Chương 1: Tổng quan dự án Khu đô thị Sài Gòn Bình An - gói thầu Đường D1. Chương 2: Tổng quan về Mô hình thông tin xây dựng (BIM) và thực trạng ứng dụng BIM trong công trình giao thông ở Việt Nam. Chương 3: Nghiên cứu, ứng dụng BIM cho Dự án khu đô thị Sài Gòn Bình An - Gói thầu đường D1 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ SÀI GÕN BÌNH AN - GÓI THẦU ĐƯỜNG D1 1. Tổng quan về đıều kıện kınh tế - xã hộı, gıao thông tạı TP.
Hồ Chí Minh 1. Vị trí địa lý Hình 1.HCM Dân số: TP.HCM có 18 quận nội thành, gồm các quận 1 đến quận 12, Gò Vấp, Tân Bình, Bình Thạnh, Thủ Đức, Tân Phú, Bình Thạnh và 5 huyện ngoại thành, bao gồm huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ. Theo số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê ngày 1/4/2010, dân số thành phố là 7.287 người và mật 3.523 người/km². Mức tăng dân số từ năm 1999 đến năm 2004 là 3,97%, từ năm 2005 đến năm 2009 là 2,96%.
Lý do mức tăng dân số thành phố tăng nhanh là do 5 dân nhập cư từ các tỉnh khác về đây học tập và làm việc. Điều này gây nhiều áp lực lên quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố đặc biệt là hệ thống giao thông.1: Dân số, mật độ dân số các quận, huyện thuộc TP.HCM Phƣờng – Diện tích Dân số Mật độ Quận, huyện xã (km2) (ngƣời) (ngƣời/km2) Cả thành phố 322 2095,01 7.4 Quận nội thành 259 494,01 5.137 Quận Tân Bình 15 22,38 412.445 Quận Tân Phú 11 16,06 397.759 Quận Bình Thạnh 20 20,76 451.75 Quận Phú Nhuận 15 4,88 174.758 6 Phƣờng – Diện tích Dân số Mật độ Quận, huyện xã (km2) (ngƣời) (ngƣời/km2) Quận Thủ Đức 12 47,76 442.257 Quận Bình Tân 10 51,89 572.353 800 thành Huyện Củ Chi 21 434,5 343.67 Chánh Huyện Nhà Bè 7 100,41 99.172 988 Huyện Cần Giờ 7 704,22 68.213 97 Trong khi các quận 3, 4, 5 hay 10, 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km², các quận 2, 9, 12 chỉ khoảng từ 2.000 người/km². Ở các huyện ngoại thành, mật độ dân số rất thấp, như Cần Giờ chưa tới 100 người/km². Về mức độ gia tăng dân số, trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 1,9% (số liệu 2006).
Theo ước tính năm 2010, có khoảng 2 triệu dân nhập cư đang sinh sống, học tập và làm việc tại TP. Việc làm: Tỷ lệ số người trong độ tuổi lao động ở TP.HCM rất cao và chiếm tới 65% (ở Hà Nội là 57%). Lý do cho điều này là do thành phố có nhiều dân nhập cư và đa số ở độ tuổi lao động.2: Phân bố việc làm theo ngành nghề khác nhau 2005 2010 Ngƣời (%) Ngƣời (%) Tổng cộng 2.000 100,00 Phân loại theo thành phần kinh tế 7 1. Có vốn đầu tư nước ngoài 179.952 10,30 Phân loại theo ngành nghề 1.000 50,09 Nguồn: Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố 1.
Kinh tế: TP.HCM là trung tâm kinh tế, công nghiệp của cả nước, chiếm hơn 50% tổng giá trị sản phẩm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và 22-30% tổng giá trị sản phẩm quốc gia, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm trung bình trên 11% trong suốt hai thập kỷ vừa qua.HCM thực sự là trung tâm kinh tế, là đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế của Việt Nam và toàn bộ bán đảo Đông Dương, đóng góp một tỷ lệ lớn cho ngân sách quốc gia. ả năm 2011 ướ ới mức tăng 11,8% năm 2010 thì tốc độ tăng GDP năm 2011 giảm. Trong năm 2011, tổng xuất khẩu đạ 2010. Mặc dù do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế TP bình quân 5 năm gần đây thấp hơn chỉ tiêu đề ra (12% trở lên), nhưng là mức tăng cao so với bối cảnh chung.
GDP bình quân đầu người năm 2011 đạt 3113 USD trong khi cả nước chỉ đạt 1.3: Tăng trưởng kinh tế hàng năm tại TP.HCM và toàn quốc TP.HCM Cả nƣớc Năm GDP trên Mức tăng GDP trên đầu Mức tăng đầu ngƣời GDP (%) ngƣời (USD) GDP (%) (USD) 2007 2.300 5,89 Nguồn: Tổng cục Thống kê [7] Thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao, kinh tế phát triển đã kéo theo nhu cầu về vận tải (hàng hóa và hành khách) và số lượng phương tiện tăng nhanh, tạo áp lực lên kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. Trong 3 khu vực của nền kinh tế, năm 2010 khu vực dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất, tăng 12,2% và chiếm tỷ trọng 53,96% GDP của thành phố, trong khi đó ngành nông, lâm, thủy sản tăng trưởng 10,5% chỉ chiếm tỷ trọng 1,23% và nghành công nghiệp-xây dựng tăng trưởng 11,1% chiếm tỷ trọng 44,8%. Bốn ngành dịch vụ tài chính-ngân hàng, du lịch, bưu chính-viễn thông, vận tải-dịch vụ cảng- kho bãi có tốc độ tăng trưởng cao, cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố đang đi đúng hướng nhằm gia tăng tỷ trọng của các nhóm ngành dịch vụ, phát huy tiềm năng thế mạnh của trung tâm tài chính, dịch vụ của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước, đặc biệt là tận dụng cơ hội phát triển các lĩnh vực này trong những năm đầu Việt Nam gia nhập WTO.2: Tổng sản phẩm theo ngành nghề (Nguồn: Tổng cục thống kê TP. Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020, TP.HCM sẽ có 22 KCX-KCN với tổng diện tích khoảng 5.
Hiện nay, TP.HCM đang có 3 KCX và 12 KCN với tổng diện tích là 3. Hầu hết các khu này đều có tỷ lệ đất cho thuê từ đất 60% - 100% trên tổng diện tích đấ nghệ cao ở Quận 9.3: Định hướng phát triển không gian các KCN & KCX đến năm 2020 Ở ệc phát triển các KCN-KCX cũng đang được chính quyền nơi đây đầu tư mạnh mẽ, ở ị – ể 1. Tổng quan về dự án khu đô thị Sài Gòn Bình An - Gói thầu đƣờng D1 Địa Điểm: Phường An Phú, Quận2, TP. Hồ Chí Minh Hạng mục: San nền - giao thông - thoát nước mưa - thoát nước thải - cây xanh - cấp nước - chiếu sáng 1.
Các văn bản có liên quan đến dự án: Quyết định số 6707/QĐ-UBND ngày 29/12/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng Quận 2 đến năm 2020; 11 Căn cứ Quyết định số 6292/QĐ-UBND ngày 30/11/2014 của UBND Thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 Khu đô thị Sài Gòn Bình An, diện tích 1.9m2, phường An Phú, quận 2; Quyết định số 5458/QĐ-UBND ngày 26/10/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu Đô thị Bình An (điều chỉnh từ Khu liên hợp sân golf – thể dục thể thao và nhà ở), phường An Phú, quận 2; Công văn số 4040/SQHKT-QHKTT ngày 29/10/2015 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc về lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự án Khu Đô thị Bình An (điều chỉnh từ Khu liên hợp sân golf – thể dục thể thao và nhà ở), diện tích 114,76ha, phường An Phú, quận 2 sau khi nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt; Công văn số 6843/UBND-ĐTMT ngày 07/11/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu Đô thị Bình An (điều chỉnh từ Khu liên hợp sân golf – thể dục thể thao và nhà ở), diện tích 114,76ha, phường An Phú, quận 2 sau khi nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt; Công văn số 12445/SGTVT-CTN ngày 09/11/2015 của Sở Giao thông Vận tải về việc xử lý rạch trong dự án Khu Đô thị Bình An, phường An Phú, quận 2; Căn cứ quyết định số 6161/QĐ-UBND ngày 24/11/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án Khu Đô thị Sài Gòn Bình An, phường An Phú, quận 2. Vị trí - hiện trạng - điều kiện tự nhiên 1. Vị trí dự án Vị trí dự án: thuộc phường An Phú, Quận 2, Tp Hồ Chí Minh. Giới hạn khu đất - Ranh giới khu đất giáp ranh tứ cận: + Phía Đông: giáp đường Đỗ Xuân Hợp.
+ Phía Tây: giáp dự án Sài Gòn Sports City. 12 + Phía Nam: giáp đường cao tốc Tp. HCM – Long Thành – Dầu Giây và khu tái định cư 15ha. + Phía Bắc: giáp sông Rạch Chiếc; - Ranh giới và diện tích lập điều chỉnh quy hoạch so với quy hoạch đã duyệt tại Quyết định số 15302/QĐ-UBND ngày 11/11/2009 của Ủy ban nhân dân quận 2 được điều chỉnh mở rộng.
- Diện tích khu vực quy hoạch theo Bản đồ vị trí tỷ lệ 1/2000 do Trung tâm Đo đạc Bản đồ - Sở Tài nguyên và Môi trường Tp. AÏ I L OÄ K1 2 Ha ø nh l a ng soâng raïch R AÏ C H Ñ OÀ N G TRONG l a ng soâng raïch I Ñ Ö ÔØ N G V AØ N H ÑAI 2 CAÀU 3 Hình 1.4: Sơ họa vị trí đường D1 1. Hiện trạng công trình, khu vực và hạ tầng kỹ thuật Hiện trạng kiến trúc: - Khu đất dự án hiện không có công trình kiến trúc. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: - Giao thông: + Giao thông đối ngoại: Phía Đông của khu vực nghiên cứu giáp đường Đỗ Xuân Hợp, phía Nam giáp đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành – Dầu Giây.
+ Giao thông đối nội: Đã xây dựng một số tuyến đường. 13 - Cấp nước: khu quy hoạch có tuyến ống cấp nước hiện trạng: Ø500 trên đường Đỗ Xuân Hợp từ nhà máy nước Thủ Đức. - Cấp điện và chiếu sáng đô thị: + Hiện trạng dự án có tuyến dây Năm Lý thuộc trạm trung gian Cát Lái trên đường Đỗ Xuân Hợp. + Trạm biến áp 15/0,4 kV: Hiện trong dự án chưa có trạm biến áp.
+ Đường dây 15kV: Tuyến dây 3VXAs240-24kV+As95 trên đường Đỗ Xuân Hợp. + Đường dây 0,4 kV: Trong khu đất dự án chưa có đường điện 0. - Thông tin liên lạc: Khu quy hoạch hiện tại đã có mạng lưới thông tin liên lạc, do đó rất thuận tiện để đấu nối hệ thống thông tin liên lạc của khu quy hoạch - Thoát nước mặt : Khu quy hoạch hầu như chưa có hệ thống thoát nước mặt. Nước mặt trong khu vực chủ yếu chảy tràn rồi thoát vào vùng trũng như ao hồ, sông, kênh, rạch xung quanh.
Trước đây khi chưa thực hiện san lấp tạo dáng sân golf thì khu vực có nền địa hình trũng thấp và bị ảnh hưởng bởi chế độ thủy triều của sông Sài Gòn nên thường bị ngập úng.