Nghiên cứu ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng tại Viễn thông Tiền Giang

Luận văn thạc sĩ phân tích ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng về khía cạnh khách hàng trong thực thi chiến lược tại viễn thông, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nguồn dữ liệu sử dụng

1.4.2. Phương pháp thực hiện

1.5. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG THỰC THI CHIẾN LƯỢC

2.1. Khái niệm về quản trị chiến lược và thực thi chiến lược

2.1.1. Quản trị chiến lược

2.1.2. Thực thi chiến lược

2.2. Thẻ điểm cân bằng

2.2.1. Khái niệm thẻ điểm cân bằng

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA VIỄN THÔNG TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2013-2020

3.1. Giới thiệu về Viễn thông Tiền Giang

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Cơ cấu tổ chức

3.1.3. Một số sản phẩm dịch vụ của VNPT Tiền Giang

3.1.4. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT Tiền Giang từ 2011-2013

3.2. Tóm tắt chiến lược của VNPT Tiền Giang giai đoạn 2013-2020

3.2.1. Chiến lược kinh doanh của VNPT giai đoạn 2013-2020

3.2.2. Chiến lược của VNPT Tiền Giang

3.2.3. Phân tích và đánh giá chiến lược VNPT Tiền Giang

3.3. Tình hình khách hàng tại VNPT Tiền Giang

3.3.1. Đặc điểm môi trường kinh doanh tại địa bàn tỉnh Tiền Giang

3.3.2. Giá trị mạng lại cho khách hàng của VNPT Tiền Giang

3.3.3. Thị phần dịch vụ Viễn thông các năm 2010-2013

4. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG VỀ KHÍA CẠNH KHÁCH HÀNG TRONG THỰC THI CHIẾN LƯỢC TẠI VIỄN THÔNG TIỀN GIANG

4.1. Xây dựng bản đồ chiến lược VNPT Tiền Giang

4.2. Xây dựng chỉ số KPIs về khía cạnh khách hàng trong BSC của VNPT Tiền Giang

4.2.1. Dự thảo các chỉ số KPIs và cách tính

4.2.2. Khảo sát lấy ý kiến lần 1

4.2.3. Khảo sát lấy ý kiến lần 2

4.3. Xây dựng trọng số các chỉ số KPIs đo lường khía cạnh khách hàng

4.3.1. Nguồn dữ liệu

4.3.2. Cách tính các trọng số

4.3.3. Kết quả trọng số KPI

4.4. Xây dựng tiêu chuẩn để đánh giá các KPIs

4.4.1. Mục tiêu thực hiện cụ thể các KPIs

4.4.2. Cách đánh giá và cho điểm thực hiện KPI

4.5. Xây dựng BSC về khía cạnh khách hàng hoàn chỉnh

4.6. Kết quả thực thi chiến lược năm 2013 về khía cạnh khách hàng

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG VỀ KHÍA CẠNH KHÁCH HÀNG TRONG THỰC THI CHIẾN LƯỢC TẠI VIỄN THÔNG TIỀN GIANG

5.1. Điều kiện thực hiện

5.2. Các giải pháp thực hiện

5.2.1. Giải pháp về truyền thông BSC

5.2.1.1. Truyền thông về tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược
5.2.1.2. Truyền thông về các mục tiêu, thước đo trong thẻ điểm cân bằng về khía cạnh khách hàng
5.2.1.3. Truyền thông về các kết quả đo lường được

5.2.2. Giải pháp về thực hiện đo lường và đánh giá BSC theo khía cạnh khách hàng

5.2.3. Giải pháp về nhân sự

5.2.4. Giải pháp về khuyến khích thực hiện

5.2.5. Giải pháp về công nghệ thông tin

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng trong viễn thông

Mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC) đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc quản lý và thực thi chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông. Mô hình này không chỉ giúp các tổ chức định hình chiến lược mà còn cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng BSC trong lĩnh vực viễn thông giúp các doanh nghiệp cải thiện hiệu suất và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Khái niệm mô hình thẻ điểm cân bằng trong viễn thông

Mô hình thẻ điểm cân bằng là một phương pháp quản lý chiến lược, giúp các doanh nghiệp viễn thông chuyển đổi tầm nhìn và sứ mệnh thành các mục tiêu cụ thể. BSC bao gồm bốn khía cạnh chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học tập phát triển.

1.2. Lợi ích của việc ứng dụng BSC trong viễn thông

Việc ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng trong viễn thông mang lại nhiều lợi ích, bao gồm cải thiện khả năng cạnh tranh, tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các chỉ số KPI được thiết lập giúp theo dõi hiệu quả hoạt động và điều chỉnh chiến lược kịp thời.

II. Thách thức trong việc thực thi mô hình thẻ điểm cân bằng tại viễn thông

Mặc dù mô hình thẻ điểm cân bằng mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc thực thi nó trong lĩnh vực viễn thông cũng gặp phải nhiều thách thức. Các doanh nghiệp cần phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng.

2.1. Khó khăn trong việc xác định chỉ số KPI

Một trong những thách thức lớn nhất là xác định các chỉ số KPI phù hợp để đo lường hiệu quả. Các chỉ số này cần phải phản ánh đúng tình hình thực tế và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

2.2. Thiếu sự cam kết từ lãnh đạo

Sự cam kết từ ban lãnh đạo là yếu tố quyết định trong việc thực thi BSC. Nếu không có sự hỗ trợ và hiểu biết từ lãnh đạo, việc triển khai mô hình này sẽ gặp nhiều khó khăn.

III. Phương pháp triển khai mô hình thẻ điểm cân bằng hiệu quả

Để triển khai mô hình thẻ điểm cân bằng một cách hiệu quả, các doanh nghiệp viễn thông cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả thực thi chiến lược.

3.1. Xây dựng bản đồ chiến lược

Bản đồ chiến lược là công cụ giúp các doanh nghiệp hình dung rõ ràng các mục tiêu chiến lược và cách thức đạt được chúng. Việc xây dựng bản đồ chiến lược cần phải dựa trên các yếu tố như thị trường, khách hàng và quy trình nội bộ.

3.2. Đào tạo nhân viên về BSC

Đào tạo nhân viên về mô hình thẻ điểm cân bằng là rất quan trọng. Nhân viên cần hiểu rõ về các chỉ số KPI và cách thức mà chúng ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của họ.

IV. Ứng dụng thực tiễn mô hình thẻ điểm cân bằng tại VNPT Tiền Giang

VNPT Tiền Giang đã áp dụng mô hình thẻ điểm cân bằng để cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Việc triển khai BSC đã giúp VNPT Tiền Giang đạt được nhiều thành công trong việc quản lý chiến lược.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng BSC

Sau khi áp dụng mô hình BSC, VNPT Tiền Giang đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong các chỉ số tài chính và sự hài lòng của khách hàng. Các chỉ số KPI được thiết lập đã giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả hoạt động một cách chính xác.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ VNPT Tiền Giang

VNPT Tiền Giang đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ việc triển khai BSC, bao gồm tầm quan trọng của việc xác định đúng các chỉ số KPI và sự cần thiết phải có sự cam kết từ lãnh đạo.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mô hình thẻ điểm cân bằng trong viễn thông

Mô hình thẻ điểm cân bằng sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và nhu cầu của khách hàng, việc áp dụng BSC sẽ giúp các doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Tương lai của BSC trong ngành viễn thông

Trong tương lai, mô hình thẻ điểm cân bằng sẽ ngày càng được cải tiến và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường viễn thông. Các doanh nghiệp cần phải linh hoạt trong việc điều chỉnh các chỉ số KPI để phù hợp với xu hướng mới.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp viễn thông

Các doanh nghiệp viễn thông nên tiếp tục đầu tư vào việc đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình thực thi BSC. Sự cam kết từ lãnh đạo và việc xác định đúng các chỉ số KPI sẽ là chìa khóa cho thành công trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng về khía cạnh khách hàng trong thực thi chiến lược tại viễn thông tiền giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, làm rõ lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của đề tài. Chương 2 tiếp theo sẽ trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến mục tiêu của đề tài. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG THỰC THI CHIẾN LƯỢC 2.1 Khái niệm về quản trị chiến lược và thực thi chiến lược 2.1 Quản trị chiến lược Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp được xem như là một kế hoạch tổng thể, dài hạn của doanh nghiệp đó nhằm đạt được mục tiêu lâu dài. Chiến lược chỉ đưa ra khung hướng dẫn tổng quát để tư duy hành động mà không đưa ra những hành động cụ thể.

Quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường bên trong, bên ngoài, hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức: đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định để đạt được các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp trong môi trường hiện tại cũng như tương lai (Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, 2006). Nội dung cơ bản của quản trị chiến lược được chia làm 3 giai đoạn chủ yếu là hoạch định chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.2 Thực thi chiến lược Quá trình quản trị chiến lược không dừng lại khi công ty đã đề ra chiến lược để theo đuổi. Bắt buộc phải có sự chuyển đổi từ những mục tiêu chiến lược sang những hành động chiến lược. Thực thi chiến lược thường gọi là giai đoạn hành động của quản trị chiến lược.

Thực thi có nghĩa là động viên những người lao động, ban giám đốc để biến những chiến lược được hoạch định thành những hành động cụ thể. Ba công việc chính của thực thi chiến lược là thiết lập các mục tiêu hàng năm, các chính sách cho các bộ phân và phân bổ nguồn ngân sách. Thực thi chiến lược có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn thể doanh nghiệp, nó tác động đến các phòng ban, bộ phận chức năng. Đối với thưc thi chiến lược, kỹ năng cá nhân là vô cùng cần thiết.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Việc vạch ra chiến lược có thành công không có nghĩa là đảm bảo cho việc thực thi chiến lược thành công. Một trong những khó khăn nhất trong quản trị chiến lược đó là chiến lược rất phức tạp và đòi hỏi nhà lãnh đạo cần có trí tuệ và trí tưởng tượng xa hơn trong tất cả hoạt động chức năng khác nhau như hậu cần, sản xuất, tiếp thị hoặc hàng tồn kho. Nhiệm vụ của quản trị chiến lược không phải là để tạo ra các chính sách khôn ngoan, những đề án hành động, mà là để kết nối chính sách và hành động lại với nhau. Đã có rất nhiều nghiên cứu được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chiến lược cũng như đánh giá hiệu quả chiến lược.

Mô hình thẻ điểm cân bằng do Robert S.Kaplan và David P.Norton sáng lập là một trong những mô hình hiệu quả giúp biến chiến lược thành hành động cụ thể. Thẻ điểm cân bằng được sử dụng không chỉ để làm rõ và truyền đạt chiến lược mà còn để quản lý chiến lược.2 Thẻ điểm cân bằng 2.1 Khái niệm thẻ điểm cân bằng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard- BSC) là một phương pháp nhằm chuyển tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể, những phép đo và chỉ tiêu rõ ràng, bằng việc thiết lập một hệ thống đo lường hiệu quả trong quản lý công việc (Robert S. BSC thể hiện sự cân bằng giữa bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển. BSC còn cung cấp một cơ cấu tổ chức, một ngôn ngữ để truyền đạt sứ mệnh và chiến lược, BSC sử dụng việc đo lường để thông báo đến các nhân viên về những nhân tố dẫn dắt thành công hiện tại và trong tương lai.

Bằng việc nói rõ các kết quả mà tổ chức mong muốn đạt được và những nhân tố thúc đẩy để có được những kết quả đó, lãnh đạo công ty mong muốn hướng những sức mạnh, khả năng và những hiểu biết cụ thể của mọi người trong toàn tổ chức vào việc giành được những mục tiêu dài hạn. Đối với BSC, các chỉ số tài chính là quan trọng nhưng phải quan tâm đến các chỉ số phi tài chính khác, nếu không tổ chức sẽ rất dễ xa rời mục tiêu chiến lược, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 làm giảm sự hài lòng của khách hàng hiện có, mất đi lòng trung thành của khách hàng, sau cùng là hệ quả xấu về tài chính trong tương lai. Bốn khía cạnh của thẻ điểm cho phép một sự cân bằng giữa những mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, giữa những kết quả mong đợi và những nhân tố thúc đẩy hiệuquả hoạt động của những kết quả đó, giữa những thước đo khách quan và những thước đo đơn giản hơn, chủ quan hơn. Mô hình thẻ điểm cân bằng 4 khía cạnh thể hiện qua hình 2.2 Các khía cạnh trong mô hình thẻ điếm cân bằng - Khía cạnh tài chính Các phép đo ở khía cạnh tài chính cho chúng ta biết chiến lược có được thực hiện để đạt được các kết quả cuối cùng hay không.

Chúng ta có thể tập trung toàn bộ những nổ lực và khả năng của chúng ta vào việc cải tiến sự thỏa mãn của khách hàng, chất lượng dịch vụ, giao hàng đúng hẹn hay hàng loạt các vấn đề khác, nhưng nếu không chỉ ra được những tác động tích cực đến chỉ số tài chính của tổ chức thì những cố gắng của chúng ta cũng bị giảm bớt giá trị. Thông thường chúng ta quan tâm đến các chỉ số truyền thống như: lợi nhuận, tăng doanh thu, giảm chi phí và các giá trị kinh tế khác, nhưng tổ chức vẫn cần phải chú ý đến các khía cạnh khác. Thông tin về khía cạnh tài chính được tổng hợp từ kết quả kinh doanh, được đo lường từ các hoạt động trong kỳ. Chỉ tiêu tài chính này phản ánh rõ rệt kết quả thực hiện các chiến lược của doanh nghiệp, đóng góp cho mục tiêu chung và từ đó có thể rút ra những điểm cần thiết để cải tiến quá trình hoạt động.

- Khía cạnh khách hàng Trong khía cạnh này, các nhà quản lý nhận diện phân khúc khách hàng và thị trường mà đơn vị kinh doanh phải cạnh tranh và những thước đo hiệu quả về hoạt động ở phân khúc thị trường mục tiêu. Những thước đo kết quả cốt lõi gồm việc làm thỏa mãn khách hàng, giữ chân khách hàng, giành khách hàng mới, lợi nhuận từ khách hàng, thị phần ở phân khúc mục tiêu. Ngoài ra, khía cạnh khách hàng cũng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 "Để thành công TÀI CHÍNH về tài chính, Chỉ Giải Mục Sáng chúng ta nên tiêu pháp đích kiến đối xử với các cổ đông như thế nào" "Để đạt được KHÁCH HÀNG "Để thỏa mãn QUY TRÌNH KINH tầm nhìn thì cổ đông và DOANH NỘI BỘ Chỉ Giải Mục Sáng chúng ta cần tiêu pháp đích kiến TẦM NHÌN khách hàng, Chỉ Giải Mục Sáng phải đối với các quy trình tiêu pháp đích kiến VÀ khách hàng kinh doanh như thế nào" CHIẾN LƯỢC nào của chúng ta phải vượt trội" "Để hoàn thành HỌC HỎI ĐỂ PHÁT TRIỂN mục tiêu, làm thế Chỉ Giải Mục Sáng nào chúng ta duy tiêu pháp đích kiến trì khả năng thay đổi và phát triển" (Nguồn: Robert S. Thẻ điểm cân bằng – Biến chiến lược thành hành động, bản dịch, Nhà xuất bản Trẻ, 2013, trang 25) Hình 2.1: Thẻ điểm cân bằng với 4 khía cạnh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 nên bao gồm các thước đo cụ thể về tập hợp các giá trị mà công ty đó mang lại cho khách hàng trong những phân khúc thị trường mục tiêu.

Trước đây, các nhà quản lý thường chú trọng phát triển các mục tiêu nội bộ như sản phẩm, công nghệ…nhưng lại không chú trọng đến nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đã chuyển dần trọng tâm của mình vào khách hàng. Thực tế đã chứng minh, doanh nghiệp chỉ có thể thành công khi cung cấp thứ khách hàng cần chứ không phải thứ mà doanh nghiệp có. Bên cạnh đó, không có sản phẩm dịch vụ nào có thể hoàn toàn đáp ứng đầy đủ nhu cầu của mọi khách hàng.

Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải nhận diện được phân khúc thị trường mục tiêu trong số khách hàng tiềm năng và hiện có của mình; lựa chọn phân khúc phù hợp; nhận diện giá trị mang lại cho khách hàng; chuyển tới các phân khúc mục tiêu và trở thành điểm then chốt cho những thước đo và các mục tiêu phát triển đối với khía cạnh khách hàng (Robert S. - Khía cạnh quy trình nội bộ Trong quá trình kinh doanh nội tại, lãnh đạo công ty xác định những quá trình kinh doanh nội tại quan trọng mà tổ chức phải thực hiện tốt nhất. Khác với phương thức truyền thống chỉ tập trung cải thiện quá trình hiện tại, thẻ điểm cân bằng lại chú trọng đến việc nhận diện các trình hoàn toàn mới. Các thước đo của quá trình kinh doanh nội tại tập trung vào những quá trình nội tại có ảnh hưởng lớn nhất đến việc làm thỏa mãn khách hàng và đạt được mục tiêu tài chính của tổ chức.

Chính vì vậy, mục tiêu và thước đo khía cạnh này thường được xây dựng sau khi đã xây dựng các mục tiêu và thước đo ở khía cạnh tài chính và khách hang (Robert S. - Khía cạnh học tập và tăng trưởng Khía cạnh học tập và tăng trưởng xác định cơ sở hạ tầng mà tổ chức phải xây dựng để tạo ra sự phát triển và cải thiện dài hạn. Việc học tập và tăng trưởng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 mang tính tổ chức xuất phát từ 3 nguồn chủ yếu: con người, hệ thống và các quy trình tổ chức. Doanh nghiệp cần đầu tư vào việc tái đào tạo nhân viên, tăng cường công nghệ thông tin và hệ thống, kết nối các công việc thường nhật và các quy trình tổ chức để thu hẹp khoảng cách giữa các khía cạnh (Robert S.3 Vai trò của thẻ điểm cân bằng Vai trò của thẻ điểm cân bằng thể hiện qua hình 2.1 BSC là một công cụ giao tiếp Thay cho những bảng mô tả dài dòng về các mục tiêu, cách thức kiểm tra và đánh giá thực thi chiến lược như thế nào, BSC như một bản đồ chiến lược trình bày bằng sơ đồ trên một trang giấy về những điều mà doanh nghiệp cần phải làm tốt trong từng khía cạnh để thực hiện chiến lược thành công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ