Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế toàn cầu, du lịch đã khẳng định vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, tạo việc làm và thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các quốc gia. Theo số liệu của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), năm 2023 chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ của thị trường du lịch quốc tế với khoảng 963 triệu lượt khách, tăng 34% so với năm 2022. Tại Việt Nam, khu vực dịch vụ năm 2023 chiếm tỷ trọng 40,95% GDP, đạt mức tăng trưởng 6,82%; trong đó toàn ngành du lịch đón hơn 12 triệu lượt khách quốc tế, trên 100 triệu lượt khách nội địa và ghi nhận tổng thu ước đạt 678.000 tỷ đồng.
Tại thành phố Đà Nẵng, số liệu từ Sở Du lịch cho thấy năm 2024 các cơ sở lưu trú đã phục vụ gần 10,9 triệu lượt khách, tăng 32,8% so với năm 2023 và vượt 29,3% kế hoạch năm. Đóng góp vào kết quả này, Sun World Ba Na Hills đạt hơn 5 triệu lượt khách trong năm 2024, tăng hơn 1 triệu lượt so với năm 2023, tiếp tục giữ vị thế trọng điểm trên bản đồ du lịch địa phương. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về lượng khách trong bối cảnh thực hiện chương trình kích cầu du lịch "Tận hưởng Đà Nẵng 2025 - Đa trải nghiệm" cũng mang lại áp lực lớn lên hệ thống vận hành và chất lượng cung ứng dịch vụ. Du khách ngày càng đòi hỏi trải nghiệm cá nhân hóa, tiện ích đồng bộ và tính chuyên nghiệp cao từ nhân sự phục vụ. Trong môi trường cạnh tranh điểm đến ngày càng gay gắt, việc đo lường chính xác sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và hiệu suất thực tế của nhà cung cấp dịch vụ thông qua mô hình Tầm quan trọng - Hiệu suất (Importance - Performance Analysis - IPA) là cơ sở thực tiễn để tối ưu hóa nguồn lực đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho khu du lịch.
Khóa luận xác định các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ, mô hình IPA và cách thức ứng dụng mô hình này vào thực tiễn như thế nào?
- Dựa trên mô hình IPA, những tiêu chí nào về chất lượng dịch vụ tại Sun World Ba Na Hills đang tồn tại khoảng cách giữa tầm quan trọng và hiệu suất thực tế?
- Dựa trên kết quả phân tích IPA, Sun World Ba Na Hills cần ưu tiên cải thiện những tiêu chí chất lượng dịch vụ nào để nâng cao trải nghiệm của du khách?
Mục tiêu chung của đề tài là đo lường chất lượng dịch vụ tại Sun World Ba Na Hills thông qua mô hình IPA, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến dịch vụ, chất lượng dịch vụ và phương pháp đánh giá theo mô hình IPA.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự và đo lường chất lượng dịch vụ tại Sun World Ba Na Hills thông qua công cụ IPA.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, sát hợp với thực tế nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của khu du lịch.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng chất lượng dịch vụ tại Sun World Ba Na Hills.
- Đối tượng khảo sát: Du khách nội địa đã trực tiếp trải nghiệm dịch vụ tại Sun World Ba Na Hills. Việc giới hạn khảo sát trong nhóm khách nội địa xuất phát từ hai lý do: (1) Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên khách nội địa dễ tiếp cận hơn, ít gặp trở ngại về tương tác giao tiếp; (2) Giới hạn về nguồn lực nghiên cứu cá nhân gồm thời gian, kinh phí và rào cản ngôn ngữ khi triển khai trên diện rộng đối với khách quốc tế.
- Phạm vi không gian: Quần thể du lịch Sun World Ba Na Hills, tọa lạc tại thôn An Sơn, xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được khảo sát và thu thập trong giai đoạn từ tháng 02/2025 đến tháng 04/2025; số liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2022-2025 (tập trung vào dữ liệu hoạt động giai đoạn 2022-2024).
- Phạm vi nội dung: Đo lường chất lượng dịch vụ bằng mô hình phân tích tầm quan trọng - hiệu suất (IPA) và đề xuất giải pháp quản trị tương ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết dịch vụ và chất lượng dịch vụ kinh điển. Về định nghĩa dịch vụ, tác giả tổng hợp quan điểm của Fitzsimmons (2014), Kotler (2012) và Lưu Văn Nghiêm (2008), đồng thời làm rõ 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ theo Hoàng Trọng Hùng (2020) bao gồm: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính dễ hỏng và sự tham gia của khách hàng vào quá trình cung ứng. Về chất lượng dịch vụ, nghiên cứu kế thừa quan điểm so sánh giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988), Zeithaml, Parasuraman và Berry (1990) cùng Grönroos (1984). Khóa luận phân tích mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985; 1988) với 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và 5 thành phần cơ bản (Sự tin cậy, Sẵn sàng đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm, Tính hữu hình), đồng thời dẫn chiếu bộ tiêu chí RATER và các đóng góp của Sureshchandar et al. (2001).
Trọng tâm lý thuyết của đề tài là mô hình phân tích tầm quan trọng - hiệu suất (IPA) do Martilla và James (1977) đề xuất. Mô hình IPA đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên việc so sánh hai trục tọa độ: tầm quan trọng của các thuộc tính dịch vụ (Importance - I) và mức độ thực hiện của nhà cung ứng (Performance - P). Không gian ma trận hai chiều được chia thành 4 góc phần tư bởi điểm trung bình tổng thể của hai trục:
- Góc phần tư I (Tập trung cải thiện): Thuộc tính có tầm quan trọng cao đối với khách hàng nhưng hiệu suất thực hiện thấp.
- Góc phần tư II (Tiếp tục duy trì): Thuộc tính có tầm quan trọng cao và hiệu suất thực hiện đạt mức tốt, là thế mạnh cần phát huy.
- Góc phần tư III (Hạn chế phát triển / Ưu tiên thấp): Thuộc tính có tầm quan trọng thấp và hiệu suất thực hiện thấp, không cần tập trung nguồn lực.
- Góc phần tư IV (Hạn chế đầu tư / Quá mức): Thuộc tính có tầm quan trọng thấp đối với khách hàng nhưng hiệu suất thực hiện lại quá cao, gây lãng phí nguồn lực.
Mối quan hệ này còn được lượng hóa thông qua hiệu số giữa hiệu suất và tầm quan trọng (P - I); nếu P - I >= 0 dịch vụ được đánh giá tốt, nếu P - I < 0 dịch vụ chưa đạt yêu cầu. Tác giả lựa chọn mô hình IPA thay vì SERVQUAL hay SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) do IPA không đòi hỏi phỏng vấn hai lần (trước và sau trải nghiệm) - điều vốn bất khả thi với lượng khách luân chuyển liên tục tại Bà Nà Hills - đồng thời IPA giữ lại được biến số tầm quan trọng để phân bổ ưu tiên quản trị.
Kế thừa các công trình thực nghiệm trước đây tại Việt Nam (Đặng Thị Thanh Thúy, 2015; Huỳnh Văn Thái, 2016; Nguyễn Thị Bích Thủy, 2020; Bảo Trung & Nguyễn Thị Tố Loan, 2020; Nguyễn Phú Thắng & Nguyễn Kim Hồng, 2022), tác giả đề xuất thang đo nghiên cứu gồm 5 nhóm thành phần với 19 biến quan sát:
| Mã hóa |
Nhóm thành phần |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| TC1 |
Sự tin cậy (TC) |
Cam kết chất lượng dịch vụ chuẩn xác ngay lần đầu tiên trải nghiệm |
Đặng Thị Thanh Thúy (2015) |
| TC2 |
Sự tin cậy (TC) |
Thông báo kịp thời khi có sự thay đổi |
Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) |
| TC3 |
Sự tin cậy (TC) |
Mọi thông tin (giá vé, giờ mở cửa) rõ ràng, chính xác, không gây hiểu lầm |
Huỳnh Văn Thái (2016) |
| DC1 |
Sự đồng cảm (DC) |
Nhân viên hiểu rõ nhu cầu và mong muốn cá nhân của du khách |
Đặng Thị Thanh Thúy (2015) |
| DC2 |
Sự đồng cảm (DC) |
Có sự linh hoạt trong phục vụ để đáp ứng các yêu cầu đặc biệt của khách |
Nguyễn Phú Thắng và Nguyễn Kim Hồng (2022) |
| DC3 |
Sự đồng cảm (DC) |
Phương thức thanh toán đa dạng, tiện lợi |
Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) |
| DU1 |
Sẵn sàng đáp ứng (DU) |
Cung cấp dịch vụ nhanh chóng và chu đáo |
Đặng Thị Thanh Thúy (2015), Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) |
| DU2 |
Sẵn sàng đáp ứng (DU) |
Giải quyết phàn nàn nhanh chóng và hiệu quả |
Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) |
| DU3 |
Sẵn sàng đáp ứng (DU) |
Cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ, trò chơi và hoạt động |
Đặng Thị Thanh Thúy (2015) |
| DU4 |
Sẵn sàng đáp ứng (DU) |
Sẵn sàng giúp đỡ các yêu cầu của khách hàng (hướng dẫn, hỗ trợ) |
Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) |
| HH1 |
Phương tiện hữu hình (HH) |
Hệ thống cáp treo di chuyển hiện đại, an toàn và sạch sẽ |
Đặng Thị Thanh Thúy (2015) |
| HH2 |
Phương tiện hữu hình (HH) |
Công trình kiến trúc độc đáo, điểm tham quan có phong cảnh đẹp, bảo trì tốt |
Đặng Thị Thanh Thúy (2015), Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) |
| HH3 |
Phương tiện hữu hình (HH) |
Trò chơi giải trí hiện đại, phù hợp đa dạng lứa tuổi, kiểm định an toàn |
Bảo Trung và Nguyễn Thị Tố Loan (2020) |
| HH4 |
Phương tiện hữu hình (HH) |
Trang thiết bị, cơ sở vật chất (vệ sinh, nghỉ ngơi) hiện đại, sạch sẽ |
Đặng Thị Thanh Thúy (2015), Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) |
| HH5 |
Phương tiện hữu hình (HH) |
Trang phục nhân viên nhìn bắt mắt, lịch sự và sạch sẽ |
Nguyễn Phú Thắng và Nguyễn Kim Hồng (2022) |
| PV1 |
Năng lực phục vụ (PV) |
Nhân viên có kiến thức, hiểu biết tốt về dịch vụ và điểm tham quan |
Đặng Thị Thanh Thúy (2015), Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) |
| PV2 |
Năng lực phục vụ (PV) |
Trình độ chuyên môn và khả năng giao tiếp của nhân viên (gồm ngoại ngữ) |
Nguyễn Phú Thắng và Nguyễn Kim Hồng (2022) |
| PV3 |
Năng lực phục vụ (PV) |
Nhân viên có thái độ phục vụ tốt, nhiệt tình và chu đáo |
Đặng Thị Thanh Thúy (2015), Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) |
| PV4 |
Năng lực phục vụ (PV) |
Đảm bảo an toàn về tài sản và sức khỏe cho du khách |
Nguyễn Thị Bích Thủy (2020) |
Về quy trình nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn trực tiếp khách hàng để kiểm tra tính phù hợp của các thuộc tính dịch vụ, hiệu chỉnh từ ngữ thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi.
- Nghiên cứu chính thức (định lượng): Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ đánh giá đồng thời hai khía cạnh: Tầm quan trọng (từ 1: Rất không quan trọng đến 5: Rất quan trọng) và Mức độ thực hiện (từ 1: Rất kém đến 5: Rất tốt).
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
- Quy mô mẫu: Theo nguyên tắc của Hair et al. (2006), tỷ lệ cỡ mẫu trên biến quan sát tối thiểu là 5:1, tương ứng mẫu tối thiểu cho 19 biến là 95 mẫu. Tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là 155 du khách nội địa nhằm nâng cao tính đại diện và kiểm soát lỗi phiếu không hợp lệ.
- Cách thức thu thập: Phỏng vấn trực tiếp du khách trong quá trình di chuyển bằng cabin cáp treo xuống núi, đảm bảo khách đã trải nghiệm trọn vẹn dịch vụ khu du lịch. Khảo sát kéo dài liên tục 30 ngày, mỗi ngày thu từ 4 đến 8 bảng hỏi.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để làm sạch dữ liệu, thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số Cronbach's Alpha >= 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng >= 0,3 theo Nunnally & Bernstein, 1994), kiểm định Paired-Samples T-Test để đo lường sai biệt có ý nghĩa thống kê giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế, sau đó tính toán giá trị trung bình tổng thể để lập đồ thị ma trận IPA 4 góc phần tư.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm dữ liệu sơ cấp (155 phiếu khảo sát hợp lệ từ du khách nội địa từ tháng 2 đến tháng 4/2025) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ về doanh thu, nhân sự, lượng khách giai đoạn 2022-2024 của Công ty Cổ phần Cáp treo Bà Nà, dữ liệu từ Sở Du lịch Đà Nẵng, Tổng cục Thống kê, UNWTO và các tạp chí chuyên ngành).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm học thuật về dịch vụ, bản chất vô hình và tính phức tạp trong đánh giá dịch vụ du lịch giải trí. Tác giả phân tích chuyên sâu các mô hình đo lường khoảng cách dịch vụ (SERVQUAL) và mô hình IPA, chứng minh tính ưu việt của việc ứng dụng biểu đồ phân tán IPA trong việc cung cấp thông tin quản trị trực quan. Tác giả cũng tổng thuật chi tiết 5 nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm trong các lĩnh vực lữ hành, giáo dục đại học, khu sinh thái và làng nghề truyền thống tại Việt Nam, từ đó thiết lập mô hình nghiên cứu 5 thành phần (Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Sẵn sàng đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ) với 19 biến quan sát phù hợp đặc thù khu du lịch phức hợp.
Ở phần cơ sở thực tiễn, chương này trình bày bức tranh tổng thể về ngành du lịch Việt Nam sau đại dịch COVID-19, phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng du lịch Đà Nẵng và số liệu hoạt động của Sun World Ba Na Hills. Điểm đáng chú ý là kết quả khảo sát nội bộ quý 4 năm 2023 trên 1.000 khách của Ba Na Hills được trích dẫn: 85% khách đánh giá cao cảnh quan thiên nhiên và kiến trúc; 92% hài lòng với Cầu Vàng, Làng Pháp và Fantasy Park; tuy nhiên vẫn có 15% phàn nàn về thời gian chờ cáp treo, 10% cho rằng giá ẩm thực cao và 5% nhận xét hoạt động cho trẻ em chưa đa dạng. Tỷ lệ khách quay lại trong vòng 2 năm đạt 20%. Doanh thu năm 2023 của khu du lịch ước đạt 4.000 tỷ đồng (trong đó cáp treo và gói trọn gói chiếm 60%, dịch vụ F&B, lưu trú và bán lẻ chiếm 40%), cho thấy tiềm năng kinh tế lớn đi đôi với nhu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa chất lượng phục vụ.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ của Sun World Ba Na Hills dựa vào mô hình IPA
Chương 2 mở đầu bằng việc giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cáp treo Bà Nà (BANACAB) trực thuộc Tập đoàn Sun Group. Khởi đầu từ tuyến cáp treo số 1 (Bà Nà - Suối Mơ) đạt 2 kỷ lục Guinness thế giới năm 2009, doanh nghiệp liên tục mở rộng với tuyến Thác Tóc Tiên - L’Indochine, Hội An - Marseille, Bordeaux - Louvre, tuyến số 6 Champa - Taiga (2022) và tuyến cáp treo số 8 kết nối từ Ga Hội An 2 đến Vương quốc Mặt Trăng vận hành vào ngày 30/4. Doanh nghiệp cũng nâng cấp hệ thống 4 nhà hàng buffet lớn (Bốn Mùa, Taiga, Bharata - Arapang, Beer Plaza) đạt công suất phục vụ đồng thời 10.000 khách và 20.000 suất ăn/ngày. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 4 khối: Ban Vận hành (cáp treo, khu vui chơi, an ninh), Ban Kỹ thuật (6 phòng chức năng), Ban Ẩm thực (bếp, nhà hàng, sản xuất) và Ban Kinh doanh - Nội chính (nhân sự, kinh doanh, marketing, kế toán, hành chính).
Về nguồn nhân lực, số liệu thực tế giai đoạn 2023 - 2024 cho thấy quy mô lao động của công ty có sự tăng trưởng rõ rệt:
| Chỉ tiêu |
Năm 2023 (Người) |
Năm 2024 (Người) |
Chênh lệch (+/-) |
Tỷ lệ tăng trưởng (%) |
| Tổng số lao động |
1.153 |
1.312 |
159 |
13,8 |
| - Nam |
513 |
538 |
25 |
4,9 |
| - Nữ |
640 |
674 |
34 |
5,3 |
| Trình độ học vấn: |
|
|
|
|
| - Đại học |
546 |
620 |
74 |
13,6 |
| - Cao đẳng |
186 |
209 |
23 |
12,4 |
| - Trung cấp |
90 |
88 |
-2 |
-2,2 |
| - Phổ thông |
331 |
385 |
54 |
16,3 |
| Trình độ ngoại ngữ: |
|
|
|
|
| - Tốt |
392 |
415 |
23 |
5,9 |
| - Khá |
563 |
618 |
55 |
9,8 |
| - Trung bình |
198 |
279 |
81 |
40,9 |
Phần phân tích định lượng dựa trên 155 mẫu khảo sát chỉ ra đặc điểm mẫu du khách: nữ giới chiếm 55,5%; độ tuổi 26-40 chiếm đa số với 49,7%; khách có mức thu nhập trên 9 triệu đồng chiếm 69,6%; cơ cấu nghề nghiệp chủ yếu là kinh doanh (46,5%) và nhân viên văn phòng (28,4%). Có tới 51,6% du khách đến Bà Nà Hills lần đầu; nguồn thông tin tiếp cận điểm đến chủ yếu qua mạng xã hội (46,5%) và kênh truyền miệng (32,9%).
Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận các thang đo đều đạt độ tin cậy thống kê (Alpha >= 0,6). So sánh đánh giá giữa tầm quan trọng và hiệu suất thực tế bằng kiểm định Paired-Samples T-Test cho thấy:
- Về thế mạnh: Yếu tố thuộc nhóm "Sự đồng cảm" có tiêu chí phương thức thanh toán đa dạng (DC3) đạt hiệu suất cao nhất (4,19/5). Nhóm "Phương tiện hữu hình" được đánh giá cao với kiến trúc độc đáo (HH2 đạt 4,03/5) và cơ sở vật chất, trang thiết bị vệ sinh, nghỉ ngơi hiện đại (HH4 đạt 4,02/5).
- Về hạn chế và khoảng cách thiếu hụt: Tồn tại nhiều thuộc tính có mức độ quan trọng được khách hàng kỳ vọng cao hơn hiệu suất thực tế mà khu du lịch cung ứng, tạo ra chênh lệch âm: tiêu chí "Cung cấp dịch vụ đúng cam kết" (chênh lệch 0,08), "Đa dạng loại hình dịch vụ, trò chơi" (chênh lệch 0,12), "Đảm bảo an toàn tài sản, sức khỏe" (chênh lệch 0,10), và "Kiến thức nhân viên" (chênh lệch 0,12).
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Sun World Ba Na Hills
Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển của khu du lịch gắn với mục tiêu giữ vững vị thế điểm đến quốc tế, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp can thiệp trực tiếp dựa trên vị trí các yếu tố trên ma trận IPA:
- Giải pháp cho "Sự tin cậy": Chuẩn hóa cam kết dịch vụ ngay từ lần đầu trải nghiệm; thiết lập cơ chế thông tin đa kênh kịp thời thông báo biến động về thời tiết, bảo trì cáp treo và điều chỉnh giờ vận hành; niêm yết minh bạch giá cả và dịch vụ.
- Giải pháp cho "Sự đồng cảm": Đẩy mạnh tính linh hoạt trong phục vụ theo yêu cầu cá nhân của du khách; tiếp tục duy trì và tối ưu hóa các cổng thanh toán điện tử, vé điện tử và thanh toán không tiền mặt.
- Giải pháp cho "Sẵn sàng đáp ứng": Tinh gọn quy trình vận hành và thời gian xếp hàng cáp treo; nâng cấp cơ chế giải quyết khiếu nại nhanh tại chỗ; tăng cường đổi mới các hoạt động vui chơi giải trí và chương trình biểu diễn nghệ thuật đường phố để đa dạng hóa trải nghiệm cho nhiều lứa tuổi.
- Giải pháp cho "Phương tiện hữu hình": Tiếp tục duy trì kế hoạch bảo dưỡng định kỳ các tuyến cáp treo; bảo tồn cảnh quan và kiến trúc châu Âu; thường xuyên duy tu, đảm bảo vệ sinh môi trường tại các khu vệ sinh công cộng và khu nghỉ chân.
- Giải pháp cho "Năng lực phục vụ": Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kiến thức điểm đến và năng lực giao tiếp cho nhân sự tiếp xúc trực tiếp; nâng cao chuẩn kỹ năng ngoại ngữ cho nhân viên (đặc biệt trong bối cảnh nhóm ngoại ngữ trung bình tăng nhanh); siết chặt quy trình bảo đảm an toàn thân thể và tài sản cho du khách trong toàn bộ khuôn viên khu du lịch.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể về thực trạng vận hành và chất lượng dịch vụ của Sun World Ba Na Hills:
| Nhóm chỉ tiêu |
Dữ kiện / Số liệu trích xuất từ văn bản |
| Quy mô hoạt động & Lượng khách |
Năm 2023 đón 2,5 triệu khách (70% nội địa ~ 1,75 triệu; 30% quốc tế ~ 750.000). Năm 2024 đón hơn 5 triệu lượt khách (tăng hơn 1 triệu so với 2023). Doanh thu năm 2023 đạt khoảng 4.000 tỷ đồng (60% cáp treo và trọn gói, 40% F&B, lưu trú, bán lẻ). |
| Quy mô nhân sự (2023 - 2024) |
Nhân sự tăng 13,8% (từ 1.153 lên 1.312 người). Lao động nữ chiếm đa số (51,4% năm 2024). Trình độ đại học chiếm 47,2% (620 người). Lao động có ngoại ngữ trình độ trung bình tăng mạnh 40,9% (từ 198 lên 279 người). |
| Cơ cấu mẫu khảo sát (n = 155) |
Nữ chiếm 55,5%; độ tuổi 26-40 chiếm 49,7%; thu nhập trên 9 triệu đồng chiếm 69,6%; nghề nghiệp kinh doanh chiếm 46,5%, văn phòng chiếm 28,4%; 51,6% là khách lần đầu; kênh thông tin qua mạng xã hội chiếm 46,5%, truyền miệng chiếm 32,9%. |
| Điểm mạnh dịch vụ (IPA) |
Phương thức thanh toán đa dạng đạt hiệu suất 4,19/5; Kiến trúc độc đáo đạt hiệu suất 4,03/5; Cơ sở vật chất hiện đại đạt hiệu suất 4,02/5. |
| Khoảng cách cần cải thiện (I > P) |
Cung cấp dịch vụ đúng cam kết (chênh lệch 0,08); Đa dạng loại hình dịch vụ, trò chơi (chênh lệch 0,12); Đảm bảo an toàn tài sản, sức khỏe (chênh lệch 0,10); Kiến thức nhân viên (chênh lệch 0,12). |
Về mặt đóng góp, tác giả đã tự hệ thống hóa được khung lý thuyết về mô hình IPA ứng dụng riêng cho quần thể du lịch phức hợp; cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm năm 2025 phản ánh đúng cảm nhận của du khách nội địa tại điểm đến; đồng thời xác định cụ thể 4 thuộc tính trọng tâm bị suy giảm hiệu suất so với kỳ vọng để giúp ban quản lý doanh nghiệp phân bổ lại ngân sách đầu tư và đào tạo nguồn nhân lực một cách có cơ sở khoa học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra các hạn chế mang tính phương pháp luận và phạm vi nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) làm giới hạn tính đại diện tổng thể cho toàn bộ du khách đến Bà Nà Hills.
- Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát du khách nội địa và loại trừ hoàn toàn nhóm khách quốc tế (vốn chiếm khoảng 30% lượng khách) do những giới hạn về thời gian, chi phí và rào cản ngôn ngữ của tác giả.
- Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong khung thời gian hẹp từ tháng 2 đến tháng 4/2025, chưa bao quát đầy đủ sự biến động theo mùa vụ, đặc biệt là mùa cao điểm du lịch hè và các kỳ lễ hội đặc trưng.
- Địa điểm thu thập phiếu được thực hiện trong thời gian di chuyển bằng cabin cáp treo xuống núi, mặc dù tận dụng được trạng thái thư giãn sau trải nghiệm nhưng thời gian di chuyển ngắn có thể gây áp lực lên việc trả lời chi tiết của một số du khách.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở rộng theo các gợi ý: mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng; triển khai bảng hỏi đa ngôn ngữ để khảo sát nhóm du khách quốc tế; mở rộng chu kỳ điều tra theo các mùa trong năm; và kết hợp thêm mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định tác động nhân quả giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của du khách.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng ứng dụng mô hình IPA, từ thiết kế thang đo, thu thập dữ liệu hiện trường đến xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 22.0.
- Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp thang đo 19 biến quan sát đã được điều chỉnh phù hợp với điểm đến du lịch phức hợp có sự kết hợp giữa giao thông cáp treo, công viên giải trí và ẩm thực; đồng thời là tài liệu tham khảo tốt về kỹ thuật kiểm định Paired-Samples T-Test để xác định khoảng cách chất lượng dịch vụ.
- Nhà quản trị vận hành và tiếp thị tại Sun World Ba Na Hills: Cung cấp số liệu phản hồi khách quan về hiệu suất dịch vụ thực tế và các phát hiện về sự chênh lệch kỳ vọng, hỗ trợ việc lập kế hoạch đào tạo nhân viên và hoàn thiện cơ sở hạ tầng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát khách du lịch nội địa mà không khảo sát khách quốc tế?
Việc chỉ khảo sát du khách nội địa xuất phát từ tính khả thi trong tiếp cận mẫu thuận tiện tại hiện trường và giảm thiểu rào cản giao tiếp. Do tác giả bị giới hạn về nguồn lực cá nhân (thời gian, kinh phí nghiên cứu) và rào cản ngôn ngữ, nghiên cứu chưa thể thiết kế và triển khai bảng hỏi đa ngôn ngữ cho du khách quốc tế.
2. Kích thước mẫu 155 du khách được xác định dựa trên cơ sở nào và khảo sát bằng cách nào?
Kích thước mẫu căn cứ theo quy tắc tỷ lệ 5 quan sát trên một biến của Hair et al. Với 19 biến quan sát của mô hình, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 95 mẫu. Tác giả mở rộng mẫu lên 155 du khách để tăng độ tin cậy và bù đắp các phiếu lỗi. Việc khảo sát được thực hiện trực tiếp bằng bảng hỏi giấy đối với du khách trong thời gian ngồi cabin cáp treo di chuyển xuống núi, tiến hành liên tục trong 30 ngày (mỗi ngày thu 4-8 phiếu).
3. Thang đo chất lượng dịch vụ trong nghiên cứu bao gồm những nhóm yếu tố nào?
Thang đo gồm 5 nhóm thành phần với 19 biến quan sát: Sự tin cậy (3 biến: cam kết dịch vụ, thông báo thay đổi, thông tin rõ ràng); Sự đồng cảm (3 biến: hiểu nhu cầu, linh hoạt phục vụ, thanh toán đa dạng); Sẵn sàng đáp ứng (4 biến: phục vụ nhanh, giải quyết phàn nàn, đa dạng dịch vụ/trò chơi, sẵn sàng hỗ trợ); Phương tiện hữu hình (5 biến: cáp treo an toàn, kiến trúc độc đáo, trò chơi hiện đại, cơ sở vật chất sạch sẽ, trang phục nhân viên lịch sự); Năng lực phục vụ (4 biến: kiến thức nhân viên, chuyên môn/ngoại ngữ, thái độ phục vụ, an toàn tài sản và sức khỏe).
4. Những tiêu chí dịch vụ nào tại Sun World Ba Na Hills xuất hiện khoảng cách thiếu hụt lớn nhất giữa tầm quan trọng và hiệu suất thực tế?
Theo kết quả phân tích IPA, có 4 tiêu chí có khoảng cách chênh lệch âm lớn nhất (tầm quan trọng cao hơn hiệu suất thực hiện) gồm: "Đa dạng loại hình dịch vụ, trò chơi" (chênh lệch 0,12), "Kiến thức nhân viên" (chênh lệch 0,12), "Đảm bảo an toàn tài sản, sức khỏe" (chênh lệch 0,10), và "Cung cấp dịch vụ đúng cam kết" (chênh lệch 0,08).
5. Cơ cấu nguồn nhân lực tại Sun World Ba Na Hills giai đoạn 2023 - 2024 có biến động nổi bật gì?
Tổng số lao động tăng 13,8% (từ 1.153 lên 1.312 người). Trong đó, lao động nữ chiếm tỷ lệ đa số với 51,4% năm 2024; trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 47,2% (620 người). Đáng chú ý, về năng lực ngoại ngữ, nhóm nhân sự có trình độ trung bình tăng mạnh nhất với mức tăng 40,9% (từ 198 lên 279 người), đặt ra nhu cầu cấp thiết về đào tạo bồi dưỡng chuyên môn và ngôn ngữ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thanh Xuân đã ứng dụng thành công mô hình Tầm quan trọng - Hiệu suất (IPA) trên nền tảng thích ứng thang đo SERVQUAL để đo lường chất lượng dịch vụ tại Sun World Ba Na Hills qua khảo sát 155 du khách nội địa. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật các điểm mạnh cốt lõi về cảnh quan kiến trúc, hạ tầng cơ sở và sự tiện lợi trong thanh toán, đồng thời chỉ ra chính xác các khoảng cách thiếu hụt về tính đa dạng trò chơi, cam kết dịch vụ, an toàn tài sản và kiến thức chuyên môn của nhân viên. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp phân bổ hợp lý các nguồn lực đầu tư nhằm nâng cao trải nghiệm của du khách và củng cố vị thế cạnh tranh của điểm đến.