tổng công ty thuế Singapore, ngoài các hãng hàng không Singapore Airlines, Silk Air và Tiger Airways đóng thuế cho quốc gia, cảng hàng không quốc tế Changi đóng thuế một khoản lớn, còn có sự đóng góp của chuỗi cung ứng các dịch vụ cho ngành hàng không thông qua các kênh chi tiêu tạo nên, cụ thể đ đóng góp 1.5 tỷ USD thuế hàng năm cho chính phủ (nguồn IATA Oxford Economics). Chính phủ Singapore xác định ngành hàng không là ngành quan trọng của đất nước; với dân số 5.700 người nhưng sân bay đón 53.000 khách mỗi năm, 1.81 triệu tấn hàng hóa thông qua cảng năm 2011; ba năm liên tiếp 2009, 2010, 2011, sân bay Changi dành vương miện sân bay tốt nhất châu Á và thế giới và là sân bay bận rộn thứ 13 trên thế giới.

Để làm được điều này Singapore đ thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), các chi phí về dịch vụ tại cảng hàng không Changi phải thấp hơn các nước trong khu vực. Ngoài ra để nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Changi với các nước trong khu vực và thế giới, cảng hàng không Changi rất chú trọng về hệ thống giao thông đường bộ kết nối với sân bay, về cảnh quan sân bay kiến trúc siêu ấn tượng, các quầy làm thủ tục khách đi và đến tiện nghi sang trọng, hoạt động hiệu quả, khu ăn uống, mua sắm phong phú, nơi đây còn có cả rạp chiếu phim, sàn giải trí đa phương tiện, spa và vườn thiên nhiên hoang dã. Cuốn sách trên ra đời nhằm giúp cho các nước đang phát triển có cái nhìn tổng quan về vai trò của cảng hàng không trong việc vận chuyển, đóng góp cho ngân sách, tuy nhiên cuốn sách không đưa ra được mô hình cụ thể cho các nước khác áp dụng. Năm 2012, Tác giả Yung Kil Lee và Ki Woong Kim, Đại học Hàng không vũ trụ Hàn Quốc cho ra đời “Một nghiên cứu về sự ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của sân bay quốc tế Incheon bằng việc thực hiện một hệ thống quản lý chất lượng” (A study of the influence on the operational performance of Incheon Inernational Airport by the implementation of a qulity management system, Yung Kil Lee and Ki Woong Kim - Korea Aerospace University, 2012).

Nội dung của nghiên cứu này là áp dụng chứng chỉ ISO 9001 tại cảng hàng không quốc tế Incheon nhằm nâng cao 8 khả năng phục vụ hành khách và hàng hóa thông qua cảng, cụ thể là làm thế nào để giảm thiểu hành lý thất lạc và rút ngắn thời gian thủ tục cho hành khách đi và hành khách đến sân bay. Sân bay quốc tế Incheon (ICN) đón 41.000 hành khách mỗi năm, Incheon không chỉ là sân bay tốt thứ 2 của châu Á và trên thế giới nói chung. Incheon là căn nhà cho hãng bay Korean Air và là một trong 24 sân bay bận rộn nhất trên thế giới. Nó được mở cửa vào năm 2001.

Sân bay này được đánh giá cao bởi khu trung tâm mua sắm và ăn uống tùy chọn phong phú, thêm vào nữa là các buổi biểu diễn văn hóa và một bảo tàng ngay trong sân bay. Đối với Hàn Quốc, một nước phát triển, có tiềm lực về kinh tế, con người Hàn Quốc có tính kỷ luật cao, thời gian qua sân bay Incheon có những bước phát triển nhảy vọt. Tuy nhiên đây là nghiên cứu đơn lẻ, không áp dụng cho tất cả các sân bay tại Hàn Quốc. Nếu vận dụng mô hình này vào các cảng hàng không của Việt Nam, có thể thực hiện được một vài trường hợp đơn lẻ.

Năm 2015, trong chương trình giảng dạy của ICAO “Chương trình quản lý cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế của vận tải hàng không” (Infasfuture management progamme economic development of air transport, 2015), nghiên cứu trường hợp sân bay quốc tế Amman Queen Alia (ICAO, OJAL, ATA: AMM) của Jordan, sân bay quốc tế Amman đ tiến hành hai mô hình đó là hợp tác công tư (PPP) và xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT). Sân bay Amman là sân bay chính của Jordan. Năm 2007, Chính phủ kết hợp với tư nhân xây dựng nhằm mở rộng sân bay và nhà ga hành khách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sân bay thúc đẩy kinh doanh và du lịch, nhờ đó năm 2013 đ đóng góp 20% GDP cho đất nước, tiếp theo đó để làm tăng không gian bán lẻ với 6000 mét vuông, số lượng từ 25 lên 39 cửa hàng với khoản đầu tư 100 triệu USD của tập đoàn AIG (Airport International Group) (Bao gồm công ty đầu tư Abu Dhabi, United Arab Emirates, công ty đầu tư tài chính Noor, Kuwait, EDGO Investment Holdings - Jordan, J&P – AVAX - Hy Lạp, Joannou & Paraskevaides Vương Quốc Anh và Aéroports de Paris Management Paris - Pháp) nhằm cải thiện cơ sở vật chất nhằm phục vụ hành khách ngày càng tốt lên, chính vì lẽ đó năm 2014 sân bay Amman giành được 02 giải 9 thưởng sân bay chất lượng dịch vụ ASQ (Airport Service Quality), chương trình hài lòng của hành khách của sân bay Hội đồng quốc tế ACI (Airports Council International) 2014, giải thưởng ASQ cho sân bay tốt nhất ở Trung Đông và sân bay cải tiến tốt nhất sự hài lòng hành khách năm 2013 và 2014. Cuốn sách đ giới thiệu sự thành công của sân bay quốc tế Amman Queen Alia của Jordan về xây dựng nhà ga và đường băng, trên cơ sở huy động vốn từ mô hình PPP và BOT, đ nghiên cứu mô hình cụ thể từ một sân bay quốc tế của Jordan có những thành công nhất định trong việc kinh doanh vận tải hàng không.

Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Tại Việt Nam cũng có những nghiên cứu về năng lực cạnh tranh: Năm 2003, UNDP và CIEM nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia”, cuốn sách này phân tích năng lực cạnh tranh của Việt Nam và đưa ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tuy nhiên không đề cập năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Cũng trong năm 2003, tác giả Lê Xuân Bá xuất bản cuốn sách “Hội nhập kinh tế - Áp lực cạnh tranh trên thị trường và đối sách của một số nước” [1]. Trong cuốn sách này tác giả phân tích môi trường đầu tư, lựa chọn dịch vụ và chính sách cho tương lai.

Tác giả cũng đưa ra những giải pháp cụ thể mà Việt Nam cần thực hiện để khai thác triệt để những lợi ích do hội nhập kinh tế khu vực mang lại, trình bày kinh nghiệm hội nhập kinh tế của nhiều nước châu Âu, châu Á. Năm 2004, tác giả Trần Văn Tùng trong cuốn “Cạnh tranh kinh tế, lợi thế cạnh tranh quốc gia và chiến lược cạnh tranh của công ty” [13] đ đề cập đến vấn đề cạnh tranh trong kinh tế, phân tích lợi thế cạnh tranh quốc gia và đề xuất chiến lược cạnh tranh cho các công ty trong giai đoạn Việt Nam đang dần dần hội nhập kinh tế thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án mang tiêu đề "Luận án về nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam đến năm 2030" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty Cảng Hàng không Việt Nam trong bối cảnh phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh mà còn đưa ra những khuyến nghị cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về chiến lược phát triển, quản lý và khai thác cảng hàng không, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn hoặc nghiên cứu thêm về lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như "Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ", nơi đề cập đến quản lý xây dựng, một khía cạnh quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành. Bên cạnh đó, bài viết "Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý dự án, một yếu tố không thể thiếu trong việc phát triển hạ tầng cảng hàng không. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ về quản trị chất lượng tại công ty nhựa đường Petrolimex" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản trị chất lượng, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của bất kỳ doanh nghiệp nào.