Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi phải được thiết lập trên một hệ thống tư liệu khoa học, chính quy và có độ chính xác kỹ thuật cao theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu; Nhà nước thực hiện các quyền quản lý thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi trong bộ hồ sơ địa chính, đóng vai trò là nguồn dữ liệu không gian và thuộc tính có giá trị pháp lý phục vụ trực tiếp cho việc đăng ký đất đai, theo dõi biến động, thống kê kiểm kê, thu hồi đất và giải quyết tranh chấp.

Tại thị trấn Yên Viên (huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội) — một đô thị cửa ngõ có tốc độ phát triển thương mại, dịch vụ nhanh và hạ tầng giao thông phức tạp — việc đo đạc, chỉnh lý và số hóa bản đồ địa chính tỷ lệ lớn là yêu cầu cấp thiết nhằm hiện đại hóa hồ sơ địa chính cơ sở. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang (Chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của Th.S Vương Vân Huyền và sự hỗ trợ thực địa từ Công ty Cổ phần tư vấn quy hoạch và phát triển công nghệ Á Châu) được thực hiện nhằm giải quyết bài toán kỹ thuật này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử, nắm vững các tính năng kỹ thuật và quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo đạc toàn đạc kết hợp tin học.
  2. Ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành và máy toàn đạc điện tử vào việc thiết kế, xây dựng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng và độ cao tại khu vực đo.
  3. Tiến hành đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp nhằm biên tập, hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1:500 tại thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  4. Lồng ghép dữ liệu đo vẽ phục vụ công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thị trấn Yên Viên trong việc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ ứng dụng máy toàn đạc điện tử (TOPCON LINK) và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, Emap, DP Survey) trong công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết biên tập bản đồ địa chính số.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 17, tỷ lệ 1:500 thuộc địa giới hành chính thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (toàn thị trấn có tổng diện tích tự nhiên là 101,65 ha).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập thực địa được tiến hành từ ngày 28/05/2018 đến ngày 28/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở toán học bản đồ

Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành có tỷ lệ lớn, được biên tập riêng theo từng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn nhằm quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất. Các yếu tố không gian trên bản đồ địa chính được cấu thành từ:

  • Yếu tố điểm: Mốc trắc địa, điểm góc thửa đất, điểm đặc trưng của địa hình và địa vật.
  • Yếu tố đường: Đoạn thẳng, đường cong ranh giới thửa đất, ranh giới sử dụng đất, tim đường, mép đường.
  • Thửa đất và thửa đất phụ: Thửa đất là đơn vị cơ bản có ranh giới khép kín thuộc một chủ sở hữu/sử dụng; thửa đất phụ là phần diện tích nhỏ bên trong thửa đất có mục đích sử dụng hoặc mức thuế khác nhau.
  • Nội dung thể hiện: Điểm khống chế tọa độ và độ cao (độ chính xác biểu thị 0,1 mm trên bản đồ); đường địa giới hành chính các cấp; ranh giới thửa đất (gồm số thứ tự thửa, diện tích, phân loại theo 5 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng); công trình xây dựng kiên cố; mạng lưới giao thông (đường rộng trên 0,5 mm trên bản đồ vẽ 2 nét, dưới 0,5 mm vẽ 1 nét và ghi chú độ rộng); mạng lưới thủy văn; chỉ giới quy hoạch và hành lang an toàn kỹ thuật.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính Việt Nam được xây dựng trên:

  • Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000: Sử dụng Elipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phép chiếu: Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (hoặc Gauss-Kruger) với kinh tuyến trục quy định cho từng tỉnh/thành phố để đảm bảo độ biến dạng chiều dài nhỏ nhất.
  • Quy tắc chia mảnh bản đồ: Phân chia từ tỷ lệ 1:10.000 ($6 \times 6\text{ km}$, khung $60 \times 60\text{ cm}$, diện tích 3.600 ha), qua 1:5.000, 1:2.000, 1:1.000 đến tỷ lệ 1:500. Một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 được chia thành 16 ô vuông để tạo thành mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 với kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa là 6,25 ha ($0,25 \times 0,25\text{ km}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu tọa độ các điểm mốc địa chính gốc, bản đồ nền, tài liệu kiểm kê đất đai, báo cáo điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội từ Ủy ban nhân dân thị trấn Yên Viên và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON LINK để đo góc và đo cạnh lưới khống chế đo vẽ (đường chuyền kinh vĩ) theo phương pháp đo đi và đo về (lấy giá trị trung bình).
    • Đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới nhà cửa, đường giao thông, thủy hệ bằng phương pháp tọa độ cực. Trạm máy đặt tại điểm khống chế đã biết tọa độ ($X_A, Y_A, H_A$), định hướng về điểm khống chế thứ hai ($X_B, Y_B$), đưa hướng về $0^\circ 00'00''$, ngắm tới điểm chi tiết $P$ để đo khoảng cách nghiêng $D$, góc bằng $\beta$, góc đứng $V$ (hoặc góc thiên đỉnh $Z$). Tọa độ điểm chi tiết được tính toán tự động: $$\Delta X_{A-P} = S \cdot \cos \alpha_{A-P}, \quad \Delta Y_{A-P} = S \cdot \sin \alpha_{A-P}$$ $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}, \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$
  3. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc qua phần mềm Topcon Link, xuất định dạng file (GSI, DAT, TDO, SDR, TXT), tính toán và bình sai đường chuyền kinh vĩ bằng phần mềm DP Survey.
  4. Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa nền MicroStation kết hợp với phần mềm chuyên ngành FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) và Emap. Thực hiện nhập trị đo, sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo topology vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động và xuất khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính và đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy theo Luật Đất đai. Xác lập mục tiêu nghiên cứu là làm chủ công nghệ đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm tin học để xây dựng bản đồ địa chính số tờ 17 tỷ lệ 1:500 tại thị trấn Yên Viên. Xác định ý nghĩa khoa học trong việc củng cố phương pháp luận trắc địa - địa chính và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp tài liệu chính xác phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các cơ sở lý luận và quy chuẩn kỹ thuật ngành:

  • Định nghĩa, nội dung, cơ sở toán học của bản đồ địa chính; phân tích ưu thế biến dạng nhỏ của phép chiếu UTM so với phép chiếu Gauss-Kruger; tham số hệ quy chiếu VN-2000 và phương pháp phân mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200.
  • Khái quát 3 phương pháp thành lập bản đồ địa chính: đo vẽ toàn đạc trực tiếp, đo ảnh hàng không kết hợp thực địa, và biên tập bổ sung trên bản đồ cùng tỷ lệ.
  • Trình bày quy chuẩn kỹ thuật xây dựng mạng lưới đường chuyền kinh vĩ (KV1, KV2) theo quy phạm ngành trắc địa:
TT Khu vực và tỷ lệ bản đồ Chiều dài tuyến $[S]_{\max}$ (m) KV1 Chiều dài tuyến $[S]_{\max}$ (m) KV2 Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") KV1 Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") KV2 Sai số khép tương đối $f_S / [S]$ KV1 Sai số khép tương đối $f_S / [S]$ KV2
1 Khu vực đô thị (1:500, 1:1.000, 1:2.000) 600 300 15 15 1:4.000 1:2.500
2 Khu vực nông thôn (1:1.000) 900 500 15 15 1:4.000 1:2.000
3 Khu vực nông thôn (1:2.000) 2.000 1.000 15 15 1:4.000 1:2.000
4 Khu vực nông thôn (1:5.000) 4.000 2.000 15 15 1:4.000 1:2.000
5 Khu vực nông thôn (1:10.000 - 1:25.000) 8.000 6.000 15 15 1:4.000 1:2.000

Quy định bổ sung trong văn bản: Chiều dài cạnh đường chuyền từ 20 m đến 400 m, tỷ lệ chênh lệch cạnh liền kề không quá 2,5 lần, số cạnh trong một tuyến không quá 15 cạnh đối với tỷ lệ 1:500 – 1:5.000. Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai không vượt quá 0,05 m; sai số khép góc giới hạn tính theo công thức $f_\beta = 2 m_\beta \sqrt{n}$ ($n$ là số góc đo).

  • Phân tích cấu trúc phần mềm tin học: Bộ công cụ Mapping Office (gồm MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec) và phần mềm FAMIS phiên bản 2006. FAMIS gồm 2 nhóm chức năng chính: xử lý số liệu đo đạc mặt đất (nhập sổ đo điện tử, tính giao hội, dóng hướng) và quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số (phân lớp chuẩn, tự động sửa lỗi topology, tạo vùng tính diện tích, đánh số thửa, vẽ nhãn và lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất).
  • Giới thiệu cấu tạo máy toàn đạc điện tử: Tích hợp khối đo khoảng cách điện tử (EDM), máy kinh vĩ số (DT) và bộ vi xử lý trung tâm (CPU), hỗ trợ giải tự động các bài toán chuyển đổi cạnh nghiêng thành cạnh ngang và tính tọa độ không gian 3 chiều ($X, Y, H$).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể địa điểm thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn quy hoạch và phát triển công nghệ Á Châu và địa bàn thị trấn Yên Viên trong giai đoạn 28/05/2018 – 28/09/2018. Tác giả vạch rõ quy trình kỹ thuật gồm 2 giai đoạn:

  1. Ngoại nghiệp: Thu thập tài liệu mốc gốc; khảo sát địa hình; thiết kế sơ bộ mạng lưới trên bản đồ nền; chôn mốc thông hướng; đo ngắm góc, cạnh đường chuyền và đo vẽ chi tiết các đối tượng ranh giới thửa đất.
  2. Nội nghiệp: Nhập số liệu đo vào máy tính; bình sai lưới khống chế bằng DP Survey; biên tập bản đồ trên MicroStation, FAMIS, Emap; đối soát thực địa và xuất bản đồ địa chính dạng số và dạng in.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai thị trấn Yên Viên

  • Vị trí & Địa hình: Nằm ở bờ Bắc sông Đuống, cách trung tâm Hà Nội khoảng 11 km; tiếp giáp xã Yên Viên, xã Đình Xuyên, xã Mai Lâm (Đông Anh), phường Giang Biên và Đức Giang (quận Long Biên). Địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
  • Thủy văn & Khí hậu: Sông Đuống chảy qua huyện dài 8 km, hàm lượng phù sa mùa mưa đạt $2,8\text{ kg/m}^3$; nguồn nước mặt ao hồ đạt khoảng $235.500\text{ m}^3$. Nhiệt độ trung bình năm đạt $23^\circ\text{C}$, giờ nắng trung bình $1.640\text{ giờ/năm}$ (220 ngày nắng), lượng mưa trung bình từ $1.000\text{ mm}$ (tháng 8 cao nhất đạt 354 mm, tháng 1 thấp nhất đạt 0,4 mm), độ ẩm không khí trung bình 85%, lượng bốc hơi $938\text{ mm/năm}$. Nguồn nước ngầm dồi dào nhưng phần lớn nhiễm phèn.
  • Dân sinh & Kinh tế: Tổng số hộ là 2.650 hộ với 12.029 nhân khẩu (nữ: 5.068 người). Lực lượng lao động trong độ tuổi là 6.789 người (nữ: 2.815 người). Cơ cấu lao động: Thương mại - Dịch vụ chiếm 74,3%; Công nghiệp - Xây dựng chiếm 20,5%; Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 5,2%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 36 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo còn 1,43% (38 hộ). Tỷ lệ lao động có việc làm đạt 92,6%.
  • Cơ sở hạ tầng & Nhà ở: Có Quốc lộ 1, Quốc lộ 3 và ga đường sắt Yên Viên; 100% đường giao thông được nhựa hóa và bê tông hóa. Toàn thị trấn có 2.665 căn nhà, trong đó nhà kiên cố là 1.045 nhà, nhà bán kiên cố là 1.605 nhà (chiếm 60,23%), nhà tạm dột nát còn 15 nhà (chiếm 0,56%). Có 2 trung tâm y tế kiên cố diện tích $3.824\text{ m}^2$, tỷ lệ tham gia BHYT đạt 100%.
  • Hiện trạng sử dụng đất: Theo số liệu thống kê năm 2017 - 2018, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 101,65 ha, 100% diện tích đã đưa vào sử dụng, trong đó đất phi nông nghiệp chiếm đa số tuyệt đối:
TT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 101,65 100,00
1 Đất nông nghiệp 0,39 0,38
1.1 Đất trồng cây lâu năm 0,39 0,38
2 Đất phi nông nghiệp 101,26 99,62
2.1 Đất ở tại nông thôn 0,00 0,00
2.2 Đất ở tại đô thị 85,20 83,82
2.3 Đất chuyên dùng 8,10 7,97
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,20 1,18
- Đất quốc phòng, an ninh 2,30 2,26
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp 1,40 1,38
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1,50 1,48
- Đất có mục đích công cộng 2,30 2,26
2.4 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng 2,40 2,36
2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa 1,50 1,48
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2,70 2,66
3 Đất chưa sử dụng 0,00 0,00

(Nguồn: Số liệu kiểm kê đất đai do UBND thị trấn Yên Viên cung cấp)

2. Kết quả thành lập lưới khống chế đo vẽ và biên tập bản đồ

  • Thành lập và bình sai lưới khống chế: Thu thập số liệu tọa độ mốc gốc cấp trên, thiết kế mạng lưới đường chuyền kinh vĩ phủ kín khu vực đo. Sử dụng máy TOPCON LINK thực hiện đo góc và cạnh. Kết quả bình sai lưới trong hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục 106°30', Ellipsoid WGS-84) bằng phần mềm DP Survey cho ra bảng tọa độ phẳng ($X, Y$) và độ cao ($H$) của các điểm khống chế đạt độ chính xác theo quy chuẩn.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ tờ số 17 tỷ lệ 1:500:
    • Trút dữ liệu thô từ máy đo qua phần mềm Topcon Link, chạy chuyển đổi file GSI ra file DAT và TDO, sau đó nhập vào FAMIS dưới dạng tệp ACS/TXT.
    • Phun điểm chi tiết lên môi trường đồ họa MicroStation; thực hiện nối ranh giới thửa đất, mép nhà, đường ngõ xóm và hệ thống thoát nước công cộng.
    • Xử lý hình học topology: Sử dụng công cụ MRFClean và MRFFlag để tìm kiếm, làm sạch và sửa các lỗi bắt điểm (hở ranh, đè nét, phân đoạn thừa).
    • Tạo vùng thửa đất tự động, tính toán diện tích, tạo tâm thửa, đánh số hiệu thửa tự động và gán thông tin thuộc tính từ nhãn thửa.
    • Tạo khung bản đồ địa chính tiêu chuẩn tỷ lệ 1:500, hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 17 phục vụ kiểm tra, nghiệm thu và lưu trữ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết kết quả hoàn thành việc ứng dụng quy trình công nghệ đo đạc số và phần mềm tin học để xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1:500 tại thị trấn Yên Viên, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật. Đề xuất Ủy ban nhân dân thị trấn tiếp tục áp dụng công nghệ tin học trong việc cập nhật biến động đất đai thường xuyên và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính số đồng bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xây dựng thành công sản phẩm bản đồ: Hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1:500 tại thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội đạt tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Dữ liệu lưới khống chế chuẩn xác: Thiết lập hệ thống điểm khống chế đo vẽ đường chuyền kinh vĩ được tính toán, bình sai tọa độ phẳng và độ cao chặt chẽ trên phần mềm DP Survey trong hệ quy chiếu VN-2000.
  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu đất đai và dân sinh thị trấn Yên Viên:
    • Tổng diện tích tự nhiên: 101,65 ha; tỷ lệ sử dụng đất đạt 100% (không có đất chưa sử dụng).
    • Cơ cấu đất đai: Đất phi nông nghiệp chiếm 101,26 ha (trong đó đất ở đô thị chiếm diện tích lớn nhất với 85,20 ha; đất chuyên dùng 8,10 ha; sông ngòi kênh rạch 2,70 ha; cơ sở tôn giáo 2,40 ha; nghĩa trang nghĩa địa 1,50 ha); đất nông nghiệp chỉ còn 0,39 ha đất trồng cây lâu năm.
    • Quy mô dân số - lao động: 2.650 hộ với 12.029 nhân khẩu; 6.789 lao động trong độ tuổi với 74,3% làm việc trong khu vực Thương mại - Dịch vụ; thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 36 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo ở mức 1,43%.
    • Cơ sở hạ tầng nhà ở: 2.665 căn nhà, tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố chiếm 99,44% (nhà kiên cố: 1.045; bán kiên cố: 1.605; nhà tạm: 15).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ: Tiếp tục ứng dụng đồng bộ máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, DP Survey) trong việc chỉnh lý, đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính nhằm rút ngắn thời gian ngoại nghiệp và giảm thiểu sai số chủ quan trong biên tập nội nghiệp.
  • Về quản lý nhà nước: Đề nghị Ủy ban nhân dân thị trấn Yên Viên và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm tăng cường quản lý quy hoạch đất nghĩa trang (hiện có 7 nghĩa trang nhân dân, đã quy hoạch 5 nghĩa trang để quản lý nhưng người dân mai táng chưa hoàn toàn theo quy hoạch); nâng cấp các ki-ốt bán hàng và tường rào tại Chợ Vân và Phố Vân để đạt chuẩn hạ tầng thương mại đô thị; đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên dữ liệu bản đồ số mới đo vẽ.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã minh chứng tính hiệu quả và độ tin cậy của quy trình tích hợp giữa công nghệ đo đạc ngoại nghiệp (máy toàn đạc TOPCON LINK) và chuỗi phần mềm nội nghiệp (MicroStation - FAMIS - DP Survey) trong việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:500) tại khu vực đô thị có mật độ dân cư và công trình xây dựng dày đặc. Kết quả nghiên cứu cung cấp trực tiếp tài liệu đo đạc chính quy tờ bản đồ số 17 phục vụ công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực địa chỉ tập trung vào một tờ bản đồ địa chính cụ thể (tờ số 17, tỷ lệ 1:500) trong khoảng thời gian thực tập 4 tháng (28/05/2018 – 28/09/2018), chưa triển khai đo đạc đồng loạt toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn toàn thị trấn Yên Viên. Đánh giá chất lượng tài nguyên nước ngầm mới dừng ở mức độ khảo sát hiện trạng giếng khoan sinh hoạt của các hộ dân, chưa có điều tra phân tích định lượng chỉ tiêu hóa lý chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy trình đo đạc chỉnh lý số hóa cho toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính trên địa bàn thị trấn Yên Viên và các xã lân cận thuộc huyện Gia Lâm.
    • Kết hợp công nghệ định vị vệ tinh vi sai (GNSS/RTK) với máy toàn đạc điện tử để tối ưu hóa tốc độ thành lập lưới khống chế và đo vẽ chi tiết.
    • Tích hợp cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính số vào hệ thống thông tin đất đai (LIS/VILIS) phục vụ xây dựng chính quyền điện tử và quản lý đô thị thông minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường.
    • Cán bộ địa chính cấp xã, phường, thị trấn; kỹ thuật viên tại các trung tâm kỹ thuật tài nguyên môi trường và công ty tư vấn đo đạc bản đồ.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình kỹ thuật chuyển đổi và trút số liệu đa định dạng từ máy toàn đạc điện tử (Topcon Link, GSI, DAT, TDO) sang phần mềm FAMIS và MicroStation.
    • Các bước chuẩn hóa và xử lý lỗi hình học topology (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng, đánh số thửa và gán nhãn thuộc tính tự động trên bản đồ địa chính số.
    • Các chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế, đo ngắm và hạn sai bình sai đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 (KV1, KV2) tại khu vực đô thị.
    • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu hiện trạng quản lý sử dụng đất đai cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu thành lập tờ bản đồ địa chính số mấy, tỷ lệ bao nhiêu và tại địa bàn nào? Khóa luận nghiên cứu đo đạc, chỉnh lý và biên tập tờ bản đồ địa chính số 17, tỷ lệ 1:500 tại thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

2. Thiết bị ngoại nghiệp và các phần mềm tin học chính được tác giả sử dụng là gì?

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử TOPCON LINK, gương sào, bộ ngắm dọi tâm quang học, thước thép 2 m.
  • Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm trút số liệu Topcon Link; các phần mềm xử lý trung gian GSI, TDO, DP Survey (dùng để tính toán và bình sai lưới đường chuyền); môi trường đồ họa MicroStation kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS và Emap (dùng để sửa lỗi topology, tạo vùng, gán thuộc tính và xuất khung bản đồ).

3. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Yên Viên theo số liệu trong khóa luận có đặc điểm gì? Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn là 101,65 ha và 100% đã được đưa vào khai thác sử dụng (không có đất chưa sử dụng). Trong đó, đất phi nông nghiệp chiếm đa số tuyệt đối với 101,26 ha (chiếm 99,62% tổng diện tích, riêng đất ở đô thị là 85,20 ha; đất chuyên dùng 8,10 ha; sông suối kênh rạch 2,70 ha; cơ sở tôn giáo 2,40 ha; nghĩa trang 1,50 ha). Đất nông nghiệp chỉ còn 0,39 ha (chiếm 0,38%) là đất trồng cây lâu năm.

4. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) ở khu vực đô thị tỷ lệ 1:500 được quy định ra sao? Theo Bảng 2.1 trong văn bản: Chiều dài tuyến tối đa $[S]{\max}$ của KV1 là 600 m, KV2 là 300 m; sai số trung phương đo góc $m\beta$ là 15" cho cả hai cấp; sai số khép tương đối $f_S/[S]$ của KV1 là 1:4.000 và KV2 là 1:2.500. Chiều dài cạnh đường chuyền từ 20 m đến 400 m, số cạnh không quá 15 cạnh và sai số trung phương đo cạnh sau bình sai không vượt quá 0,05 m.

5. Đặc điểm kinh tế và cơ cấu lao động tại địa bàn nghiên cứu được ghi nhận như thế nào? Thị trấn Yên Viên có 2.650 hộ với 12.029 nhân khẩu, lực lượng lao động trong độ tuổi là 6.789 người. Cơ cấu lao động dịch chuyển mạnh sang lĩnh vực Thương mại - Dịch vụ (chiếm 74,3%), Công nghiệp - Xây dựng (chiếm 20,5%), Nông - lâm - ngư nghiệp chỉ chiếm 5,2%. Tỷ lệ lao động có việc làm đạt 92,6%; thu nhập bình quân đầu người năm 2017 đạt 36 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo là 1,43% (38 hộ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ ứng dụng công nghệ máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, DP Survey) vào quy trình đo đạc, bình sai và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 17 tỷ lệ 1:500 tại thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết, chuẩn xác về hiện trạng tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật, dân sinh - kinh tế và cơ cấu sử dụng 101,65 ha đất đai trên địa bàn nghiên cứu. Sản phẩm bản đồ số được thành lập đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, mang lại giá trị thực tiễn phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương và là tài liệu tham khảo chuyên môn tin cậy cho sinh viên, cán bộ ngành Quản lý đất đai và Trắc địa - Bản đồ.