Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm: lí do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và nội dung ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, dịch vụ lưu trú và ăn uống, các mô hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài, mô hình đề xuất và các giả thuyết được đặt ra trong nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: bao gồm quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Phân tích dữ liệu và trình bày kết quả nghiên cứu thu được.
Gồm các nội dung chính trình bày là sử dụng và phân tích các số liệu, kiểm định thang đo, giả thuyết và mô hình thông qua các bước kiểm định như hệ số Cronbach’s 5 Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích phương sai, phân tích tương quan và hồi quy bằng phần mềm Stata 14 và phương pháp GLM. Chương 5: Trình bày kết luận của nghiên cứu, hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Khái niệm về cạnh tranh Theo nhà kinh tế học Michael Porter (1980) của Mỹ thì: “Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần.
Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận”. Là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi. Ở góc độ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp và các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng.
Hệ thống doanh nghiệp tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mình đưa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sản xuất và tự định giá cho sản phẩm hay dịch vụ. Khái niệm về năng lực cạnh tranh Theo Sanchez & Heene (2004), “Năng lực cạnh tranh của một công ty là khả năng duy trì, triển khai phối hợp các nguồn lực và khả năng theo cách giúp công ty đạt được mục tiêu của nó”. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững. Nó trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (The OECD High Level Forum on Industrial Competitiveness) đã đưa ra định nghĩa cho cả doanh nghiệp kinh doanh, ngành và quốc gia như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” 7 Theo Hội đồng về năng lực cạnh tranh của Hoa Kỳ “Năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hoá và dịch vụ của nền sản xuất của một nước có thể vượt qua thử thách trên thị trường thế giới trong khi sức sống của dân chúng nước ấy có thể được nâng cao một cách vững chắc, lâu dài”. Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong kinh doanh, mỗi định nghĩa mang một sắc thái riêng cho từng quốc gia, từng khu vực kinh doanh. Với định nghĩa của Sanchez & Heene (2004) là định nghĩa khá chi tiết và rõ ràng, giúp cho các doanh nghiệp dễ tiếp cận, và vận dụng vào sự phát triển của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh thực tế. Khái niệm về dịch vụ lưu trú Dịch vụ lưu trú là hoạt động kinh doanh cung cấp các cơ sở lưu trú ngắn hạn cho những người có nhu cầu (công tác, du lịch…).
Ngoài ra, kinh doanh dịch vụ lưu trú còn bao gồm cả các loại hình dài hạn dành cho sinh viên, công nhân…Tùy vào mục đích, thời gian lưu trú cũng như quy mô mà cơ sở kinh doanh có thể cung cấp thêm các dịch vụ tiện ích đi kèm như nhà hàng, phương tiện vui chơi giải trí…Các cơ sở lưu trú có nhiều dạng khác nhau như: Khách sạn (Hotel), biệt thự du lịch (Resort), homestay. Khái niệm về dịch vụ ăn uống Dịch vụ ăn uống là nơi cung cấp cho khách hàng những món ăn thuần túy bản địa hay những món ăn của các vùng miền trên cả nước và trên thế giới. Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung nhiều dịch vụ ăn uống, làm cho dịch vụ ăn uống trên địa bàn ngày càng đa dạng và phong phú trong các món ẩm thực. Ngày nay, thông qua việc sử dụng công nghệ phần mềm khách hàng còn có thể tự tay chọn lựa các món ăn mà khách hàng yêu thích.
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh (Porter’s Five Forces) Michael Porter’s đề ra mô hình 5 áp lực cạnh tranh, được xuất bản lần đầu tiên trên tạp chí đại học Harvard Business Review (1979). Mô hình đến ngày nay 8 vẫn được xem là kim chỉ nam, là một công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận. Ngoài ra mô hình này còn cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận. Năm năng lực cạnh tranh có thể dùng để xét các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra chiến lược và đề ra chiến lược tốt hơn cho doanh nghiệp.
Các đối thủ tiềm năng Nguy cơ của người mới nhập cuộc Quyền thương lượng của nhà cung ứng CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH Nhà cung ứng TRONG NGÀNH Khách hàng Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại Quyền thương lượng mua của người mua Nguy cơ của sản phẩm và dịch vụ thay thế Sản phẩm thay thế Hình 2. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter Các đối thủ cạnh tranh trong ngành: trong hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, doanh nghiệp ngoài việc phân tích điểm yếu cũng như điểm mạnh của các đối thủ còn cần phải xem xét đến điểm mạnh và điểm yếu của chính bản thân doanh nghiệp, từ đó có thể đưa ra các giải pháp phù hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh cạnh tranh và phát triển. Khách hàng: là nguồn thu lại lợi nhuận tốt nhất nếu doanh nghiệp biết cách lấy được lòng tin của khách hàng, đây cũng là tài sản vô hình mà các doanh nghiệp luôn phải phục vụ tốt và tìm cách thu hút khách hàng nhiều hơn. 9 Nhà cung ứng: là nơi cung cấp nguồn lực cũng nhưng trang thiết bị, nguyên vật liệu, v.
Nhà cung cấp có quyền lực riêng bằng các động thái như tăng giá, giảm chất lượng sản phẩm và ngưng cung cấp dịch vụ cung ứng. Các đối thủ tiềm năng: là những doanh nghiệp tự do gia nhập ngành và tạo ra tình trạng tranh giành khách hàng khi gia nhập ngành. Nên doanh nghiệp muốn phát triển và cạnh tranh tốt thì doanh nghiệp phải tạo các chiến lược phát triển vững chắc phù hợp với xu thế phát triển. Sản phẩm thay thế: là sản phẩm khác có thể thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, dẫn đến làm giảm sản lượng sản phẩm hiện hữu của doanh nghiệp, từ đó kéo theo làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Sản phẩm thay thế thường xuất hiện trong các ngành nghề mang về mức lợi nhuận cao, hoặc có sự canh tranh về giá cả. Nghiên cứu của Joseph A. Kibuye Wadawi (2008) Theo Joseph A. Kibuye Wadawi (2008): “Đánh giá về chất lượng sản phẩm của khách sạn ở Kenya làm cơ sở để xây dựng năng lực cạnh tranh điểm đến”, thì các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch như được trình bày ở Hình 2.2 sau đây: 10 Nhân khẩu học và thay đổi xã Cơ sở hạ tầng kinh tế và tài Chính trị hội chính Vận chuyển Công nghệ YẾU TỐ NGOẠI SINH Phát triển giao dịch An toàn phát triển sản phẩm đích Quảng cáo, Marketing Điều hành phát triển sản phẩm Đặt phòng máy tính và cơ sở và dịch vụ HÌNH THỨC THỊ dữ liệu đích TRƯỜNG Cơ cấu thương mại du lịch Phát triển nguồn nhân lực Hình 2.
Mô hình nghiên cứu Joseph A.Kibuye Wadawi (2008) Trong nghiên cứu của Joseph, tác giả đã dùng thêm yếu tố ngoại sinh cho mô hình, nghiên cứu đã đi theo chiều hướng sâu nhằm kiểm soát tốt cho các biến trong nghiên cứu. Thời đại kinh tế phát triển nhanh nhất là nền kinh tế thông qua công nghệ số, tác giả cũng đã khéo léo vận dụng tốt đưa vào mô hình, đây cũng chính là yếu tố mới để cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực canh tranh. Nâng cao trình độ cho nguồn nhân lực đây cũng là điểm để đánh giá mức độ năng lực cạnh tranh trong quốc gia Kyena. Nghiên cứu của Valentinas Navickas và cộng sự (2009) Valentinas Navickas và cộng sự (2009) đã nghiên cứu đưa ra các bằng chứng khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành du lịch thông qua các yếu tố như Hình 2.
Tác giả cũng dùng các yếu tố Vĩ mô và Vi mô là nhóm các biến kiểm soát cho mô hình nghiên cứu. Trong mô hình này yếu tố Visa cũng đã được đề cập, là một hướng mở rất rộng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch nước ngoài tăng sự cạnh tranh theo cấp quốc gia. Các yếu tố được khai thác 11 triệt để trong mô hình nghiên cứu cũng là các yếu tố tích cực đã được minh chứng trong nghiên cứu này. Trong nghiên cứu này của Valentinas Navickas và cộng sự cũng đã chứng minh yếu tố công nghệ số vẫn là yếu tố then chốt cho năng lực cạnh tranh.
NĂNG LỰC CẠNH TRANH (CM) CỦA CÁC ĐIỂM DU LỊCH PCI IDI EERI TAI • Chỉ số đường • Giá khách sạn và • Mạng lưới đường • Mật độ dân số • Chỉ số nhà hàng sắt • Phát thải carbon Internet • Giá cả hàng hóa • Chất lượng hàng dioxide • Chỉ số điện và dịch vụ du lịch không và hệ thống • Phê chuẩn các thoại (quà lưu niệm, viễn thông thỏa thuận quốc tế • Chỉ số điện v.