Đánh giá và Ứng dụng Quản trị Tinh gọn trong Doanh nghiệp Dịch vụ tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu kinh doanh áp dụng quản trị tinh gọn trong các doanh nghiệp dịch vụ tại việt nam, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2018

187
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG QUAN TRI TINH GON TRONG DỊCH VỤ

1.1. Tổng quan nghiên cứu về áp dụng quản trị tinh gon trong dịch vụ

1.2. Tổng quan các hướng nghiên cứu về quan trị tinh gọn trong dịch vụ

1.3. Nghiên cứu áp dụng quan tri tinh gon trong các ngành dịch vụ cụ thể

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. Cơ sở lý luận về quan trị tinh gọn và áp dụng quản trị tinh gọn trong dịch vụ

1.6. Một số khái niệm cơ bản

1.7. Nội dung của áp dụng quản trị tinh gọn trong dịch vụ

1.8. Một số nhân tố ảnh hưởng tới áp dụng quản trị tinh gọn

1.9. Kinh nghiệm áp dụng quản trị tinh gọn trong dịch vụ trên thế giới và gợi ý cho Việt Nam

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về phương pháp nghiên cứu định tính của luận án

2.2. Tính chất nghiên cứu khám phá của luận án

2.3. Phương pháp nghiên cứu định tính phù hợp với tính chất nghiên cứu

2.4. Quy trình nghiên cứu

2.5. Khung phân tích và giả thuyết nghiên cứu về lãng phí trong dịch vụ

2.6. Giả thuyết nghiên cứu về lãng phí trong dịch vụ

2.7. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.8. Tổng quan lý luận về các phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng trong luận án

2.9. Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu

2.10. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.11. Xác nhận tính chính xác của nghiên cứu định tính

2.12. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUAN TRI TINH GON TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ NHÀ HÀNG VÀ SIÊU THỊ

3.1. Đặc điểm doanh nghiệp dịch vụ phân phối - bán lẻ và kinh doanh nhà hàng

3.2. Thực trạng áp dụng quản trị tinh gọn tại các doanh nghiệp dịch vụ nhà hàng và siêu thị

3.3. Thực trạng lãng phí theo tư duy quản trị tinh gọn trong nhà hàng và siêu thị

3.4. Rào cản dẫn đến việc chưa áp dụng quản trị tinh gọn tại các nhà hàng và siêu thị chưa áp dụng quản trị tinh gọn

3.5. Thực trạng áp dụng các phương pháp quản trị tinh gọn tại các nhà hàng và siêu thị đang áp dụng quản trị tinh gọn

3.6. Nghiên cứu tình huống tại nhà hàng A

3.6.1. Giới thiệu nhà hàng A và quá trình áp dụng quản trị tinh gọn

3.6.2. Dự án áp dụng quản trị tinh gọn tại nhà hàng A

3.6.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn

3.6.3.1. Sự cam kết của lãnh đạo
3.6.3.2. Sự tham gia của nhân viên - người lao động
3.6.3.3. Nhà cung cấp

3.6.4. Đánh giá chung

3.7. Thành công khi áp dụng quản trị tinh gọn

3.8. Hạn chế và nguyên nhân

3.9. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Giải pháp tổng thể về cách thức áp dụng quản trị tinh gọn trong dịch vụ (nhà hàng, siêu thị)

4.2. Cách thức áp dụng quản trị tinh gọn trong dịch vụ cho các doanh nghiệp dịch vụ (nhà hàng, siêu thị) tại Việt Nam

4.3. Nhận dạng lãng phí theo tư duy quản trị tinh gọn trong dịch vụ

4.4. Lựa chọn phương pháp quản trị tinh gọn phù hợp

4.5. Lên phương án triển khai và triển khai thử tại một bộ phận

4.6. Hiệu chỉnh cải tiến và tiến hành triển khai trên toàn doanh nghiệp

4.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả áp dụng quản trị tinh gọn

4.8. Khuyến nghị đối với các bên có liên quan

4.9. Kết luận chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Tinh Gọn Giải Pháp Tối Ưu 55 ký tự

Các nền kinh tế trên thế giới, cả phát triển và đang phát triển, đều hướng đến ưu tiên phát triển ngành dịch vụ. Tại Việt Nam, dịch vụ trở thành lĩnh vực quan trọng, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, cung cấp vốn và công nghệ cho công nghiệp hóa. Dịch vụ bán lẻ và nhà hàng đóng góp đáng kể vào GDP và sử dụng nhiều lao động, đồng thời có tốc độ phát triển nhanh. Tuy nhiên, lĩnh vực dịch vụ Việt Nam đối mặt với thách thức: năng suất lao động thấp hơn công nghiệp, chất lượng dịch vụ chưa cao, thiếu hụt kỹ năng quản lý. Hệ thống siêu thị bán lẻ Việt Nam lép vế so với nước ngoài; chất lượng dịch vụ ăn uống báo động do mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Các doanh nghiệp chưa xây dựng định hướng kinh doanh đặc thù, coi nhẹ phương pháp quản trị. Quản trị tinh gọn được xem là giải pháp giúp các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững.

1.1. Lean Management và Vai Trò Trong Doanh Nghiệp Dịch Vụ

Lean Management (Quản trị tinh gọn) là một triết lý quản lý tập trung vào việc loại bỏ lãng phí và tối ưu hóa quy trình. Trong doanh nghiệp dịch vụ, điều này có nghĩa là giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng, loại bỏ các bước không cần thiết trong quy trình phục vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ. Quản trị tinh gọn không chỉ giúp doanh nghiệp dịch vụ tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Luận án này sẽ đi sâu vào cách áp dụng Lean Management trong bối cảnh cụ thể của nhà hàng và siêu thị tại Việt Nam, nơi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và yêu cầu của khách hàng ngày càng cao.

1.2. Nghiên Cứu Quản Trị Tinh Gọn Trong Ngành Nhà Hàng và Siêu Thị

Nghiên cứu này tập trung vào hai ngành dịch vụ cụ thể: nhà hàngsiêu thị. Hai lĩnh vực này có mức độ tương tác trực tiếp với khách hàng cao và mức độ lặp lại của dịch vụ cao, mang đầy đủ các nét đặc trưng của ngành dịch vụ. Quá trình vận hành trong nhà hàng là sự liên kết của một chuỗi hoạt động từ chuẩn bị đồ, nhận đơn hàng, đón tiếp, phục vụ đồ, dọn dẹp và thanh toán. Quá trình diễn ra các hoạt động này đều có sự tương tác với khách hàng để tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, cung ứng dịch vụ rồi đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Ở khía cạnh kinh tế, nhà hàng, bán lẻ-phân phối (siêu thị) là hai lĩnh vực có đóng góp lớn vào tốc độ tăng trưởng GDP, sử dụng nhiều lao động và có tốc độ tăng trưởng cao.

II. Thách Thức Lãng Phí Rào Cản Quản Trị Tinh Gọn 58 ký tự

Lĩnh vực dịch vụ Việt Nam đang đối mặt với thách thức về năng suất lao động, chất lượng dịch vụ và kỹ năng quản lý. Sự lép vế của hệ thống siêu thị bán lẻ Việt Nam so với nước ngoài, chất lượng dịch vụ ăn uống báo động do mất vệ sinh an toàn thực phẩm là những minh chứng. Các doanh nghiệp chưa xây dựng định hướng kinh doanh đặc thù, coi nhẹ phương pháp quản trị. Theo báo cáo của MUTRAP (2009), ngành phân phối-thương mại là ngành có đóng góp lớn nhất (gần 14%) GDP vào năm 2008; trong khi nhà hàng-khách sạn đóng góp 4,38% GDP. Về tốc độ tăng trưởng, ngành phân phối-thương mại đạt mức tăng trưởng 7,86%; khách sạn- nhà hàng đạt mức 8,96% trong giai đoạn 1996- 2009. Năng lực quản lý vận hành kém, tồn tại nhiều lãng phí là nguyên nhân chính.

2.1. Nhận Diện Lãng Phí Trong Quy Trình Nhà Hàng Chi Tiết Phân Tích

Trong nhà hàng, lãng phí có thể xuất hiện ở nhiều khâu khác nhau. Ví dụ, thời gian chờ đợi của khách hàng, việc chuẩn bị thức ăn quá nhiều dẫn đến thừa mứa, hoặc quy trình phục vụ chậm chạp. Việc xác định chính xác các loại lãng phí này là bước đầu tiên để áp dụng Quản trị tinh gọn. Theo nghiên cứu, một trong những lãng phí lớn nhất trong nhà hàng là nguyên vật liệu thừa do dự báo nhu cầu không chính xác. Các phương pháp quản trị hiện nay chủ yếu mang tính kinh nghiệm, chưa áp dụng công nghệ vào dự báo nhu cầu, dẫn đến tình trạng nguyên vật liệu ứ đọng, ảnh hưởng đến chi phí và chất lượng sản phẩm.

2.2. Lãng Phí Trong Siêu Thị Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả và Lợi Nhuận

Trong siêu thị, lãng phí thường xuất hiện ở khâu quản lý kho hàng, trưng bày sản phẩm và thanh toán. Sản phẩm hết hạn, hư hỏng do bảo quản không đúng cách là một ví dụ điển hình. Bên cạnh đó, việc bố trí sản phẩm không hợp lý cũng có thể dẫn đến việc khách hàng khó tìm thấy sản phẩm cần mua, gây lãng phí thời gian và giảm doanh thu. Lãng phí trong quy trình thanh toán có thể do thiếu nhân viên hoặc hệ thống thanh toán chậm chạp. Việc quản lý chuỗi cung ứng chưa hiệu quả, thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến lãng phí.

III. Áp Dụng 5S Kaizen Phương Pháp Quản Trị Tinh Gọn 52 ký tự

Áp dụng các phương pháp quản trị tinh gọn như 5SKaizen giúp doanh nghiệp dịch vụ nâng cao khả năng cạnh tranh. Với khả năng áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực cùng với những lợi ích cơ bản (như giảm lãng phí, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm. ), quản tri tinh gọn (QTTG) được coi là một trong nhưng giải pháp quản trị cần thiết dé giúp các doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam đạt được các mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững; từ đó đóng góp vao sự phát triển chung của nền kinh tế quốc gia. 5S tập trung vào việc sắp xếp, vệ sinh, và duy trì môi trường làm việc ngăn nắp, tạo điều kiện cho quy trình làm việc hiệu quả. Kaizen khuyến khích cải tiến liên tục, từng bước, với sự tham gia của tất cả nhân viên.

3.1. Triển Khai 5S Trong Nhà Hàng Bí Quyết Tối Ưu Không Gian

Trong nhà hàng, triển khai 5S có thể bắt đầu từ việc sắp xếp khu vực bếp, đảm bảo dụng cụ nấu nướng được đặt đúng vị trí, dễ tìm kiếm. Vệ sinh khu vực ăn uống, đảm bảo bàn ghế sạch sẽ, không có bụi bẩn. Duy trì các quy tắc này một cách thường xuyên, tạo thành thói quen cho nhân viên. Ví dụ, một nhà hàng có thể áp dụng 5S bằng cách đánh dấu vị trí của các dụng cụ nấu nướng, giúp nhân viên dễ dàng tìm kiếm và cất giữ sau khi sử dụng. Điều này giúp giảm thời gian tìm kiếm và tăng năng suất lao động.

3.2. Kaizen Trong Siêu Thị Cải Tiến Liên Tục Tăng Trưởng Bền Vững

Trong siêu thị, Kaizen có thể được áp dụng để cải thiện quy trình trưng bày sản phẩm, quản lý kho hàng và thanh toán. Ví dụ, nhân viên có thể đề xuất các cách bố trí sản phẩm hợp lý hơn, giúp khách hàng dễ dàng tìm thấy sản phẩm cần mua. Hoặc, họ có thể đề xuất các giải pháp để giảm thời gian chờ đợi của khách hàng tại quầy thanh toán. Quan trọng nhất, các sáng kiến cải tiến phải được thực hiện liên tục, từng bước, với sự tham gia của tất cả nhân viên. Chính phủ Việt Nam đang khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho hàng để giảm thiểu lãng phí và tăng cường hiệu quả hoạt động.

IV. Tối Ưu Chuỗi Giá Trị VSM Cho Nhà Hàng Siêu Thị 59 ký tự

Value Stream Mapping (VSM) là một công cụ quan trọng trong quản trị tinh gọn, giúp doanh nghiệp hình dung và phân tích toàn bộ chuỗi giá trị, từ đó xác định các điểm cần cải thiện. Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm quan sát, phỏng vấn và nghiên cứu tình huống để tăng tính tin cậy của dữ liệu nghiên cứu. Cụ thể, phương pháp quan sát được sử dụng nhằm mục đích tìm hiểu tổng quan thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, điều chỉnh khung lãng phí theo tư duy QTTG trong dịch vụ trên thế giới để nhận dạng lãng phí trong thực tiễn tại Việt Nam. Đây cũng là cơ sở để xây dựng bảng hỏi trong phần phỏng van cau trúc nhằm phân tích thực trạng lãng phí tồn tại trong thực tiễn hoạt động doanh nghiệp.

4.1. VSM Trong Nhà Hàng Phân Tích Chuỗi Giá Trị Dịch Vụ

Trong nhà hàng, VSM có thể được sử dụng để phân tích chuỗi giá trị dịch vụ, từ khâu tiếp nhận yêu cầu của khách hàng đến khi khách hàng thanh toán và rời đi. Bằng cách vẽ sơ đồ chuỗi giá trị, nhà hàng có thể xác định các bước không cần thiết, các điểm nghẽn và các nguồn lãng phí. Ví dụ, VSM có thể giúp nhà hàng phát hiện ra rằng thời gian chờ đợi của khách hàng quá lâu do quy trình order và phục vụ chậm chạp. Từ đó, nhà hàng có thể cải thiện quy trình để giảm thời gian chờ đợi và tăng sự hài lòng của khách hàng. Tổng cục Thống kê cho thấy ngành nhà hàng và khách sạn đang tăng trưởng mạnh, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và đóng góp vào GDP.

4.2. VSM Trong Siêu Thị Tối Ưu Chuỗi Cung Ứng và Kho Hàng

Trong siêu thị, VSM có thể được sử dụng để tối ưu chuỗi cung ứng và kho hàng. Ví dụ, VSM có thể giúp siêu thị xác định các nhà cung cấp không đáng tin cậy, các quy trình vận chuyển không hiệu quả và các vấn đề trong quản lý kho hàng. Bằng cách cải thiện chuỗi cung ứng và kho hàng, siêu thị có thể giảm chi phí, tăng tính sẵn có của sản phẩm và cải thiện dịch vụ khách hàng. Báo cáo của MUTRAP (2009), ngành phân phối-thương mại là ngành có đóng góp lớn nhất (gần 14%) GDP vào năm 2008; trong khi nhà hàng-khách sạn đóng góp 4,38% GDP. Về tốc độ tăng trưởng, ngành phân phối-thương mại đạt mức tăng trưởng 7,86%; khách sạn- nhà hàng đạt mức 8,96% trong giai đoạn 1996- 2009.

V. Nghiên Cứu Tình Huống Thành Công Bài Học Quản Trị Tinh Gọn 60 ký tự

Luận án đi sâu vào nghiên cứu tình huống áp dụng Quản trị tinh gọn tại Nhà hàng A, phân tích quá trình triển khai, các yếu tố ảnh hưởng và kết quả đạt được. Nghiên cứu này cung cấp những bài học kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp dịch vụ khác tại Việt Nam. Tiếp theo, dữ liệu thu thập từ phỏng vấn bán cấu trúc cho phép tác giả tiếp cận được với quan điểm và kinh nghiệm của các doanh nghiệp chưa áp dụng QTTG hoặc đang áp dụng QTTG trong thực tiễn, nhằm nhận diện cách thức triển khai, nhân tố thành công. Cuối cùng, nghiên cứu tình huống điên hình tại doanh nghiệp cho phép tác giả tìm hiểu chỉ tiết bối cảnh và quy trình áp dụng QTTG cụ thể trong thực tiễn. Đây là những dữ liệu rất quan trọng đặt trong bối cảnh chưa có nhiều nghiên cứu về chủ đề này và cũng chưa có nhiều doanh nghiệp triển khai QTTG trong lĩnh vực dịch vụ tại Việt Nam hiện nay.

5.1. Phân Tích Nhà Hàng A Quy Trình và Kết Quả Áp Dụng

Nhà hàng A đã áp dụng Quản trị tinh gọn bằng cách triển khai 5S, KaizenVSM. Bước đầu, nhà hàng tập trung vào việc sắp xếp và vệ sinh khu vực bếp, sau đó mở rộng ra toàn bộ nhà hàng. Nhà hàng cũng khuyến khích nhân viên đề xuất các ý tưởng cải tiến quy trình phục vụ. Kết quả là, thời gian chờ đợi của khách hàng giảm đáng kể, chất lượng dịch vụ được nâng cao và chi phí hoạt động giảm xuống. Dữ liệu thứ cấp của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 2012- 2017 để cung cấp dữ liệu lịch sử và bối cảnh chỉ tiết hỗ trợ cho việc phân tích dữ liệu sơ cấp.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm Yếu Tố Thành Công và Thách Thức

Nghiên cứu tại Nhà hàng A cho thấy yếu tố quan trọng nhất để thành công trong việc áp dụng Quản trị tinh gọn là sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia của nhân viên. Lãnh đạo phải tạo ra một môi trường khuyến khích sự cải tiến liên tục và trao quyền cho nhân viên để đề xuất các giải pháp. Bên cạnh đó, nhà hàng cũng cần đối mặt với một số thách thức, chẳng hạn như sự kháng cự của nhân viên đối với sự thay đổi và khó khăn trong việc đo lường hiệu quả của các cải tiến. Ở Việt Nam những nghiên cứu áp dụng QTTG trong dịch vụ gần như chưa có và cơ sở lý luận liên quan tới nội dung này chưa được phát triển hoàn thiện. Xuất phát từ đặc điểm này, phương pháp nghiên cứu định tính phù hợp với tính chất nghiên cứu khám phá của luận án.

VI. Giải Pháp Khuyến Nghị Áp Dụng Quản Trị Tinh Gọn 58 ký tự

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất các giải pháp và khuyến nghị cụ thể cho các doanh nghiệp dịch vụ tại Việt Nam. Về không gian Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp kinh doanh trong hai lĩnh vực dich vụ cụ thé là nha hàng và siêu thị trên địa bàn Hà Nội. Các doanh nghiệp được nghiên cứu được phân thành nhóm chưa áp dụng QTTG và nhóm đang áp dụng QTTG. Theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ Tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC), nhóm ngành dịch vụ gồm 15 ngành cấp I (mã số tương ứng từ G tới U). Cần xây dựng một khung pháp lý hỗ trợ cho việc áp dụng Quản trị tinh gọn, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nhân lực và công nghệ mới.

6.1. Khung Giải Pháp Tổng Thể Cho Nhà Hàng và Siêu Thị

Khung giải pháp tổng thể bao gồm việc xây dựng một tầm nhìn rõ ràng về Quản trị tinh gọn, xác định các mục tiêu cụ thể và thiết lập các chỉ số đo lường hiệu quả (KPIs). Các doanh nghiệp cần tập trung vào việc xây dựng một văn hóa cải tiến liên tục, khuyến khích sự tham gia của tất cả nhân viên và tạo ra một môi trường làm việc hỗ trợ. Ví dụ, quá trình vận hành trong nhà hang là sự liên kết của một chuỗi hoạt động bat đầu từ chuẩn bi đồ, nhận đơn hàng, đón tiếp, phục vụ đồ, dọn dep và thanh toán. Quá trình diễn ra các hoạt động này đều có sự tương tác với khách hàng dé tiếp nhận yêu cầu của khách hàng, cung ứng dịch vụ rồi đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

6.2. Khuyến Nghị Cho Chính Sách và Hỗ Trợ Doanh Nghiệp

Chính phủ nên có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp dịch vụ áp dụng Quản trị tinh gọn, chẳng hạn như cung cấp các khóa đào tạo miễn phí hoặc hỗ trợ tài chính cho việc đầu tư vào công nghệ mới. Đồng thời, cần tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp, các trường đại học và các tổ chức nghiên cứu để chia sẻ kinh nghiệm và phát triển các giải pháp mới. Quan trọng nhất, chính sách cần tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, khuyến khích các doanh nghiệp không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ.Các doanh nghiệp chưa áp dụng QTTG có thé tham khảo cách thức áp dụng dé xúc tiến và khởi động các dự án triển khai tại don vị mình.

15/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE ÁP DUNG QUAN TRI TINH GON TRONG DỊCH VỤ 1. Tổng quan nghiên cứu về áp dụng quản trị tỉnh gọn trong dịch vụ 1. Tống quan các hướng nghiên cứu vé quan tri tinh gon trong dich vu Hé thong nghiên cứu về QTTG trong dịch vụ (lean service) có thể được phân loại thành 4 nhóm chính: (i) nghiên cứu khám pha về QTTG trong dịch vụ; (ii) nghiên cứu khung áp dụng của QTTG trong dịch vụ; (iii) các ứng dụng cụ thể của QTTG trong dich vụ (iv) một số xu thế mới và mở rộng của QTTG trong dịch vụ. Nhóm thứ nhất bao gồm các nghiên cứu tiên phong và đặt nền tảng cho QTTG trong dich vụ có thé ké đến như nghiên cứu cua Skinner (1969) và Levitt (1972, 1976).

Tác giả Skinner (1969) đề xuất ý tưởng ngành sản xuất đóng vai trò hình mẫu để thiết kế các giải pháp nâng cao năng suất của các doanh nghiệp dich vụ. Tác giả Levitt (1972, 1976) dé xuất và củng cố ý tưởng coi quy trình cung cấp dịch vụ tương tự như một quá trình vận hành công nghiệp (industrial process) có thé được hệ thống hóa nhằm nâng cao hiệu quả, giảm thiểu chi phí và tăng mức độ thỏa mãn của khách hàng sử dụng dịch vụ. Bowen và Youngdahl (1998) nghiên cứu chuyền giao QTTG từ sản xuất sang dịch vụ. Các nghiên cứu thuộc nhóm thứ hai xây dựng khung lý thuyết của QTTG trong dich vụ ở các khía cạnh như các nguyên tắc nền tảng của QTTG trong dịch vụ, các loại lãng phí, khung áp dụng QTTG trong dịch vu.

Các nghiên cứu quan trọng có thể kế đến như Bicheno (2008), Song và các cộng sự (2009), Shingo (1989), Motwani (2003). Day cũng là nhóm nghiên cứu được đề tài tập trung đánh giá và phân tích ở các phần tiếp theo nhằm tìm ra khoảng trồng nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý luận cho việc triển khai áp dụng QTTG trong điều kiện các doanh nghiệp dịch vụ tại Việt Nam. Nhóm nghiên cứu thứ ba tập trung vào các tình huống áp dụng QTTG trong thực tiễn ở các lĩnh vực dịch vụ cụ thể như nhà hàng (Song-kyoo Kim, 2013; Muller, 2014), phân phối- bán lẻ (Searcy, 2009; Julien và Tjahjono, 2009); y tế (Grove và cộng sự, 2010); giáo dục (Hines và Lethbridge, 2006); tài chính (Atkinson, 2004). Các nghiên cứu này đều khăng định khả năng áp dụng của QTTG trong các lĩnh vực khác nhau và các bối cảnh áp dụng khác nhau thông qua các tình huống nghiên cứu cụ thê.

Cuối cùng, một số nghiên cứu gần đây như giới thiệu về một số xu hướng áp dụng mới và mở rộng của QTTG trong dịch vụ. Ví dụ, ủng hộ nguyên lý theo đuổi tính toàn điện của QTTG, Den Hartog và Verburg (2002) đưa ra quan điểm dịch vụ hoàn hảo (Service Excellence). Theo quan điểm này, việc đáp ứng kỳ vọng của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ là chưa đủ bởi việc đáp ứng này đòi hỏi phải thiết lập một quy trình nhằm đảm bảo rằng các lãng phí hoặc sai sót đều có thể sửa chữa hoặc bị ngăn chặn. Đối với lĩnh vực dịch vụ trực tuyến (e-service), QTTG được áp dụng với mục đích cắt giảm lãng phí thông qua việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin (Voss, 2003).

Một gợi ý khả thi đó là xây dựng nền tảng công nghệ để gia tăng sự tham gia của khách hàng vào quy trình cung ứng dịch vụ từ đó giảm thiểu các lỗi và sai sót trong khi đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Nghiên cứu áp dụng quản trị tinh gọn trong các ngành dịch vụ cụ thể Dịch vụ nhà hàng John Cousin (2010) cho rằng quản tri nhà hàng là quan trị chuỗi hoạt động liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Các hoạt động 10 chính được phân chia thành 3 loại: Hoạt động liên quan đến việc chế biến phục về đồ ăn, hoạt động liên quan đến chế biến phục vụ đồ uống và các hoạt động hỗ trợ khác liên quan đến hai hoạt động chính. Các hoạt động này được liên kết với nhau tạo thành một chuỗi hoạt động bắt đầu từ chuẩn bi đồ, nhận đơn hàng, đón tiếp, phục vụ đồ, thu don và thanh toán.

Quá trình diễn ra các hoạt động này đều có sự tương tác với khách hàng, và sự hài lòng của khách hàng đó là kết quả tổng hòa của tất cả các hoạt động. Theo Keith Waller (1996), quản trị hoạt động nhà hàng có thể phân theo chuỗi hoạt động liên tiếp bao gồm bat đầu từ: mua nguyên vật liệu (thực phẩm, công cụ dụng cụ), nhận hàng, lưu kho, chế biến thực phẩm, nấu/pha chế, phục vụ và thanh toán. QTTG đã được áp dụng trong ngành nhà hàng khách sạn trên thế giới để nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ, đồng thời cắt giảm lãng phí. Song-kyoo Kim (2013) cho rằng QTTG có thể sử dụng trong rất nhiều ngành dich vụ va nhà hang cũng là một ngành phù hợp dé áp dụng QTTG.

Trong nghiên cứu định tính của mình, Song-kyoo chỉ ra rằng khi áp dụng QTTG thì chất lượng của nhà hàng được cải thiện liên tục. Sự thành công của áp dụng QTTG phụ thuộc vào sự cân băng của con người, quy trình và công nghệ. Theo Muller (2012) nghiên cứu về QTTG trong nhà hàng cho rằng nhà hàng là một sự kết hợp phức tạp giữa sản xuất và dịch vụ. Chính sự kết hợp phức tạp này cần đa dạng các lý thuyết quản trị.

QTTG là một trong những phương pháp phù hợp dé kiểm soát mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bao gồm chất lượng, thời gian phục vu, giá thành sản phẩm và an toàn thực phẩm. Dựa vào nguyên tắc kéo (Pull) của QTTG, Muller (Hình 1.1) đưa ra mô hình áp dụng QTTG cho nhà hàng xuất phát từ nhu cầu của khách hàng, từ đó sẽ sử dung Kanban dé chạy hệ thống kéo. 11 Trong nghiên cứu tình huống của mình Jeff Zhou (2015) đã chỉ ra rằng QTTG giúp chuẩn hóa quy trình va nâng cao chất lượng của nhà nhà hàng. QTTG được áp dụng trong tất cả các bộ phận trong nhà hang và chuẩn hóa cách làm từ việc dễ đến việc khó.

Nhờ việc áp dụng QTTG, chuỗi nhà hàng Xibei đã gặt hái được rất nhiều thành công. Và cũng trong nghiên cứu của mình Jeff Zhou (2017) khang định QTTG là một trong những phương pháp giúp Xibei thành công trong kinh doanh chuỗi nhà hàng. Sự thành công này có đóng góp rất quan trọng của ban lãnh đạo; người đã cam kết dài hạn và thực hiện đào tạo, đặc biệt là đào tạo về phương pháp giải quyết vấn đề. Chuỗi nhà hàng Xibei áp dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong toàn bộ hệ thong dé giải quyết công việc hàng ngày.

Khi có van dé xảy ra việc cần hơn hết là tìm nguyên nhân cốt lõi và lập các phương án giải quyết chứ không đổi lỗi hay quy trách nhiệm. Phương pháp giải quyết vấn đã giúp Xibei đồng nhất một cách nghĩ cách làm và điều này tạo nền tảng cho sự kết nối và phát triển. Dịch vụ phân phối bán lẻ Searcy (2009) nghiên cứu một số công cụ của QTTG áp dụng cho ngành phân phối như sơ đồ chuỗi giá trị, quản lý trực quan hay phân tích nguyên 12 nhân chính cho thấy các công cụ này đã giúp ích cho việc cắt giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Thông qua nghiên cứu tình huống, tác giả cho rằng đào tạo nâng cao nhận thức cho người lao động về QTTG thẻ hiện tính cam kết cao của ban giám đốc trong việc áp dụng QTTG.

Ngược lại việc chia sẻ kết quả ban đầu khi áp dụng QTTG sẽ khích lệ nhân viên làm QTTG tốt hơn. Bên cạnh đó, Villarreal và cộng sự (2009) chỉ ra rằng sử dụng hai công cụ của QTTG bao gồm sơ đồ chuỗi giá trị và phân tích nguyên nhân chính giúp công ty phân phối thức ăn ở Mê-xi-cô nhận dạng lãng phí trong hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả. Julien và Tjahjono (2009) nghiên cứu về áp dụng QTTG tai Safari Park. Nhóm tác giả chỉ ra rằng Safari Park đã nâng cao được lợi nhuận băng loại bỏ lãng phí, cải thiện hoạt động kinh doanh và đồng thời nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ của công ty thông qua việc áp dụng QTTG.

Các công cụ QTTG được áp dung tại Park đó là 5S, sơ đồ chuỗi giá trị và tự động hóa máy móc. Áp dụng QTTG giúp công ty căt giảm lãng được 91000 bảng Anh. Nhóm tác giả muốn nhắn mạnh rang sự tham gia của toàn bộ người lao động khi thực hiện QTTG là yếu tố sống còn khi áp dụng QTTG. Chính vì vậy lãnh đạo phải truyền thông được ý nghĩa mục đích của các chương trình áp dụng.

Dé thúc day việc áp dụng QTTG, ban lãnh đạo cũng cần phải thé hiện sự cam kết dài hạn của mình. Thông qua phỏng vấn, nhóm tác giả cho rằng QTTG tạo điều kiện cho người lao động độc lập và sáng tạo từ đó có tác dụng tích cực tới hiệu quả làm việc của người lao động. Do vậy, QTTG giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Carmen và cộng sự (2012) tiễn hành nghiên cứu loại bỏ lãng phí ở siêu thị.

Nhóm nghiên cứu kết hợp với siêu thị thành lập các nhóm làm QTTG là những nhân viên trong siêu thị. Nhóm 1 có chức năng cải tiến dịch vụ, còn nhóm 2 thực hiện công việc 5S và nhóm còn lại đảm nhiệm kiêm tra chat 13 lượng hàng hóa. Kết quả của nghiên cứu cho thấy làm việc nhóm giúp cải thiện hiệu qua áp dụng các công cụ của QTTG. Các nhóm làm việc được dao tạo, được động viên khuyến khích và được phân quyên.

Chính vì vậy không khí làm việc được cải thiện, hiệu suất lao động tăng và người lao động chủ động tham gia vào phong trào QTTG của siêu thi. Dịch vụ Y tế Bozena Poksinska (2010) chỉ ra thực trạng của việc áp dụng QTTG trong lĩnh vực Y tế. Nhóm tác giả tập trung vào các khía cạnh như quy trình áp dụng, những khó khăn trở ngại, những thuận lợi và kết quả của việc áp dụng QTTG trong lĩnh vực y tế. Phương pháp tiếp cận của nghiên cứu tập trung vào tổng hợp tài liệu liên quan đến việc áp dụng QTTG trong lĩnh vực y tế.

Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng, QTTG trong bệnh viện được sử dụng chủ yếu như một quy trình cải tiến và tập trung trên ba khía cạnh chính: Xác định giá tri từ quan điểm của bệnh nhân, xác định bản đồ chuỗi giá trị và loại bỏ lãng phí trong quy trình giá trị liên tục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ