CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Trong chương này, tác giả sẽ trình bày các nghiên cứu của thế giới và Việt Nam về vai trò của DVKT thuê ngoài đối với hoạt động của các DNNVV, đồng thời chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng DVKT thuê ngoài. Trên cơ sở đó, tác giả tìm ra khoảng trống nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu của luận văn. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới [1] Nghiên cứu của Barrar và các cộng sự (2002),” The efficiency of Accounting Service Provision” ( Business Process Management, Vol. Nghiên cứu được thực hiện tại các doanh nghiệp ở Anh và Ý nhằm xác định các doanh nghiệp nên tự thực hiện hay thuê ngoài các DVKT.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích bao số liệu (data envelopment analysis _DEA) chuyển đổi các nhân tố đầu vào và đầu ra theo một phương pháp để so sánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp thuê ngoài DVKT và các doanh nghiệp thực hiện công việc kế toán nội bộ. Đồng thời, nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của nhân tố quy mô và trình độ chuyên môn đến hiệu quả hoạt động của công ty khi lựa chọn thuê ngoài hay tự thực hiện công việc kế toán. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các DVKT thuê ngoài giúp gia tăng hiệu quả hoạt động của các DNNVV. Tuy nhiên việc thuê ngoài DVKT không tạo nhiều lợi thế về hoạt động cho các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Nghiên cứu cũng chỉ ra trình độ chuyên môn của kế toán viên nội bộ chưa đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp mở rộng quy mô. Thông qua việc thuê ngoài DVKT, các DNNVV đã có giải pháp hiệu quả hơn cho việc quản lý công tác kế toán so với việc tự tổ chức. Các DVKT giúp các DNNVV tiết kiệm chi phí hoạt động, tạo thuận lợi cho quá trình cạnh tranh. Đồng thời, bằng cách chuyển đổi hoạt động có chi phí nội bộ, mang tính cố định thành hoạt động có chi phí biến đổi, các DNNVV đã chuyển đổi một bộ phận không thể quản lý thành một bộ phận dễ được kiểm soát hơn bằng các hợp đồng thuê ngoài.
6 [2] Nghiên cứu của S. Helen (2010), “Accountants as providers of support and advice to SMEs in Malaysia” (The Association of Chartered Certified Accountant, 2010) Nghiên cứu đã tìm hiểu các loại hình DVKT mà các công ty dịch vụ đang cung cấp cho các DNNVV ở hiện tại và các DVKT có tiềm năng khai thác trong tương lai. Bên cạnh đó vì nguồn nhân lực của các đơn vị DVKT hạn chế về số lượng và năng lực, đồng thời người chủ của các DNNVV không sẵn sàng trả thêm phí cho các dịch vụ bổ sung đã gây ra khó khăn cho các đơn vị cung cấp DVKT khi làm việc với các DNNVV. Nghiên cứu đã kết hợp phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp với 174 hội viên kế toán của Hiệp hội kế toán Malaysia (Malaysia Institute of Accountants).
Nghiên cứu sử dụng công cụ phân tích SPSS để xác định các nhân tố và mức ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả công việc giữa đơn vị cung cấp DVKT và các DNNVV sử dụng dịch vụ. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố bao gồm: năng lực của kế toán dịch vụ, mối quan hệ giữa DNNVV và đơn vị cung cấp dịch vụ, vai trò của Hiệp hội kế toán, phí dịch vụ và nhận thức của chủ DNNVV là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC do các đơn vị DVKT cung cấp. [3] Nghiên cứu của Haron và các cộng sự (2010), “ Case of successful Malaysian small land medium enterprises (SMEs): Does business advisory services help?” (Malaysian Accountancy Research and education foundation ( MAREF, 2010) Nghiên cứu được tiến hành nhằm xem xét việc sử dụng các DVKT tại các DNNVV ở Malaysia. Thông qua phỏng vấn các DNNVV sử dụng thành công DVKT, các tác giả đưa ra kết luận tùy từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp mà sự tác động của KTDV đến chất lượng TTKT trên BCTC là khác nhau vì mỗi giai đoạn thành lập, giai đoạn phát triển nhanh, giai đoạn duy trì hoạt động và giai đoạn toàn cầu hóa doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với những thách thức và khó khăn khác nhau.
Ngoài ra nghiên cứu cũng khẳng định các DNNVV và các công ty cung cấp DVKT nên xây dựng mối quan hệ cùng thắng 7 (win-win) cho cả hai bên vì khi DNNVV thiếu kiến thức về kế toán sẽ tạo điều kiện cho các đơn vị DVKT bên ngoài trở thành nhà cung cấp dịch vụ do đó các đơn vị DVKT cần chứng tỏ được sự quan tâm của mình đối với các DNNVV. Hai bên cần xây dựng mối quan hệ lâu dài để cùng thành công và phát triển. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng chỉ ra vai trò quan trọng của các luật lệ do nhà nước quy định đối với các công ty cung cấp DVKT đã gây khó khăn trong việc cung cấp một số DVKT cũng như khó khăn trong việc nâng cao năng lực, kiến thức của đội ngũ kế toán dịch vụ. [4] Nghiên cứu của Kamyabi và Devi (2011)” Accounting Outsourcing and Firm Performance in Iranian SMEs” (International Journal of Economics and finance, Vol.
181-192) Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát trên 658 DNNVV ở Iran để tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc thuê ngoài DVKT và ảnh hưởng của DVKT đến hiệu quả hoạt động của công ty. Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 7 mức độ và công cụ phân tích dữ liệu SPSS để tìm ra các nhân tố tác động đến việc sử dụng DVKT của DNNVV ở Iran. Nghiên cứu đã chứng minh năng lực KTDV và kiến thức của chủ doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng các hoạt động tư vấn. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy việc thuê ngoài DVKT không có mối quan hệ với quy mô của công ty.
Các DNNVV khi sử dụng DVKT thuê ngoài đã nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty vì các doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn về năng lực và kinh nghiệm tổ chức, quản lý và vận hành bộ máy kế toán. Thông qua việc thuê ngoài các DVKT, các DNNVV vừa đảm bảo có được nhân viên kế toán có chuyên môn thực hiện các công việc của bộ máy kế toán vừa có thời gian tập trung vào các hoạt động kinh doanh nhằm tạo giá trị và mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. [5] Nghiên cứu của Husin và Ibrahim (2014) “The Role of Accounting Services and Impact on Small Medium Enterprises (SMEs) Performance in Manufacturing Sector from East Coast Region of Malaysia: A Conceptual Paper” (Social and Behavioural Sciences, Vol. 54-67) 8 Nghiên cứu đã tìm hiểu vai trò và tác động của DVKT tới hoạt động của các DNNVV trong ngành sản xuất ở khu vực bờ biển phía Đông Malaysia.
Nghiên cứu sử dụng mô hình khoảng cách của chất lượng dịch vụ, lý thuyết tài nguyên và lý thuyết chủ sở hữu - người đại diện làm các cơ sở lý thuyết nền. Các tác giả đã tiến hành khảo sát 30 DNNVV có thuê ngoài các DVKT và 30 doanh nghiệp cung cấp DVKT. Nghiên cứu sử dụng hệ số Cronbach Alpha để xác định độ chính xác và tin cậy của các biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố gồm: sự mong đợi, khả năng quản lý, kinh nghiệm, hệ thống dịch vụ và nhận thức có ảnh hưởng đến chất lượng DVKT mà các đơn vị bên ngoài cung cấp cho các DNNVV.
Trong khi đó các DNNVV đưa ra quyết định lựa chọn thuê các đơn vị DVKT phụ thuộc vào hiểu biết của người đại diện, năng lực và quy mô của công ty. [6] Nghiên cứu của Hoglund và Sundvik (2016), “Financial reporting quality and outsourcing of accounting tasks: Evidence from small private firms ” (Advanced in Accounting, Vol. Các tác giả đã tiến hành kiểm tra ảnh hưởng của việc thuê ngoài các DVKT đến chất lượng BCTC ở các DNNVV. Nghiên cứu sử dụng mô hình dồn tích của Jones (1991) để đo lường chất lượng BCTC bằng cách nhận diện các hành vi quản trị lợi nhuận.
Nghiên cứu được thực hiện trên 1386 DNNVV ở Phần Lan trừ các công ty cung cấp DVKT và kiểm toán trong giai đoạn từ 2010 - 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 78% DNNVV ở Phần Lan có thuê các đơn vị bên ngoài để thực hiện các công việc kế toán, BCTC của các DNNVV ở Phần Lan do các đơn vị DVKT cung cấp có chất lượng cao hơn so với BCTC do kế toán công ty tự thực hiện. Bên cạnh đó bằng phương pháp tổng hợp và thống kê các nghiên cứu trước đây các tác giả cũng chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của DNNVV khi sử dụng DVKT bên ngoài bao gồm: trình độ của kế toán viên, nhận thức và hiểu biết của giám đốc về công việc kế toán, danh tiếng của công ty cung cấp DVKT thuê ngoài và mối quan hệ giữa công ty DVKT và các doanh nghiệp trong quá trình cung cấp dịch vụ. Ngoài ra nghiên 9 cứu cũng chỉ ra các biến như quy mô DNNVV, thời gian hoạt động của công ty, số lượng thành viên trong ban quản trị… có ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trên BCTC của DNNVV khi sử dụng DVKT thuê ngoài.1: Bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu ở nước ngoài STT Tên nghiên cứu Tác giả Năm Phương Các nhân tố ảnh hưởng pháp nghiên cứu 1 The efficiency of Barrar và 2002 Phương - Quy mô DN Accounting Service các cộng sự pháp phân -Trình độ chuyên môn của Provision tích, tổng kế toán dịch vụ hợp 2 Accountants as S.Susela và 2010 Phương - Năng lực của KTDV providers of R.
Helen pháp thống - Mối quan hệ giữa support and advice kê mô tả, DNNVV và công ty cung to SMEs in hồi quy cấp dịch vụ Malaysia - Vai trò của Hiệp hội kế toán - Phí dịch vụ - N0hận thức của chủ DNNVV 3 Case of successful Haron và 2010 Phương - Quan hệ giữa công ty cung Malaysian small các cộng sự pháp so cấp DVKT và doanh nghiệp land medium sánh, đối sử dụng dịch vụ enterprises chiếu, phân - Các giai đoạn phát triển (SMEs): Does tích, tổng của DNNVV business advisory hợp services help?