Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế thị trường và công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, sự gia tăng nhanh chóng của các hoạt động sản xuất, sinh hoạt cùng tập quán khai thác tài nguyên thiếu bền vững đã tạo ra sức ép ngày càng lớn lên môi trường sinh thái. Tại khu vực miền núi và nông thôn, chất thải phát sinh ngày một đa dạng trong khi cơ sở hạ tầng thu gom, xử lý còn lạc hậu, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí, trực tiếp đe dọa đến sức khỏe cộng đồng cũng như sự phát triển bền vững. Để phục vụ công tác quản lý và giám sát môi trường, việc xây dựng các bộ chỉ thị môi trường là yêu cầu cấp thiết nhằm đơn giản hóa, định lượng các thông số phức tạp và hỗ trợ xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường.

Xã Thiện Long là một xã vùng cao thuộc huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. Đời sống kinh tế của địa phương chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp và khai thác tài nguyên thiên nhiên. Các hoạt động canh tác, chăn nuôi quy mô hộ gia đình, tập quán sinh hoạt lạc hậu và việc xả thải chưa qua xử lý đã bắt đầu gây suy giảm chất lượng môi trường, phát sinh rác thải nông nghiệp và nước thải sinh hoạt. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thị môi trường tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn" được thực hiện nhằm áp dụng mô hình phân tích nguyên nhân - kết quả DPSIR để thiết lập bộ chỉ thị môi trường phục vụ công tác quản lý tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Sử dụng mô hình DPSIR để xác định các chỉ thị môi trường và các vấn đề liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
  2. Các mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội của xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
    • Khảo sát và đánh giá tình hình sử dụng tài nguyên của xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
    • Xây dựng bộ chỉ thị môi trường dựa trên cơ sở tìm hiểu và phân tích mô hình DPSIR tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương; hiện trạng chất lượng môi trường, chất lượng và diện tích rừng; các biện pháp, chính sách quản lý môi trường đang áp dụng tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân (UBND) xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai thực hiện từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 04 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên khung đánh giá môi trường tổng hợp DPSIR (Driving Forces - Pressures - State - Impacts - Responses) do Tổ chức Môi trường Châu Âu (EEA) ban hành năm 1999, kế thừa và phát triển từ mô hình PSR (Pressure - State - Response) của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Mô hình DPSIR thiết lập chuỗi quan hệ tương hỗ hai chiều giữa 5 thành phần:

  • Động lực (D): Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng dân số là nguyên nhân sâu xa gây biến đổi môi trường.
  • Áp lực (P): Các nguồn phát thải trực tiếp và hoạt động khai thác tài nguyên tác động tiêu cực đến môi trường.
  • Hiện trạng (S): Chất lượng và trạng thái vật lý, hóa học, sinh thái của các thành phần môi trường (đất, nước, không khí, sinh vật).
  • Tác động (I): Hậu quả của suy thoái môi trường đối với sức khỏe con người, hệ sinh thái và hoạt động kinh tế.
  • Đáp ứng (R): Các quyết định, chính sách, giải pháp của nhà nước và cộng đồng nhằm phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và phục hồi môi trường.

Về mặt pháp lý, đề tài căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam bao gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
  • Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
  • Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng số 29/2004/QH11 ngày 30/12/2004;
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường;
  • Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11/08/2009 quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường Quốc gia;
  • Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/03/2010 quy định việc xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường;
  • Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 và Quyết định số 166/2012/QĐ-TTg ngày 21/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp kế thừa (thu thập số liệu thứ cấp): Thu thập báo cáo thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng môi trường, tài liệu địa chính, số liệu khí tượng thủy văn từ UBND xã Thiện Long, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Gia và các nghiên cứu khoa học có liên quan.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa (thu thập số liệu sơ cấp):
    • Tiến hành phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp $n = 80$ hộ gia đình. Mẫu điều tra được lựa chọn hoàn toàn ngẫu nhiên thông qua hình thức bốc thăm từ danh sách hộ tại các thôn đặc trưng (khu trung tâm, vùng cao, khu sản xuất thuần nông). Phiếu tập trung vào các nội dung: nhân khẩu, mức thu nhập, học vấn, tình hình sử dụng tài nguyên đất - nước - rừng, lượng phát sinh và phương thức xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt.
    • Phỏng vấn sâu 5 cán bộ thông tin viên chủ chốt bao gồm Chủ tịch UBND xã và cán bộ địa chính - môi trường xã.
  • Phương pháp phân tích chuỗi DPSIR: Phân tích các mối liên hệ nhân - quả giữa các động lực chi phối chủ yếu tại địa phương (dân số, nông nghiệp, dân trí) tới các áp lực xả thải, từ đó xác định biến đổi hiện trạng môi trường, tác động kinh tế - sức khỏe và các biện pháp đáp ứng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại, tính toán tỷ lệ phần trăm và thống kê mô tả bằng các công cụ tính toán thủ công và phần mềm vi tính.
  • Phương pháp tổng hợp, so sánh và tham khảo ý kiến chuyên gia: Tổng hợp tài liệu đối chiếu với quy chuẩn hiện hành, tiếp thu ý kiến hướng dẫn của giảng viên và cán bộ môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế; vai trò của bộ chỉ thị môi trường và sự phù hợp của mô hình DPSIR trong việc giám sát môi trường cơ sở. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về chỉ thị môi trường. Định nghĩa các khái niệm môi trường, thành phần môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và báo cáo hiện trạng môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005. Phân tích chức năng của chỉ thị môi trường (hiệu quả thông tin, đơn giản hóa, phòng ngừa, hỗ trợ ra quyết định). Điểm luận quá trình phát triển của các khung đánh giá từ SOE, PSR đến DPSIR theo tài liệu của Tổ chức Môi trường Châu Âu (EEA 1999) và Viện NEIR Đan Mạch. Đánh giá tình hình ứng dụng DPSIR trên thế giới (OECD, Úc, Đan Mạch) và tại Việt Nam từ năm 1996 đến nay, tiêu biểu là các nghiên cứu của GS. Lê Thạc Cán (2005), PGS.TS. Phạm Ngọc Đăng (2005), TS. Chế Đình Lý (2006) cùng các báo cáo hiện trạng môi trường lưu vực sông và các tỉnh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định rõ đối tượng nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, KT-XH, chất lượng môi trường, chính sách quản lý), phạm vi không gian (địa bàn xã Thiện Long) và thời gian thực hiện (01/2014 - 04/2014). Chi tiết hóa quy trình nghiên cứu, thiết kế phiếu khảo sát hộ gia đình ($n = 80$), quy trình phỏng vấn 5 cán bộ lãnh đạo và chuyên môn xã, cùng phương pháp luận áp dụng mô hình DPSIR để xây dựng bộ chỉ thị và đề xuất giải pháp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào 5 nhóm nội dung chính:

  1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
    • Xã Thiện Long cách trung tâm huyện Bình Gia 40 km, địa hình đồi núi hiểm trở bị chia cắt mạnh, độ dốc trung bình từ 25 - $30^\circ$, gồm hai dạng chính: núi đá (thôn Ca Siều, Nà Lù, Bản Thàng) và đồi núi thấp (chiếm khoảng 50% diện tích). Thung lũng hẹp chỉ chiếm 3,5% diện tích tự nhiên, trong đó 91,4% được khai thác trồng lúa.
    • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $20,8^\circ\text{C}$ (tối cao $37,3^\circ\text{C}$, tối thấp $-1,0^\circ\text{C}$), độ ẩm bình quân 82%, lượng bốc hơi bình quân 811 mm, số ngày có sương muối từ 5 - 10 ngày/năm. Nguồn nước mặt gồm suối Bắc Hóa và 4 đập thủy lợi (Đông Lèo, Thâm Luông, Cóc Cam, Phai Bó) tưới tiêu cho 50 ha. Nước ngầm có độ sâu 15 - 25 m.
    • Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 5486,04 ha, chia thành đất phi nông nghiệp (64,45%), đất chưa sử dụng (21,75%), đất nông nghiệp (13,15%) và đất ở nông thôn (0,65%). Ba nhóm đất chính gồm đất gley, đất xám và đất đỏ vàng (đất đỏ vàng trên đá phiến sét chiếm 29,2%). Diện tích đất lâm nghiệp đạt 3389,45 ha (rừng sản xuất chiếm 2698,07 ha, rừng phòng hộ chiếm 691,38 ha).
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất phi nông nghiệp 3535,60 64,45
2 Đất chưa sử dụng 1193,26 21,75
3 Đất nông nghiệp 721,67 13,15
4 Đất khu dân cư nông thôn 35,51 0,65
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 5486,04 100,00
  1. Đặc điểm kinh tế - xã hội:
    • Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp chiếm 90%, dịch vụ - thương mại chiếm 5%, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 5%. Tổng thu nhập toàn xã ước đạt 15,46 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 6 triệu đồng/người/năm. Lương thực bình quân đạt 357,45 kg/người/năm.
    • Toàn xã có 560 hộ với 2577 nhân khẩu, mật độ dân số 47 người/$\text{km}^2$, tỷ lệ tăng dân số 1,2%/năm. Cơ cấu dân tộc gồm: Dân tộc Nùng chiếm 87,6% (2257 người), dân tộc Dao chiếm 12,0% (309 người), dân tộc Kinh chiếm 0,4% (11 người).
    • Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới chiếm 52,86% (331 hộ), hộ trung bình chiếm 25,36% (107 hộ), hộ khá chiếm 17,14% (96 hộ) và hộ giàu chiếm 4,64% (26 hộ).
Mức thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) Số hộ ($n = 80$) Tỷ lệ (%)
300.000 - 500.000 41 51,25
500.000 - 700.000 21 26,25
700.000 - 1.000.000 8 10,00
Trên 1.000.000 10 12,50
  • Nông nghiệp năm 2013: Diện tích lúa gieo trồng đạt 314,29 ha (sản lượng 1001,93 tấn), ngô 59,61 ha (sản lượng 325,56 tấn), diện tích cây Hồi 278,11 ha (166,59 ha cho thu hoạch, sản lượng 145,92 - 163,38 tấn tươi). Đàn gia súc gồm 794 con trâu, 131 con bò, 1829 con lợn, 297 con dê; đàn gia cầm đạt 15.305 con.
STT Loại cây trồng Năm 2011 (Diện tích ha / Sản lượng tấn) Năm 2012 (Diện tích ha / Sản lượng tấn) Năm 2013 (Diện tích ha / Sản lượng tấn)
1 Lúa 218,22 / 787,79 223,22 / 961,16 314,29 / 1001,93
2 Ngô 45,18 / 161,36 46,00 / 184,95 59,61 / 325,56
3 Khoai lang 12,57 / 35,79 5,29 / 33,48 8,20 / 48,62
4 Lạc 10,06 / 16,45 4,66 / 7,22 3,79 / 8,84
5 Đậu tương 7,84 / 12,67 7,81 / 11,81 5,49 / 12,97
6 Hồi 278,11 / 168,54 278,11 / 175,69 278,11 / 145,92
Tổng 571,98 / 1182,60 565,09 / 1374,31 669,49 / 1543,84
  1. Hiện trạng vệ sinh môi trường và phân tích chuỗi DPSIR:

    • Kết quả khảo sát 80 hộ cho thấy:
      • Nước thải: 82,5% hộ xả trực tiếp ra vườn nhà, 15,0% xả ra ao hồ, 2,5% xả ra nguồn khác; 0% có cống thoát chung.
      • Rác thải: Lượng phát sinh trung bình 2 - 5 kg/hộ/ngày. Có 76,25% hộ đổ vào hố rác riêng để tự đốt hoặc chôn lấp; 23,75% hộ đổ rác tùy nơi ven đường, bờ suối; 0% hộ có dịch vụ thu gom hay tiếp cận bãi rác tập trung.
      • Công trình vệ sinh toàn xã: Chỉ có 115/560 hộ (20,5%) có nhà tắm đạt tiêu chuẩn; 97/560 hộ (17,3%) có nhà tiêu hợp vệ sinh; 545/560 hộ (97,3%) có chuồng trại gia súc. Chưa có bãi rác và nghĩa trang tập trung.
    • Phân tích chuỗi DPSIR cho thấy 3 động lực (Driver) cốt lõi chi phối môi trường xã là:
      • Gia tăng dân số và đói nghèo: Tăng tỷ lệ nghèo, gia tăng lượng phát thải nước thải - rác thải sinh hoạt, khai thác cạn kiệt tài nguyên rừng và khoáng sản.
      • Canh tác nông nghiệp: Sử dụng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật không đúng kỹ thuật, xả phân gia súc gây ô nhiễm đất, nước mặt, hiện tượng phú dưỡng và bồi lắng sông suối.
      • Trình độ dân trí: Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (3,5%), duy trì các tập tục chôn cất tại đất vườn, xả rác bừa bãi.
  2. Xây dựng bộ chỉ thị môi trường cấp cơ sở: Thiết lập hệ thống chỉ thị theo 5 hợp phần: Chỉ thị động lực (D), Chỉ thị áp lực (P), Chỉ thị hiện trạng (S), Chỉ thị tác động (I), và Chỉ thị đáp ứng (R) tương ứng với các vấn đề môi trường trọng yếu của địa phương.

  3. Đề xuất giải pháp quản lý: Đề xuất 3 nhóm giải pháp gồm giải pháp quản lý hành chính, giải pháp kinh tế - xã hội và giải pháp tuyên truyền - giáo dục môi trường.

Phần 5: Kiến nghị và kết luận

Tổng kết các phát hiện chính của nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị gửi UBND huyện Bình Gia, UBND xã Thiện Long nhằm hoàn thiện quy hoạch bãi rác, đầu tư công trình cấp nước sạch và xử lý chất thải sinh hoạt nông thôn.


Kết quả và đóng góp

Các kết quả chính kèm số liệu thực chứng

  • Xác lập bức tranh toàn diện về tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Thiện Long: Tổng diện tích tự nhiên 5486,04 ha; quy mô dân số 2577 người (dân tộc Nùng chiếm 87,6%); tỷ lệ hộ nghèo chiếm 52,86%; nông nghiệp chiếm 90% cơ cấu kinh tế.
  • Khảo sát định lượng cụ thể về hành vi xả thải và vệ sinh môi trường của 80 hộ dân:
    • 82,5% hộ gia đình xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra đất vườn;
    • 76,25% hộ gia đình sử dụng hố rác tự đào trong vườn để tự đốt thủ công hoặc lấp đất;
    • 23,75% hộ gia đình vứt rác tùy tiện ra ven đường và lòng suối;
    • Toàn xã chỉ có 97/560 hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh và 115/560 hộ có nhà tắm đạt chuẩn.
  • Ứng dụng thành công mô hình DPSIR để phân tích chi tiết chuỗi nguyên nhân - kết quả gây suy thoái môi trường từ 3 động lực chính: Tăng trưởng dân số/đói nghèo, phát triển nông nghiệp và trình độ dân trí thấp.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp bảo vệ môi trường mang tính khả thi tại cơ sở:

  • Giải pháp quản lý: Quy hoạch bãi tập kết rác thải tập trung cho từng thôn và toàn xã; quy hoạch nghĩa trang nhân dân tập trung để xóa bỏ hủ tục chôn cất tại đất vườn; xây dựng quy chế bảo vệ môi trường gắn với hương ước thôn bản; tăng cường kiểm tra, ngăn chặn tình trạng khai thác gỗ rừng trái phép (vốn chiếm tới 60% sản lượng khai thác lâm sản trên địa bàn).
  • Giải pháp kinh tế - xã hội: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển vùng chuyên canh cây Hồi (hiện có 278,11 ha) và cây ăn quả; hỗ trợ vốn vay để người dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại xa nhà ở; đầu tư mở rộng công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.
  • Giải pháp tuyên truyền, giáo dục, đào tạo: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đúng cách; duy trì phong trào thanh niên và phụ nữ thu gom rác định kỳ (4 lần/năm); nâng cao tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo (tăng từ mức 3,5%).

Đóng góp của khóa luận

Tác giả đã cụ thể hóa phương pháp luận DPSIR từ cấp vĩ mô (quốc gia, tỉnh, lưu vực sông) vào việc phân tích và đánh giá hiện trạng môi trường tại một xã miền núi đặc thù, cung cấp bộ dữ liệu thực địa có giá trị cho chính quyền địa phương phục vụ công tác lập kế hoạch xây dựng nông thôn mới và quản lý môi trường xã Thiện Long.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Thời gian nghiên cứu thực địa ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014).
  • Dung lượng mẫu khảo sát xã hội học dừng lại ở mức $n = 80$ hộ gia đình trên tổng số 560 hộ toàn xã.
  • Chưa có điều kiện thực hiện các phân tích quan trắc trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước mặt suối Bắc Hóa, nước ngầm và chất lượng đất; các đánh giá hiện trạng chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp, khảo sát quan sát và thăm dò sơ bộ của người dân.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học và quan trắc phân tích các chỉ tiêu chất lượng môi trường đất, nước định kỳ tại các điểm nóng phát thải nông nghiệp.
  • Hoàn thiện và chuẩn hóa bộ chỉ huy động lực - áp lực - hiện trạng để áp dụng nhân rộng cho các xã khác có điều kiện tương đồng trên địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng hệ thống chỉ thị môi trường cấp cơ sở.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp xã, huyện: Là nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp điều tra hiện trạng vệ sinh môi trường nông thôn, cấu trúc bảng hỏi và quy trình phân tích nguyên nhân - kết quả phục vụ xây dựng tiêu chí môi trường trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp thiết kế chuỗi tương tác nhân - quả theo mô hình DPSIR (Hình 4.1 và 4.2 trong văn bản) cho các động lực nông nghiệp và dân số; hệ thống bảng số liệu điều tra kinh tế - xã hội và tập quán xử lý chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình miền núi.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định các động lực chi phối (Driving Forces) chính nào tác động tới môi trường xã Thiện Long?

Tác giả xác định 3 động lực chi phối chính đối với môi trường xã Thiện Long bao gồm: (1) Vấn đề gia tăng dân số kết hợp với tình trạng đói nghèo (tỷ lệ hộ nghèo chiếm 52,86%); (2) Hoạt động phát triển nông nghiệp (sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chăn nuôi gia súc); (3) Trình độ dân trí và nhận thức môi trường của người dân còn hạn chế (tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 3,5%).

2. Thực trạng quản lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình khảo sát tại xã Thiện Long như thế nào?

Theo khảo sát 80 hộ dân:

  • Về nước thải: 82,5% hộ xả trực tiếp ra vườn nhà, 15% xả ra ao hồ và không có hộ nào có cống thoát nước chung.
  • Về chất thải rắn: Lượng rác phát sinh 2 - 5 kg/hộ/ngày; 76,25% hộ gia đình đổ rác vào hố riêng trong vườn để tự đốt thủ công hoặc lấp đất, 23,75% hộ đổ rác tùy tiện ra ven đường, mương suối; xã chưa có hệ thống thu gom và bãi rác tập trung.

3. Tình hình tài nguyên đất và lâm nghiệp của xã Thiện Long được thống kê như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5486,04 ha, gồm đất phi nông nghiệp chiếm 64,45% (3535,6 ha), đất chưa sử dụng chiếm 21,75% (1193,26 ha), đất nông nghiệp chiếm 13,15% (721,67 ha) và đất khu dân cư chiếm 0,65% (35,51 ha). Tổng diện tích đất lâm nghiệp đạt 3389,45 ha (chiếm 61,78% diện tích tự nhiên), trong đó rừng sản xuất là 2698,07 ha và rừng phòng hộ là 691,38 ha.

4. Cơ cấu kinh tế và mức thu nhập của người dân tại địa bàn nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?

Kinh tế xã Thiện Long mang tính chất thuần nông với nông - lâm nghiệp chiếm 90%, thương mại - dịch vụ chiếm 5%, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 5%. Thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 6 triệu đồng/người/năm. Kết quả khảo sát 80 hộ cho thấy 51,25% số hộ có thu nhập bình quân từ 300.000 đến 500.000 đồng/người/tháng và 26,25% số hộ đạt mức 500.000 đến 700.000 đồng/người/tháng.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để bảo vệ môi trường xã Thiện Long?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Nhóm giải pháp quản lý (quy hoạch bãi rác tập trung các thôn, quy hoạch nghĩa trang tập trung, xây dựng hương ước bảo vệ môi trường, ngăn chặn khai thác gỗ lậu); (2) Nhóm giải pháp kinh tế - xã hội (chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang cây Hồi và cây ăn quả, hỗ trợ vốn làm nhà tiêu hợp vệ sinh, đầu tư nước sạch); (3) Nhóm giải pháp tuyên truyền - đào tạo (tập huấn kỹ thuật nông nghiệp an toàn, duy trì thu gom rác 4 lần/năm của thanh niên và phụ nữ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Viên Thị Nơi đã ứng dụng thành công khung lý thuyết DPSIR để phân tích mối quan hệ nhân - quả giữa các hoạt động kinh tế - xã hội và hiện trạng chất lượng môi trường tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. Dựa trên số liệu khảo sát thực địa từ 80 hộ gia đình và tài liệu quản lý địa phương, nghiên cứu đã lượng hóa rõ nét các áp lực môi trường từ sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của một xã miền núi nghèo có tỷ lệ hộ nghèo lên tới 52,86%. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp bộ chỉ thị môi trường cấp cơ sở và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý rác thải, nước thải, quy hoạch nghĩa trang và bảo vệ rừng sát với thực tế địa phương. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn tốt cho sinh viên ngành Khoa học Môi trường và cán bộ phụ trách công tác tài nguyên môi trường cấp xã, huyện.