Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống, địa bàn phân bố dân cư và xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích ngày càng tăng, khiến công tác quản lý đất đai trở nên phức tạp cả về tính chất lẫn khối lượng dữ liệu. Hồ sơ địa chính đóng vai trò là cơ sở pháp lý để thực hiện các nội dung quản lý nhà nước như cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất), đăng ký biến động và quy hoạch sử dụng đất.

Tại thị trấn Lương Sơn (huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình), công tác quản lý đất đai gặp nhiều trở ngại do công cụ quản lý còn thô sơ, hồ sơ chủ yếu lưu trữ trên giấy, thiếu tính đồng bộ và chưa cập nhật kịp thời các biến động thực tế. Dù địa phương đã có bản đồ địa chính dạng số nhưng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hồ sơ địa chính vẫn còn rời rạc. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Phạm Thanh Tùng đã thực hiện đề tài "Ứng dụng phần mềm Vilis trong xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính tại thị trấn Lương Sơn – huyện Lương Sơn – tỉnh Hòa Bình" thuộc ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (năm 2014).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Thành lập cơ sở dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính bằng hệ thống phần mềm ViLIS theo đúng quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Ứng dụng các chức năng của hệ thống phần mềm ViLIS vào công tác quản lý và khai thác hồ sơ địa chính tại thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình nhằm nâng cao tốc độ và độ chính xác trong quản lý đất đai.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu được xác định:

  • Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Lương Sơn.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đảm bảo khả năng lưu trữ, xử lý và trao đổi dữ liệu.
  • Xây dựng thông tin thuộc tính theo quy chuẩn bằng phần mềm ViLIS.
  • Thực nghiệm quản lý, khai thác và vận hành các quy trình đăng ký, cấp GCNQSD đất, lập sổ địa chính và biến động đất đai trên phần mềm.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bản đồ địa chính số và hệ thống sổ sách, tài liệu hồ sơ địa chính tại thị trấn Lương Sơn thông qua quy trình xử lý, quản lý bằng phần mềm ViLIS.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Đề tài dựa trên các căn cứ pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quản lý đất đai của Nhà nước:

  • Hiến pháp năm 1992 (Điều 18 quy định Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ quỹ đất đai theo quy hoạch và pháp luật).
  • Luật Đất đai năm 2003 (Điều 5 về quyền sở hữu toàn dân và đại diện chủ sở hữu; Điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai).
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai 2003.
  • Thông tư số 1990/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất.
  • Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
  • Quyết định số 221/QĐ-BTNMT ngày 14/02/2007 về việc sử dụng thống nhất phần mềm hệ thống thông tin đất đai ViLIS (Viet Nam Land Information System) tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Quyết định số 499/QĐ/ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính ban hành mẫu sổ địa chính (Mẫu số 01).

Về mặt công cụ kỹ thuật, đề tài sử dụng hệ sinh thái phần mềm chuyên ngành địa chính:

  • MicroStation SE: Môi trường đồ họa CAD dùng để hiển thị, số hóa, biên tập bản đồ dạng số (.dgn) và làm nền tảng chạy các tiện ích chuyên dụng (IrasB, Geovec, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, IPLOT).
  • Famis: Phần mềm chuẩn ngành xử lý số liệu đo vẽ, kiểm tra topology, tạo vùng tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn và chuyển đổi dữ liệu bản đồ sang định dạng tiếp nhận của ViLIS.
  • ViLIS 1.0: Phần mềm hệ thống thông tin đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát triển trên nền Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu Microsoft Access, gồm 02 phân hệ chính: Kê khai đăng ký - lập hồ sơ địa chính và Đăng ký - quản lý biến động đất đai.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Lương Sơn; hồ sơ địa chính năm 2013 (tờ bản đồ số 145-a-1 tỷ lệ 1/1000, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCN, sổ theo dõi biến động).
  2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Tổng hợp và xử lý dữ liệu hiện trạng sử dụng đất, danh sách chủ sử dụng thông qua các phần mềm văn phòng Word, Excel.
  3. Phương pháp thành lập bản đồ bằng hệ thống phần mềm MicroStation SE, Famis và ViLIS: Chuẩn hóa các lớp dữ liệu đồ họa, tạo topology, gán thông tin pháp lý từ nhãn, xuất dữ liệu theo cấu trúc chuẩn sang ViLIS và nhập liệu thuộc tính.
  4. Phương pháp quản lý và khai thác hồ sơ địa chính: Sử dụng các công cụ trên ViLIS để lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, in đơn đăng ký 04/ĐK, in GCN, lập bộ 4 loại sổ địa chính và tra cứu dữ liệu.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Sơn và các giảng viên chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa công tác quản lý địa chính bằng công nghệ thông tin; xác định mục đích, yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa học tập - thực tiễn của đề tài trong việc tạo lập môi trường quản lý đất đai đồng bộ tại cấp cơ sở.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai (13 nội dung theo Điều 6 Luật Đất đai 2003); cấu trúc bộ hồ sơ địa chính (Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất, Sổ theo dõi biến động đất đai). Khái quát tính năng của phần mềm MicroStation SE, Famis và ViLIS 1.0. Đánh giá tình hình ứng dụng công nghệ thông tin:

  • Trên thế giới: Ứng dụng rộng rãi GIS và GPS để tích hợp dữ liệu không gian - thuộc tính với độ chính xác cao.
  • Tại Việt Nam: 100% Sở TN&MT có mạng cục bộ; 100% sử dụng phần mềm CSDL thống kê đất đai; khoảng 20% dùng phần mềm ELIS và 30% dùng ViLIS trong xây dựng hồ sơ địa chính.
  • Tại địa phương: Tỉnh Hòa Bình và huyện Lương Sơn đã phủ sóng bản đồ địa chính số nhưng việc quản lý chủ yếu dùng các phần mềm đơn lẻ (MicroStation SE, AutoCAD, TK05) và lưu trữ hồ sơ giấy, chưa đồng bộ CSDL địa chính.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian, thời gian thực hiện (20/01/2014 - 30/04/2014). Thiết lập nội dung chi tiết gồm: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; xây dựng CSDL không gian và thuộc tính bằng MicroStation SE, Famis, ViLIS; vận hành các quy trình đăng ký, cấp GCN, biến động và tra cứu; đánh giá ưu - nhược điểm của giải pháp công nghệ.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Tập trung phân tích các kết quả điều tra và các bước thực nghiệm công nghệ:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai

  • Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Lương Sơn là 1.725,61 ha. Địa hình miền núi thấp nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cao trung bình 251 m. Nhiệt độ trung bình 23°C, lượng mưa bình quân 276 - 322 mm/tháng, độ ẩm trung bình 84,5%. Toàn thị trấn có 9 nhóm đất chính, trong đó đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) chiếm tỷ lệ lớn nhất (48,7%), tiếp đến là đất vàng nhạt trên đá cát (EP - 14,8%) và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (FL - 11,5%).
  • Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2013 có 15.558 nhân khẩu với 4.020 hộ sinh sống tại 15 tiểu khu và 3 xóm (Mòng, Đồng Bái, Mỏ). Dân tộc Kinh chiếm 65%, dân tộc Mường chiếm 30%. Mật độ dân số bình quân 615 người/km². Thu nhập bình quân của lao động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 0,6 - 1,2 triệu đồng/người/tháng.
  • Hiện trạng sử dụng đất:
STT Mục đích sử dụng đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 1.725,61 100,00
1 Đất nông nghiệp 1.330,53 77,10
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 523,43 30,30
- Đất chuyên trồng lúa nước 142,32 8,25
- Đất trồng cây hàng năm 216,49 12,50
- Đất trồng cây hàng năm khác 74,17 4,30
- Đất trồng cây lâu năm 90,45 5,25
1.2 Đất lâm nghiệp 803,96 46,60
- Đất có rừng trồng sản xuất 704,18 40,80
- Đất rừng phòng hộ 99,78 5,80
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản 3,14 0,18
2 Đất phi nông nghiệp 395,08 22,90
2.1 Đất chuyên dùng 233,24 13,50
2.2 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5,57 0,32
2.3 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 13,42 0,77
2.4 Đất quốc phòng, an ninh 28,60 1,65
2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 10,00 0,57
2.6 Đất có mục đích công cộng 8,40 0,48
2.7 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 14,00 0,81
  • Hiện trạng hồ sơ địa chính: Năm 2013, thị trấn Lương Sơn có 23 tờ bản đồ địa chính dạng số (hệ tọa độ VN-2000), 01 quyển sổ địa chính, 01 quyển sổ mục kê và 01 quyển sổ theo dõi biến động đất đai.

2. Quy trình thành lập CSDL địa chính bằng MicroStation SE, Famis và ViLIS

  • Thu thập dữ liệu: Sử dụng tờ bản đồ địa chính số 145-a-1 (định dạng .dgn, tỷ lệ 1/1000) và các sổ sách địa chính liên quan.
  • Chuẩn hóa lớp dữ liệu trên MicroStation SE: Phân loại các đối tượng theo chuẩn: Level 10 (Đường ranh giới thửa), Level 11 (Số hiệu thửa, diện tích thửa, loại đất), Level 23 (Đường giao thông), Level 31 (Đường thủy lợi).
  • Xử lý trên Famis:
    1. Dùng công cụ MRFCLEAN và MRFFLAG kiểm tra, tự động sửa lỗi đường trùng, bắt điểm hở với tham số sai số 0,01 đối với các lớp 10, 23, 31.
    2. Tạo vùng Topology (BUILD) để thiết lập quan hệ hình học thửa đất và thực hiện đánh số thửa tự động.
    3. Gán thông tin thuộc tính từ nhãn (loại đất, chủ sử dụng, địa chỉ, mục đích pháp lý) và thực hiện chức năng vẽ nhãn thửa.
    4. Chuyển đổi dữ liệu sang ViLIS: Thiết lập mã đơn vị hành chính cũ của thị trấn Lương Sơn (7 chữ số theo chuẩn ViLIS) để xuất gói dữ liệu bản đồ có tên TD3050901.*.
  • Thiết lập và nhập dữ liệu vào ViLIS: Khởi tạo CSDL đơn vị hành chính trên ViLIS 1.0, nạp file bản đồ TD3050901 và hoàn thiện bảng thuộc tính địa chính.

3. Khai thác và vận hành hồ sơ địa chính trên ViLIS

  • Đăng ký đất đai và cấp GCN: Nhập thông tin chủ sử dụng (họ tên, năm sinh, số CMND, nơi cấp, địa chỉ) để tạo và in Đơn đăng ký quyền sử dụng đất theo mẫu 04/ĐK (Thông tư 29/TT-BTNMT); cấp GCNQSD đất, biên tập sơ đồ thửa đất trang 3 và in GCN trên khổ giấy A3.
  • Lập bộ sổ hồ sơ địa chính: Tự động kết xuất và in Sổ địa chính (theo Mẫu số 01 - Quyết định 499/QĐ/ĐC), Sổ mục kê đất, Sổ cấp GCNQSD đất và Sổ theo dõi biến động đất đai; xuất dữ liệu báo cáo sang định dạng Excel.
  • In danh sách công khai và thống kê: In danh sách các chủ sử dụng đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN; tổng hợp kết quả cấp giấy; lập các biểu thống kê đất đai TK01, TK02, TK03, TK04 theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT.
  • Quản lý biến động và tra cứu: Thực hiện các nghiệp vụ biến động hồ sơ (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp) và biến động bản đồ (tách thửa, gộp thửa, chỉnh lý ranh giới); hỗ trợ tra cứu thông tin nhanh theo 3 tiêu chí: số hiệu thửa đất, tên chủ sử dụng đất và số phát hành GCN.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện và đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện cơ sở hạ tầng, chuẩn hóa dữ liệu địa chính trên toàn địa bàn huyện Lương Sơn.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Thu thập, đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Lương Sơn với tổng diện tích 1.725,61 ha, chỉ rõ tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm 77,10% (1.330,53 ha) và đất phi nông nghiệp chiếm 22,90% (395,08 ha).
  • Chuẩn hóa thành công dữ liệu không gian và thuộc tính của tờ bản đồ địa chính số 145-a-1 (tỷ lệ 1/1000) qua bộ công cụ MicroStation SE và Famis, sửa toàn bộ lỗi topology với tham số 0,01.
  • Chuyển đổi và nhập thành công dữ liệu sang phần mềm ViLIS 1.0 với mã ĐVHC chuẩn hóa TD3050901.*.
  • Vận hành đầy đủ các chức năng quản trị địa chính trên ViLIS: tạo đơn đăng ký mẫu 04/ĐK, cấp và in GCNQSD đất khổ A3, tự động lập 4 loại sổ địa chính (Sổ địa chính, Sổ mục kê, Sổ cấp GCN, Sổ theo dõi biến động), in danh sách công khai và xuất các biểu thống kê TK01 - TK04.
  • Thực nghiệm thành công các nghiệp vụ cập nhật biến động đất đai (tách thửa, gộp thửa, chuyển mục đích sử dụng) và tra cứu đa tiêu chuẩn trên hệ thống.

Đóng góp của đề tài

  • Chứng minh tính khả thi của việc liên kết chuỗi phần mềm MicroStation SE - Famis - ViLIS trong việc tin học hóa hồ sơ địa chính cấp cơ sở.
  • Giúp chuyển đổi phương thức quản lý hồ sơ địa chính từ lưu trữ giấy thủ công sang cơ sở dữ liệu số tích hợp không gian và thuộc tính, giảm thời gian tra cứu và hạn chế sai sót trong biên tập sổ sách địa chính.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục số hóa, chuẩn hóa và nhập dữ liệu cho toàn bộ 22 tờ bản đồ địa chính số còn lại của thị trấn Lương Sơn vào hệ thống ViLIS để hoàn thiện CSDL toàn xã/thị trấn.
  • Đầu tư đồng bộ trang thiết bị máy tính, máy in khổ A3 và hệ thống mạng nội bộ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và bộ phận địa chính cấp xã/thị trấn.
  • Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ tin học và kỹ năng vận hành phần mềm ViLIS cho đội ngũ cán bộ địa chính địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm mới được triển khai trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính số (tờ số 145-a-1 tỷ lệ 1/1000) trong tổng số 23 tờ bản đồ địa chính số của thị trấn Lương Sơn. Phiên bản ViLIS 1.0 áp dụng là phiên bản đơn lẻ chạy trên cơ sở dữ liệu Microsoft Access, chưa triển khai mô hình máy chủ mạng diện rộng kết nối liên thông đa cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc xây dựng CSDL địa chính trên ViLIS cho toàn bộ 23 tờ bản đồ của thị trấn Lương Sơn và nhân rộng ra 19 xã thuộc huyện Lương Sơn; nghiên cứu tích hợp dữ liệu địa chính vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu trên nền tảng mạng mạng diện rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên; cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn và chuyên viên văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình chi tiết 5 bước chuẩn hóa bản đồ địa chính trên Famis (kiểm tra topology bằng MRFCLEAN/MRFFLAG, gán thuộc tính từ nhãn, xuất mã ĐVHC).
    • Trình tự thiết lập CSDL, lập bộ 4 loại sổ địa chính và thao tác in ấn GCNQSD đất, đơn đăng ký mẫu 04/ĐK trên phần mềm ViLIS 1.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính nào được tác giả lựa chọn để xây dựng CSDL thực nghiệm trên phần mềm ViLIS?

Tác giả sử dụng tờ bản đồ địa chính số 145-a-1, tỷ lệ 1/1000, định dạng số (.dgn) theo hệ tọa độ VN-2000 của thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình để thực nghiệm.

2. Các lớp thông tin (Level) trên bản đồ địa chính được phân chia và xử lý như thế nào trên MicroStation SE?

Các lớp dữ liệu được chuẩn hóa gồm:

  • Level 10: Đường ranh giới thửa đất.
  • Level 11: Số hiệu thửa đất, diện tích thửa đất và loại đất.
  • Level 23: Đường giao thông.
  • Level 31: Đường thủy lợi.

3. Công cụ nào trong Famis được sử dụng để làm sạch dữ liệu và sửa lỗi hình học trước khi tạo vùng thửa đất?

Tác giả sử dụng tiện ích MRFCLEAN (tự động tìm và cắt lọc đường thừa, điểm trùng) kết hợp MRFFLAG (đánh dấu và hiển thị vị trí lỗi để hiệu chỉnh) trên các lớp 10, 23, 31 với tham số dung sai (tolerance) là 0,01.

4. Tên file dữ liệu bản đồ thị trấn Lương Sơn sau khi chuyển đổi từ Famis sang định dạng ViLIS có quy ước ra sao?

File dữ liệu chuyển đổi có dạng TD3050901.*, trong đó tiền tố TD kết hợp với mã đơn vị hành chính 7 chữ số của thị trấn Lương Sơn theo bảng danh mục mã ĐVHC (năm 1999) quy định trong hệ thống ViLIS.

5. Hệ thống ViLIS phiên bản 1.0 được xây dựng trên nền tảng kỹ thuật và cơ sở dữ liệu nào?

Phần mềm ViLIS phiên bản 1.0 được lập trình bằng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 và thao tác, quản trị dữ liệu trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access, vận hành độc lập trên các máy tính đơn lẻ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thanh Tùng đã làm rõ quy trình ứng dụng kết hợp ba phần mềm MicroStation SE, Famis và ViLIS 1.0 trong công tác chuẩn hóa bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại thị trấn Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Nghiên cứu đã số hóa và xử lý thành công dữ liệu không gian của tờ bản đồ số 145-a-1 (tỷ lệ 1/1000), tích hợp thông tin thuộc tính để phục vụ việc lập các loại sổ địa chính, in giấy chứng nhận và quản lý biến động đất đai. Kết quả của đề tài khẳng định tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm chuyên ngành vào hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp cơ sở.