ĐẶT VẤN ĐỀ. Tổng quan về andrographolid. Nguồn gốc và cấu trúc hoá học. Tính chất lý hoá.
Đặc điểm hấp thu của andrographolid. Tổng quan về betaglucan. Nguồn gốc và cấu trúc hoá học. Tính chất lý hoá.
Tác dụng trên hệ thống miễn dịch của betaglucan. Đặc điểm hấp thu và khởi động quá trình kích thích miễn dịch của betaglucan. Phương pháp nghiền bi trong bào chế tiểu phân nano. Cấu tạo của thiết bị nghiền bi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước tiểu phân trong quá trình nghiền. Hoá rẳn và phối họp các hệ tiểu phân nano. Đặc điểm của tá dược hấp phụ và quá trình hấp phụ. Phương pháp nạp dược chất lên tá dược hấp phụ.
Một số nghiên cứu về tác dụng hiệp đồng kích thích miễn dịch của betaglucan với các hoạt chất khác. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU. Nguyên, vật liệu và thiết bị. Nguyên, vật liệu.
Nội dung nghiên cứu. Khảo sát ảnh hưởng của một sô yêu tô thuộc vê công thức và quy trình bào chế nano betaglucan và nano andrographolid bằng phương pháp nghiền bi. Đánh giá một số đặc tính của hệ nano andrographolid và betaglucan. Phương pháp nghiên cứu.
Phưong pháp bào chế. Phương pháp đánh giá. Phương pháp xử lý số liệu. THỤC NGHIỆM, KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.
Nghiên cứu tiền công thức với andrographolid. Thẩm định phương pháp định lượng andrographolid. Đánh giá độ tan của andrographolid. Đánh giá độ hoà tan của andrographolid.
Xây dựng công thức và quy trình bào chế tiểu phân nano andrographolid. Ảnh hưởng của một số yếu tố thuộc về công thức. Ảnh hưởng của một số yếu tố thuộc về quytrình nghiền bi. Đánh giá tiểu phân nano andrographolid sau quá trình bào chế.
Tiếp tục xây dựng công thức và quy trình bào chế tiếu phân betaglucan. Ảnh hưởng của một số yểu tố thuộc về công thức. Ảnh hưởng của một số yếu tố thuộc về quy trình nghiền bi. Đánh giá tiểu phân betaglucan thu được sau quá trình bào chế.
Bước đầu phối họp nano andrographolid và nano betaglucan. Vai trò của quá trình nano hoá tiểu phân ADG tới sự giải phóng dược chất. Sàng lọc tá dược hấp phụ đế hoá rắn hỗn dịch nano. Phối họp nano andrographolid và nano betaglucan lên tá dược hấp phụ.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 44 TÀI LIỆU THAM KHẲO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẲT Kí hiệu Ý nghĩa ADG Andrographolid DC Dược chất DĐVNV Dược điển Việt Nam V DMSO Dimethyl sulfoxid GP Giải phóng HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao kl/tt Khối lượng/Thể tích KLPT Khối lượng phân tử KLTN Khoá luận tốt nghiệp KTTP Kích thước tiểu phân KTTPTB Kích thước tiểu phân trung bình NaTPP Natri tripolyphosphat PDI Hệ số đa phân tán p-gp P-glycoprotein PL Phụ lục SEM Kính hiến vi điện tử quét TCNSX Tiêu chuẩn nhà sản xuất TEM Kính hiển vi điện tử truyền qua TFA Acid trifluoroacetic tt/tt Thể tích/Thể tích DANH MỤC CÃC BANG Bảng 1. Nguồn gốc và đặc điểm mạch của một số betaglucan [19]. Một số nghiên cứu về tác dụng hiệp đồng kích thích miễn dịch của betaglucan và một số hoạt chất khác.
Các hoá chất sử dụng trong nghiên cứu. Các thiết bị sử dụng trong nghiên cứu. Độ lặp lại và độ ổn định hệ thống của phương pháp phân tích. Độ tan của ADG trong mẫu nguyên liệu cao xuyên tâm liên.
Kết quả khảo sát ảnh hưởng của chất diện hoạt tói một số đặc tính tiếu phân nano ADG. Một số đặc tính của các chất diện hoạt sử dụng trong đề tài [87]. Kết quả theo dõi hàm lượng dược chất và KTTP trong quá trình bào chế. Các giá trị mtp, mt, mtd-30 và mtd-60 (tương đương 2 ml hỗn dịch).
Thiết kế thí nghiệm đánh giá vai trò của tác nhân tháo xoắn và thuỷ phân. Ảnh hưởng của tác nhân thuỷ phân và tháo xoắn tới hiệu quả nghiền. Ảnh hưởng của chất ổn định tới một số đặc tính tiểu phân betaglucan. Tỉ lệ khối lượng tiểu phân ứng với các vùng kích thước của betaglucan nguyên liệu và mẫu tối ưu.
Một số đặc tính của các tá dược hấp phụ sử dụng trong đề tài. Nồng độ ADG trong các mẫu của thí nghiệm tái hấp phụ.41 DANH MỤC CÁC HÌNH VỄ, ĐỒ THỊ Hình 1. Cấu trúc hoá học của ADG. Cấu trúc hoá học của p-(l,3-l,6)-D-glucan.
Sơ đồ nguyên tắc các phương pháp nạp dược chất lên tá dược hấp phụ. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa mật độ quang và nồng độ ADG trong dung môi methanol. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa diện tích pic và nồng độ ADG. Độ hoà tan của ADG trong nguyên liệu.
Ảnh hưởng của chất diện hoạt tới KTTPTB tiểu phân nano ADG. Ảnh hưởng của một số yếu tố quy trình tới KTTPTB và PDI của tiểu phân nano ADG: (a) ảnh hưởng của tốc độ nghiền, (b) ảnh hưởng của thời gian nghiền, (c) ảnh hưởng của khối lượng bi. Hình ảnh chụp SEM tiểu phân nano ADG. Hình ảnh chụp TEM tiểu phân nano ADG.
Cấu trúc không gian của betaglucan. Cơ chế tác động của tác nhân thuỷ phân và tháo xoắn. Ảnh hưởng của pH tới phân bố KTTP betaglucan. Ảnh hưởng của tốc độ nghiền bi tới phân bố KTTP betaglucan.
Ảnh hưởng của thời gian nghiền tới phân bố KTTP betaglucan. Ành hưởng của khối lượng bi tới phân bố KTTP betaglucan. Hình ảnh chụp SEM tiểu phân nano betaglucan. Mức độ giải phóng dược chất từ mẫu nguyên liệu và các mẫu bào chế.
Ảnh hưởng của quá trình hấp phụ 2 thành phần tới sự giải phóng ADG. 43 ĐẶT VẤN ĐÈ Trong thời gian gần đây, công nghệ nano đã thể hiện được tiềm năng trong cải thiện nhiều đặc tính của dược chất, bao gồm cải thiện độ tan của dược chất ít tan, tăng cường tốc độ hoà tan, tăng sinh khả dụng của các thuốc nói chung, ngoài ra còn có tác dụng bảo vệ dược chất, tăng tính hướng đích, kiểm soát giải phóng khi bao gói dược chất trong các chất mang phù hợp [71, kể cả gây tác dụng hiệp đồng với các hệ phối hợp nhiều thành phần có hoạt tính [3, 56]. Trong các phưong pháp bào chế tiểu phân nano, nghiền bi là một trong những phương pháp đon giản, có hiệu quả tương đối cao và phù họp vói nhiều dược chất, hoạt chất có đặc tính lý hoá khác nhau [59]. Do vậy, việc ứng dụng phương pháp nghiền bi để bào chế và phối họp tiểu phân nano của nhiều thành phần có hoạt tính là hoàn toàn khả thi.
Đe tài lựa chọn hai chất mô hình là andrographolid và betaglucan đều có tác dụng kích thích miễn dịch nhưng có tính chất vật lý, hoá lý khác nhau để nghiên cứu tiềm năng của phương pháp nghiền bi trong giảm kích thước tiểu phân hoạt chất. Andrographolid (ADG) (KLPT 350,4 g/mol) là thành phần có hoạt tính sinh học chính trong xuyên tâm liên (Andrographis paniculata Wall. Nees, thuộc họ Ô rô Acanthaceae) được biết tói với nhiều tác dụng sinh học, trong đó khả năng kích thích miễn dịch hệ thống đang ngày càng được quan tâm hơn [17, 18, 45, 80, 83, 91]. Tuy nhiên, việc sử dụng ADG bằng đường uống còn hạn chế do ADG gặp vấn đề về độ tan, độ hoà tan, khả năng thấm, dẫn tới sinh khả dụng tương đối thấp [118].
Phản ứng miễn dịch của betaglucan không hoà tan được khởi động ở ruột bởi các tế bào miễn dịch trong mảng Peyer’s [19]. Tuy nhiên, betaglucan thô thường yêu cầu lượng sử dụng tương đối lớn đế phát huy tác dụng do chưa có kích thước phù họp để tế bào M ở mảng Peyer’s bắt giữ [33]. Việc bào chế và phối họp ADG và betaglucan ở dạng tiểu phân nano có thể giúp giải quyết đồng thời các vấn đề của cả hai thành phần, đồng thời tạo điều kiện đánh giá tác dụng hiệp đồng trên miễn dịch của chúng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Bước đầu úng dụng phương pháp nghiền bi trong bào chế hệ nano andrographolid và betaglucan” với các mục tiêu: 1.
Phát triển phương pháp nghiền bỉ để bào chế tiểu phân nano andrographolid và nano betaglucan. Đánh giá một số đặc tính của hệ tiểu phân nano andrographolid và betaglucan. Tông quan vê andrographolid 1. Nguồn gốc và cấu trúc hoá học ADG là thành phần diterpen lacton chính trong xuyên tâm liên (Ạndrographỉs paniculata Wall.
Nees, thuộc họ Ô rô Acanthaceae). Bên cạnh ADG, một số thành phần diterpen lacton khác trong xuyên tâm liên cũng thể hiện hoạt tính sinh học như neoandrographolid, 14-deoxy-11,12-didehydroandrographolid, trong đó, ADG có hoạt tính sinh học nối trội nhất [12, 50]. Cấu trúc phân tử của ADG được thề hiện ở hình 1. Cấu trúc hoá học của ADG Tên khoa học: (3E,4S)-3-[2-[(lR,4aS,5R,6R,8aS)-6-hydroxy-5-(hydroxymethyl)- 5,8a-dimethyl-2-methylidene-3,4,4a,6,7,8-hexahydro-lH-naphthalen-l-yl]ethylidene]-4- hydroxyoxolan-2-one.
Công thức phân tử: C20H30O5, khối lượng phân tử: 350,4 g/mol. Tinh chất lỵ hoá Cảm quan: bột kết tinh trắng hoặc tinh thế hình kim, không màu, không mùi, vị đắng [117]. Độ tan: ADG tan trong ethanol sôi, ít tan trong aceton, methanol, ethanol, butan-1- ol, rất ít tan trong CHCI3, hầu như không tan trong nước [24, 117]. ADG nóng chảy ở 230-231 °C [20].
Phổ hồng ngoại: ADG có đỉnh hấp thụ ở số sóng 1727 cm 1 tương ứng với nhóm carbonyl trong vòng a, p-lacton không no và 1672 cm-1 tương ứng với liên kết c=c liên hợp [20]. ADG có thê được định lượng băng nhiêu phương pháp khác nhau, chăng hạn như phương pháp tạo màu với thuốc thử Kedde [1], sắc kí lỏng hiệu năng cao [100, 122]. Độ ổn định: do có cấu trúc ester nội phân tử, ADG dễ bị thuỷ phân, mở vòng và đồng phân hoá trong dung dịch nước. Ở nhiệt độ thấp, độ ổn định của ADG tăng lên.
ADG kém ổn định nhất trong môi trường kiềm, ở pH càng cao, ADG càng kém ổn định. Ngoài ra, ADG có thể bị thuỷ phân chậm trong điều kiện acid mạnh, còn bền vững trong môi trường trung tính và acid yếu [117]. Tác dụng kích thích miễn dịch Xuyên tâm liên và ADG đã được chứng minh có tác dụng tăng cường miễn dịch trên các mô hình thực nghiệm khác nhau. Hỗn họp chứa ADG và một số dẫn chất khác như 14-deoxyandrographolid, 14-deoxy-l 1,12-didehydroandrographolid có tác dụng kích thích miễn dịch, hồi phục hệ miễn dịch bị suy giảm do cyclophosphamid [911.
Cao xuyên tâm liên đã được báo cáo có khả năng kích thích phản ứng miễn dịch tự nhiên ở chuột, thông qua việc xác định chỉ số di chuyến của đại thực bào, khả năng thực bào E. coli đánh dấu bằng leucin và sự tăng sinh của tế bào lympho lách [80].