Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, việc xây dựng nền hành chính công hiện đại đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải không ngừng chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2030 đã xác định trọng tâm là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Đồng thời, Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đặt ra mục tiêu phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Để hiện thực hóa các chủ trương này, năng lực số được xác định là nền tảng nghiệp vụ cốt lõi, cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho cán bộ, công chức trong thực thi công vụ. Tại Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, công tác chuyển đổi số gắn liền với cải cách hành chính đã được triển khai, song việc đánh giá năng lực số của đội ngũ công chức vẫn chưa được thực hiện một cách có hệ thống. Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực của tác giả Trần Lệ Quỳnh (Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, năm 2024) tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Đánh giá năng lực số của cán bộ, công chức tại UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực số của cán bộ, công chức huyện trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực số của cán bộ, công chức.
    2. Đánh giá năng lực số của cán bộ, công chức bằng phương pháp IPA tại UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực số của cán bộ, công chức tại UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực số của cán bộ, công chức tại UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên thông qua phương pháp phân tích mức độ quan trọng - mức độ thực hiện (IPA).
  • Đối tượng điều tra: Toàn bộ cán bộ, công chức đang công tác tại các phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên (không bao gồm lao động hợp đồng).
  • Phạm vi nội dung: Năng lực số của đội ngũ cán bộ, công chức theo các tiêu chí đo lường chuyên biệt trong khu vực công.
  • Phạm vi không gian: UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021–2023; số liệu sơ cấp khảo sát từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2024–2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ lý luận quản trị nguồn nhân lực và khung năng lực số quốc tế. Về mặt lý thuyết, tác giả tổng quan quan điểm về nguồn nhân lực của Nguyễn Tiệp (2015), Trần Kim Dung (2011), cùng các lý thuyết quản trị nhân sự của French (1996), Bratton và Gold (2021). Về khía cạnh pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; cùng các văn bản mang tính lịch sử như Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950, Pháp lệnh Cán bộ, công chức các năm 1998, 2000, 2003 để làm rõ khái niệm, tiêu chí phân loại ngạch công chức (loại A, B, C, D) và vị trí việc làm.

Về khung năng lực số, tác giả đối chiếu các định nghĩa của Ferrari (2012), Janssen và cộng sự (2013), UNESCO (2018), CAUL (Úc), mô hình 8C's của Belshaw (2014) và tập trung vào Khung năng lực số Châu Âu (DigComp) qua các phiên bản DigComp 1.0 (2013), DigComp 2.0 (2016) và DigComp 2.1 (2017). DigComp 2.0 gồm 21 năng lực cụ thể thuộc 5 nhóm lĩnh vực: (1) Thông tin và dữ liệu, (2) Giao tiếp và hợp tác, (3) Sáng tạo nội dung số, (4) Bảo đảm an toàn, (5) Giải quyết vấn đề. Dựa trên bổ sung của UNESCO và đề xuất của Nguyễn Hồng Hoàng (2022) về việc tích hợp "Phạm vi 6 – Năng lực liên quan đến nghề nghiệp" cho công chức Việt Nam, tác giả xây dựng thang đo thích ứng gồm 6 nhóm năng lực với 38 biến quan sát.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp trong và ngoài nước; phỏng vấn chuyên sâu 03 cán bộ lãnh đạo gồm 01 Trưởng phòng và 02 Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ UBND huyện Tây Hòa để rà soát, điều chỉnh các tiêu chí đo lường phù hợp đặc thù hành chính huyện.
  • Phương pháp định lượng: Điều tra bảng hỏi toàn diện đối với toàn bộ 72 cán bộ, công chức hiện có tại UBND huyện Tây Hòa (tổng điều tra, không chọn mẫu ngẫu nhiên). Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng đồng thời cho hai trục: Mức độ quan trọng (1: Rất không quan trọng đến 5: Rất quan trọng) và Mức độ thực hiện (1: Rất kém đến 5: Rất tốt).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Thống kê mô tả: Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm về đặc điểm nhân khẩu học và tính toán giá trị trung bình (Mean) của các biến quan sát.
    • Mô hình ma trận IPA (Importance - Performance Analysis) của Martilla và James (1977): Phân loại các thuộc tính năng lực vào 4 phần tư gồm: Tập trung phát triển (Phần tư I: Quan trọng cao - Thực hiện thấp), Tiếp tục duy trì (Phần tư II: Quan trọng cao - Thực hiện cao), Hạn chế phát triển (Phần tư III: Quan trọng thấp - Thực hiện thấp), Giảm sự đầu tư (Phần tư IV: Quan trọng thấp - Thực hiện cao). Đánh giá khoảng cách qua hiệu số $(P - I)$.
    • Chỉ số ưu tiên PI (Priority Index) theo Duke (2000): Tính toán theo công thức: $$\text{PI} = 1 - \frac{\text{Mức độ thực hiện (P)}}{\text{Mức độ quan trọng (I)}}$$ Quy tắc biện luận: Nếu $\text{PI} < 0$, năng lực đang thực hiện tốt cần tiếp tục phát huy; nếu $\text{PI} > 0$, năng lực chưa đạt kỳ vọng và cần ưu tiên cải thiện. Giá trị PI càng lớn thì thứ tự ưu tiên can thiệp càng cao.
    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để dựng biểu đồ Radar và biểu đồ cột nhằm trực quan hóa khoảng cách giữa mức độ quan trọng và mức độ thực hiện.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo cải cách hành chính năm 2023, tài liệu tổ chức bộ máy, số liệu thống kê nhân sự giai đoạn 2021–2023 của Phòng Nội vụ huyện Tây Hòa; Quyết định số 897/QĐ-UBND ngày 01/7/2021 của UBND tỉnh Phú Yên; các văn bản pháp luật, niên giám thống kê huyện Tây Hòa năm 2021.
    • Dữ liệu sơ cấp: 72 phiếu khảo sát thu về hợp lệ từ cán bộ, công chức các phòng chuyên môn trực thuộc UBND huyện trong đợt khảo sát tháng 11–12/2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Năng lực số của nguồn nhân lực cán bộ, công chức

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức, phân tích vai trò của nhân tố con người trước các tác động từ kinh tế, công nghệ, mức độ cạnh tranh và năng lực lãnh đạo. Tác giả tổng hợp các quy định pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn cán bộ, công chức, phân loại công chức theo ngạch (ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự/nhân viên) và theo vị trí công tác (lãnh đạo, quản lý và không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).

Tiếp đó, chương này phân tích quá trình phát triển các khung năng lực số trên thế giới, so sánh chi tiết sự phát triển qua các phiên bản DigComp 1.0, DigComp 2.0 và DigComp 2.1 của Trung tâm Nghiên cứu Chung (JRC) thuộc Ủy ban Châu Âu. Trên cơ sở đối sánh các nghiên cứu đánh giá năng lực của Nguyễn Thị Thu Thủy (2019), Lê Thị Tường Vi (2017) và mô hình tiếp cận năng lực của Rina Bagaeva, Oksana Iliashenka, Alexandara Borremans (2018), tác giả đề xuất khung đánh giá năng lực số cho công chức UBND cấp huyện gồm 6 nhóm lĩnh vực với 38 tiêu chí cụ thể:

Nhóm năng lực Mã hóa biến Số lượng tiêu chí Nội dung cốt lõi
Năng lực thông tin và dữ liệu TT1 đến TT6 6 Tìm kiếm, lọc, đánh giá tính hợp lệ, lưu trữ, quản lý và truy xuất dữ liệu
Năng lực giao tiếp và cộng tác GT1 đến GT10 10 Tương tác qua thiết bị/ứng dụng số, tham gia nhóm mạng xã hội công vụ, họp trực tuyến, ứng xử văn hóa mạng, bảo vệ danh tính số
Năng lực tạo lập nội dung số ND1 đến ND6 6 Soạn thảo văn bản, thiết kế bài trình chiếu/đa phương tiện, hiểu bản quyền số, sửa đổi ứng dụng và thiết bị khi cần
Năng lực bảo đảm an toàn AT1 đến AT8 8 Bảo vệ thiết bị, bảo mật dữ liệu công dân, bảo vệ quyền riêng tư cá nhân, an toàn sức khỏe thể chất/tinh thần, bảo vệ môi trường số
Năng lực giải quyết vấn đề GQ1 đến GQ6 6 Nhận biết và khắc phục sự cố kỹ thuật thông thường, lựa chọn công cụ số phù hợp, cập nhật công nghệ mới, tham gia dự án số
Năng lực liên quan đến nghề nghiệp NN1 đến NN4 4 Lựa chọn, vận hành phần mềm chuyên ngành công vụ, phân tích và đánh giá dữ liệu số chuyên ngành

Cuối chương 1, tác giả phân tích bức tranh tổng thể về thực trạng đội ngũ công chức Việt Nam theo dữ liệu từ Tạp chí Quản lý nhà nước: cả nước có 535.561 cán bộ, công chức; trong đó trình độ tiến sĩ chiếm 0,4% (2.209 người), thạc sĩ chiếm 3,7% (19.666 người), cử nhân đại học chiếm 51,9% (278.198 người); còn 11,9% (63.557 người) chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và 52,8% (251.561 người) chưa qua đào tạo lý luận chính trị. Đối với công chức cấp xã, tỷ lệ dưới đại học chiếm tới 75,2% (163.293 người). Tác giả nhận định việc đánh giá năng lực số hiện nay tại các cơ quan nhà nước còn mang tính định tính, cảm tính và thiếu các khung tiêu chuẩn hành vi cụ thể gắn với bản mô tả công việc.

Chương 2: Thực trạng năng lực số của cán bộ, công chức tại UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

Chương 2 trình bày khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND huyện Tây Hòa (thành lập theo Nghị định số 62/2005/NĐ-CP, diện tích tự nhiên 626,174 km², vùng sản xuất lúa nước trọng điểm của tỉnh Phú Yên). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và 11 cơ quan chuyên môn (Văn phòng HĐND và UBND, Phòng Nội vụ, Thanh tra huyện, Phòng Tư pháp, Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Giáo dục - Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế - Hạ tầng).

Tác giả thống kê biến động đội ngũ cán bộ, công chức huyện Tây Hòa giai đoạn 2021–2023:

  • Tổng biên chế: Năm 2021 có 74 người (chỉ tiêu tỉnh giao 88); năm 2022 giảm xuống 69 người (giảm 6,76%); năm 2023 tăng lên 72 người (tăng 4,35% so với năm 2022; chỉ tiêu tỉnh giao 87).
  • Cơ cấu giới tính năm 2023: Nam giới có 46 người (chiếm 63,89%), nữ giới có 26 người (chiếm 36,11%).
  • Trình độ chuyên môn năm 2023: Thạc sĩ có 21 người (chiếm 29,17%, tăng đều từ 18,92% năm 2021); đại học có 51 người (chiếm 70,83%); không còn công chức trình độ cao đẳng, trung cấp.
  • Trình độ tin học năm 2023: Trình độ trung cấp tin học trở lên có 8 người (chiếm 11,11%), công chức có chứng chỉ tin học chiếm 83,33% (60 người).
  • Trình độ ngoại ngữ năm 2023: Đại học ngoại ngữ trở lên có 2 người (chiếm 2,78%), còn lại 66 người có chứng chỉ A, B, C (chiếm 91,67%).
  • Trình độ lý luận chính trị năm 2023: Cử nhân 1 người (1,39%), cao cấp 27 người (37,5%), trung cấp 27 người (37,5%), sơ cấp 13 người (18,06%).

Về tình hình cải cách hành chính và chuyển đổi số năm 2023: UBND huyện vận hành 135 dịch vụ công trực tuyến (5 dịch vụ mức độ 3; 130 dịch vụ mức độ 4); tiếp nhận và giải quyết trực tuyến 423/423 hồ sơ (đạt tỷ lệ 100%); thực hiện thanh toán trực tuyến 226 hồ sơ cho 39 thủ tục hành chính có thu phí; cấp 26 chữ ký số cho tổ chức và 95 chữ ký số cho cá nhân; 390 tài khoản thư điện tử công vụ hoạt động; 100% văn bản đi (6.715 văn bản) được ký số điện tử; phục vụ 45 hội nghị truyền hình trực tuyến; duy trì tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 tại 11 phòng chuyên môn.

Kết quả khảo sát định lượng 72 cán bộ, công chức thể hiện cơ cấu nhân khẩu học của mẫu:

  • Độ tuổi: 18–25 tuổi có 3 người (4,17%); 26–30 tuổi có 5 người (6,94%); 31–50 tuổi có 60 người (83,33%); trên 50 tuổi có 4 người (5,56%).
  • Trình độ học vấn: Đại học có 51 người (70,83%); Sau đại học có 21 người (29,17%).
  • Thu nhập (theo mức lương cơ sở 1,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2023 theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP): Dưới 6 triệu đồng có 14 người (19,44%); từ 6–10 triệu đồng có 45 người (62,5%); trên 10 triệu đồng có 13 người (18,06%).
  • Thâm niên công tác: Dưới 2 năm có 10 người (13,89%); từ 2–5 năm có 21 người (29,17%); từ 5–10 năm có 32 người (44,44%); trên 10 năm có 9 người (12,5%).

Đánh giá chi tiết nhóm Năng lực thông tin và dữ liệu qua kết quả khảo sát mức độ thực hiện của công chức (Bảng 2.3):

TT Tiêu chí đánh giá năng lực thông tin và dữ liệu Rất không quan trọng (%) Không quan trọng (%) Bình thường (%) Quan trọng (%) Rất quan trọng (%) Điểm trung bình thực hiện
TT1 Sử dụng CNTT để tìm kiếm, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin 5,6 29,2 27,8 19,4 18,1 3,15
TT2 Sử dụng các công cụ tìm kiếm chuyên dụng (Google) 2,8 9,7 30,6 29,2 27,8 3,69
TT3 Biết các nguồn thông tin khác nhau và có cách thức tìm kiếm hợp lý 0 31,9 29,2 18,1 20,8 3,28
TT4 Phân tích và xác minh tính hợp lệ của thông tin được tìm thấy 4,2 5,6 34,7 33,3 22,2 3,64
TT5 Áp dụng các phương pháp và công cụ khác nhau để quản lý, lưu trữ dữ liệu 5,6 15,3 6,9 34,7 37,5 3,83

Kết quả cho thấy kỹ năng quản lý và lưu trữ dữ liệu (TT5) đạt điểm thực hiện trung bình cao nhất nhóm (3,83), trong khi kỹ năng sử dụng CNTT để tìm kiếm, xử lý, truyền đạt thông tin cơ bản (TT1) chỉ đạt 3,15 điểm.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao năng lực số của cán bộ, công chức tại UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

Chương 3 xây dựng các giải pháp can thiệp cho giai đoạn 2024–2027 bám sát mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số của tỉnh Phú Yên. Tác giả kiến nghị lộ trình nâng cao năng lực số dựa trên việc phân loại các nhóm năng lực theo chỉ số ưu tiên PI và các vùng trong mô hình IPA:

  • Nhóm giải pháp đối với các tiêu chí thuộc phần tư "Tập trung phát triển" (chỉ số PI lớn hơn 0): Tập trung bồi dưỡng kỹ năng xử lý thông tin, rà soát an toàn thông tin mạng, quy trình bảo vệ dữ liệu công dân và kỹ năng giải quyết sự cố kỹ thuật trong môi trường số.
  • Nhóm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng: Đổi mới nội dung tập huấn CNTT từ cấp chứng chỉ hình thức sang đào tạo thực chiến theo khung DigComp 2.0; thiết kế các khóa học ngắn hạn về khai thác các phần mềm chuyên ngành công vụ.
  • Nhóm giải pháp về chính sách nhân sự: Gắn kết quả đánh giá năng lực số vào quy trình xếp loại thi đua, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ; có cơ chế khuyến khích tự học đối với cán bộ, công chức độ tuổi trung niên (nhóm 31–50 tuổi chiếm hơn 83% bộ máy).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu thực chứng tại địa bàn khảo sát:

Chỉ số/Tiêu chí đánh giá Số liệu thực tế trong văn bản
Quy mô khảo sát sơ cấp 72 cán bộ, công chức (100% phiếu hợp lệ)
Tỷ lệ cơ cấu giới tính công chức Nam: 63,89% (46 người); Nữ: 36,11% (26 người)
Tỷ lệ công chức có trình độ Đại học trở lên Đại học: 70,83% (51 người); Trên Đại học: 29,17% (21 người)
Trình độ đào tạo tin học của công chức Trung cấp tin học trở lên: 11,11% (8 người); Chứng chỉ: 83,33% (60 người)
Trình độ đào tạo ngoại ngữ của công chức Đại học ngoại ngữ: 2,78% (2 người); Chứng chỉ A, B, C: 91,67% (66 người)
Kết quả xử lý dịch vụ công trực tuyến Tiếp nhận và xử lý trực tuyến: 423/423 hồ sơ (tỷ lệ 100%)
Ứng dụng chứng thư số trong văn bản hành chính 6.715/6.715 văn bản đi sử dụng chữ ký số (tỷ lệ 100%)
Cấp phát hạ tầng số tại địa phương 26 chữ ký số tổ chức; 95 chữ ký số cá nhân; 390 hòm thư công vụ
Điểm thực hiện năng lực lưu trữ dữ liệu (TT5) Giá trị trung bình: 3,83 / 5,00 điểm
Điểm thực hiện năng lực tìm kiếm, truyền đạt thông tin (TT1) Giá trị trung bình: 3,15 / 5,00 điểm

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Đề tài là công trình ứng dụng thực nghiệm việc tích hợp Khung năng lực số Châu Âu (DigComp 2.0) với tiêu chuẩn bổ sung của UNESCO (Phạm vi 6 về năng lực nghề nghiệp) để xây dựng thang đo 38 biến quan sát chuyên biệt cho công chức hành chính cấp huyện tại Việt Nam.
  • Kết hợp công cụ ma trận IPA và công thức tính chỉ số ưu tiên PI của Duke (2000), cung cấp phương pháp định lượng hóa khoảng cách năng lực, khắc phục hạn chế đánh giá cảm tính trong công tác cán bộ tại địa phương.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể về thực trạng nhân sự và mức độ ứng dụng công nghệ tại UBND huyện Tây Hòa giai đoạn 2021–2023 làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo giai đoạn 2024–2027.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại khối cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện Tây Hòa (72 công chức), chưa bao quát đến đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện (nhóm đối tượng có tỷ lệ chưa qua đào tạo đại học còn cao theo thực trạng chung cả nước).
  • Dữ liệu đánh giá mức độ thực hiện chủ yếu dựa trên phương pháp tự báo cáo (self-assessment) thông qua thang đo Likert, tiềm ẩn thiên lệch đánh giá chủ quan của đối tượng điều tra.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp tập trung trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11 đến tháng 12 năm 2023), chưa phản ánh được sự biến động năng lực theo chuỗi thời gian dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra đối với công chức cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn); thực hiện kiểm định so sánh năng lực số giữa các huyện trong cùng địa bàn tỉnh Phú Yên; ứng dụng các bài kiểm tra thực hành kỹ năng số thay vì hoàn toàn dựa trên phiếu khảo sát tự đánh giá.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học các ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Khoa học quản lý: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về năng lực số khu vực công, quy trình vận dụng Khung DigComp 2.0 và quy trình thực hiện phân tích dữ liệu bằng mô hình IPA kết hợp chỉ số ưu tiên PI.
  • Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Nội vụ các cơ quan hành chính cấp huyện: Bản mô tả thang đo 38 biến quan sát tại Bảng 1.2 là công cụ thực hành sẵn có để rà soát, đánh giá nhu cầu đào tạo CNTT và chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức.
  • Các nhà hoạch định chính sách chuyển đổi số cấp tỉnh: Nguồn số liệu thứ cấp và thực nghiệm tại huyện Tây Hòa cung cấp bức tranh thực tế về năng lực số cấp cơ sở, phục vụ việc triển khai Chiến lược phát triển Chính phủ số theo Quyết định số 942/QĐ-TTg.

Câu hỏi thường gặp

1. Thang đo đánh giá năng lực số của tác giả gồm những nhóm lĩnh vực nào?
Thang đo gồm 6 nhóm lĩnh vực với tổng cộng 38 biến quan sát: Năng lực thông tin và dữ liệu (6 biến: TT1–TT6); Năng lực giao tiếp và cộng tác (10 biến: GT1–GT10); Năng lực tạo lập nội dung số (6 biến: ND1–ND6); Năng lực bảo đảm an toàn (8 biến: AT1–AT8); Năng lực giải quyết vấn đề (6 biến: GQ1–GQ6); Năng lực liên quan đến nghề nghiệp (4 biến: NN1–NN4).

2. Tác giả sử dụng công thức nào để tính chỉ số ưu tiên PI và quy tắc diễn giải kết quả ra sao?
Chỉ số ưu tiên PI được tính theo công thức của Duke (2000): $$\text{PI} = 1 - \frac{\text{Mức độ thực hiện}}{\text{Mức độ quan trọng}}$$ Nếu $\text{PI} < 0$, nhóm năng lực đang vận hành tốt, cần duy trì; nếu $\text{PI} > 0$, nhóm năng lực chưa đạt kỳ vọng và cần ưu tiên đầu tư cải thiện. Chỉ số PI càng cao thì mức độ ưu tiên cải thiện càng cấp bách.

3. Mẫu khảo sát định lượng của nghiên cứu có quy mô bao nhiêu và đặc điểm độ tuổi như thế nào?
Mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 72 cán bộ, công chức hiện có tại UBND huyện Tây Hòa (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%). Về độ tuổi, lực lượng công chức tập trung phần lớn ở nhóm tuổi từ 31 đến 50 tuổi với 60 người (chiếm tỷ lệ 83,33%); nhóm từ 18 đến 25 tuổi có 3 người (4,17%); nhóm từ 26 đến 30 tuổi có 5 người (6,94%); nhóm trên 50 tuổi có 4 người (5,56%).

4. Trình độ tin học và kết quả cải cách hành chính tại UBND huyện Tây Hòa năm 2023 đạt mức nào theo số liệu báo cáo?
Năm 2023, trong tổng số 72 công chức, có 8 người đạt trình độ trung cấp tin học trở lên (chiếm 11,11%) và 60 người có chứng chỉ tin học (chiếm 83,33%). Về cải cách hành chính, huyện cung cấp 135 dịch vụ công trực tuyến (130 dịch vụ mức độ 4), xử lý 423/423 hồ sơ trực tuyến (đạt 100%), thực hiện 6.715 văn bản đi có chữ ký số điện tử và cấp phát 390 tài khoản thư điện tử công vụ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Lệ Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực số công vụ thông qua việc bản địa hóa Khung năng lực số Châu Âu (DigComp 2.0) kết hợp với đề xuất của UNESCO. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng năng lực số của 72 cán bộ, công chức tại UBND huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên giai đoạn 2021–2023 bằng mô hình ma trận IPA và chỉ số ưu tiên PI. Các phát hiện định lượng từ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp địa phương hoạch định chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhân lực giai đoạn 2024–2027 nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia.