Luận văn thạc sĩ ueh ứng dụng lý thuyết markowitz để xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên ttck việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH ứng dụng lý thuyết Markowitz xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT MARKOWITZ ĐỂ XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1. Tổng quan về danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán

1.1.1. Khái niệm danh mục đầu tư cho nhà đầu tư cá nhân

1.1.2. Khái niệm danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân

1.2. Tổng quan về xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán

1.2.1. Khái niệm về xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân

1.2.2. Sự cần thiết phải xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán

1.3. Quy trình xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân

1.3.1. Mục tiêu đầu tư

1.3.2. Phân bổ tài sản

1.3.3. Lựa chọn chiến lược đầu tư

1.3.4. Lựa chọn chứng khoán

1.3.5. Đánh giá hiệu quả của hoạt động xây dựng danh mục đầu tư

1.4. Lý thuyết Markowitz để xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán

1.4.1. Phương pháp đo lường lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro của danh mục đầu tư

1.4.1.1. Lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro của chứng khoán riêng lẻ
1.4.1.2. Đo lường mối quan hệ giữa các chứng khoán
1.4.1.3. Lợi suất kỳ vọng của danh mục đầu tư
1.4.1.4. Phương pháp tính phương sai của danh mục đầu tư

1.4.2. Lựa chọn danh mục đầu tư hiệu quả theo lý thuyết Markowitz

1.4.2.1. Các giả thiết của lý thuyết Markowitz
1.4.2.2. Mức ngại rủi ro
1.4.2.3. Mức hữu dụng và hàm hiệu dụng
1.4.2.4. Danh mục đầu tư hiệu quả và đường biên hiệu quả
1.4.2.5. Truy tìm danh mục đầu tư hiệu quả

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT MARKOWITZ ĐỂ XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Qui mô giao dịch của thị trường

2.1.3. Diễn biến chỉ số giá chứng khoán

2.2. Thực trạng hoạt động đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.3.1. Mô hình nghiên cứu

2.3.2. Cơ sở dữ liệu

2.3.3. Kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá

2.3.4. Phân tích hồi quy

2.3.5. Kết quả nghiên cứu

2.4. Vận dụng lý thuyết Markowitz để xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.4.1. Tỷ suất sinh lợi, rủi ro của các cổ phiếu và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng

2.4.2. Ma trận hệ số hiệp phương sai và ma trận hệ số tương quan

2.4.3. Xây dựng đường biên hiệu quả

2.4.4. Xác định danh mục đầu tư hiệu quả trong trường hợp không tồn tại tài sản phi rủi ro

2.4.5. Xác định danh mục đầu tư hiệu quả trong trường hợp tồn tại tài sản phi rủi ro

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT MARKOWITZ ĐỂ XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013-2020

3.2. Giải pháp nâng cao khả năng ứng dụng lý thuyết Markowitz để xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2.1. Giải pháp đối với nhà đầu tư cá nhân

3.2.2. Giải pháp đối với công ty quản lý quỹ

3.2.2.1. Thiết lập quy trình xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân
3.2.2.2. Phát triển thu hút khách hàng nhà đầu tư cá nhân
3.2.2.3. Xây dựng bộ đạo đức nghề nghiệp cho ban điều hành, nhân viên công ty quản lý quỹ

3.2.3. Giải pháp hỗ trợ

3.2.3.1. Giải pháp phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam
3.2.3.2. Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp
3.2.3.3. Phát triển thị trường chứng khoán hóa các khoản vay được thế chấp bằng bất động sản
3.2.3.4. Phát triển quỹ đầu tư trái phiếu đại chúng và quỹ thị trường tiền tệ

3.3. Kết luận chương 3

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng lý thuyết Markowitz trong đầu tư cá nhân

Lý thuyết Markowitz, được phát triển bởi Harry Markowitz, là một trong những lý thuyết quan trọng nhất trong lĩnh vực tài chính. Nó cung cấp một phương pháp khoa học để xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả, giúp nhà đầu tư cá nhân tối ưu hóa lợi nhuận trong khi giảm thiểu rủi ro. Việc áp dụng lý thuyết này tại thị trường chứng khoán Việt Nam đang trở thành một xu hướng quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh thị trường ngày càng phát triển.

1.1. Khái niệm về lý thuyết Markowitz

Lý thuyết Markowitz tập trung vào việc tối ưu hóa danh mục đầu tư thông qua việc phân bổ tài sản. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đa dạng hóa để giảm thiểu rủi ro mà không làm giảm lợi nhuận kỳ vọng.

1.2. Tầm quan trọng của danh mục đầu tư hiệu quả

Danh mục đầu tư hiệu quả là danh mục mà không có danh mục nào khác có cùng mức rủi ro nhưng lại có lợi suất kỳ vọng cao hơn. Điều này giúp nhà đầu tư cá nhân có thể đạt được lợi nhuận tối ưu trong khi kiểm soát rủi ro.

II. Vấn đề và thách thức trong đầu tư chứng khoán tại Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt thông tin, tâm lý đầu tư không ổn định và sự biến động lớn của thị trường. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân, dẫn đến rủi ro cao hơn.

2.1. Thiếu thông tin và kiến thức đầu tư

Nhiều nhà đầu tư cá nhân thiếu kiến thức về thị trường và các công cụ đầu tư, dẫn đến quyết định đầu tư không chính xác và tiềm ẩn rủi ro cao.

2.2. Tâm lý đầu tư và ảnh hưởng của tin đồn

Tâm lý đầu tư thường bị ảnh hưởng bởi tin đồn và cảm xúc, khiến nhà đầu tư dễ dàng đưa ra quyết định sai lầm, đặc biệt trong những thời điểm thị trường biến động mạnh.

III. Phương pháp xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả theo lý thuyết Markowitz

Để xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả, nhà đầu tư cần thực hiện một quy trình rõ ràng, bao gồm xác định mục tiêu đầu tư, phân bổ tài sản và lựa chọn chứng khoán. Việc áp dụng lý thuyết Markowitz giúp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro.

3.1. Xác định mục tiêu đầu tư

Mục tiêu đầu tư cần được xác định rõ ràng, bao gồm mức lợi nhuận kỳ vọng và mức độ chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư.

3.2. Phân bổ tài sản hợp lý

Phân bổ tài sản là bước quan trọng trong việc xây dựng danh mục đầu tư. Nhà đầu tư cần cân nhắc tỷ lệ giữa các loại tài sản khác nhau để đạt được sự đa dạng hóa tối ưu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của lý thuyết Markowitz tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Việc áp dụng lý thuyết Markowitz tại thị trường chứng khoán Việt Nam đã cho thấy những kết quả tích cực. Nhiều nhà đầu tư cá nhân đã thành công trong việc tối ưu hóa danh mục đầu tư của mình, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả đầu tư

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng lý thuyết Markowitz giúp nhà đầu tư cá nhân đạt được lợi suất cao hơn so với việc đầu tư đơn lẻ.

4.2. Các trường hợp thành công điển hình

Nhiều nhà đầu tư cá nhân đã áp dụng lý thuyết Markowitz thành công, từ đó tạo ra lợi nhuận ổn định và giảm thiểu rủi ro trong danh mục đầu tư của họ.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của lý thuyết Markowitz trong đầu tư

Lý thuyết Markowitz không chỉ là một công cụ hữu ích cho nhà đầu tư cá nhân mà còn có thể được áp dụng rộng rãi trong các tổ chức tài chính. Triển vọng tương lai cho việc áp dụng lý thuyết này tại thị trường chứng khoán Việt Nam là rất khả quan.

5.1. Tương lai của lý thuyết Markowitz

Với sự phát triển của công nghệ và thông tin, lý thuyết Markowitz sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong việc xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả.

5.2. Khuyến nghị cho nhà đầu tư cá nhân

Nhà đầu tư cá nhân nên tìm hiểu và áp dụng lý thuyết Markowitz để tối ưu hóa danh mục đầu tư của mình, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh ứng dụng lý thuyết markowitz để xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên ttck việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT MARKOWITZ ĐỂ XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ CHO NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1.1 Tổng quan về danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán.1 Khái niệm danh mục đầu tư cho nhà đầu tư cá nhân. Danh mục đầu tư (Investment Portfolio) là sự kết hợp nắm giữ các loại chứng khoán, hàng hóa, bất động sản, các công cụ tương đương tiền mặt hay các tài sản khác bởi một cá nhân hay tổ chức. Mục đích của DMĐT là làm giảm rủi ro bằng cách đa dạng hoá đầu tư. Như vậy một DMĐT đơn giản là tập hợp bao gồm một hoặc nhiều loại tài sản đầu tư khác nhau.

Tài sản đầu tư (investment asset) là các tài sản được các nhà đầu tư nắm giữ chủ yếu với mục đích đầu tư. Ngược lại, tài sản tiêu dùng (consumption assets) là các tài sản được nắm giữ chủ yếu với mục đích tiêu dùng như xe cộ, quần áo, nhà ở, thiết bị gia đình, trang sức, thực phẩm… Sự phát triển của thị trường tài chính đã tạo ra nhiều loại tài sản tài chính và công cụ đầu tư phong phú đa dạng. Đồng thời, các lý thuyết đầu tư hiện đại và nhiều bằng chứng thực nghiệm đã cho thấy hiệu ứng rõ ràng của việc giảm thiểu rủi ro thông qua quá trình đa dạng hoá DMĐT. Do vậy, các tổ chức và cá nhân thường không chỉ đầu tư vào một loại tài sản đầu tư đơn lẻ mà kết hợp sở hữu nhiều loại tài sản đầu tư khác trong trong một danh mục.

Đây chính là quan điểm đầu tư theo danh mục. Danh mục đầu tư chứng khoán là một tập hợp các chứng khoán khác nhau trong DMĐT của nhà đầu tư cá nhân. Trong DMĐT, các chứng khoán đầu tư biểu hiện bằng sự phân bổ tỷ trọng ít hay nhiều của từng loại chứng khoán đó có trong danh mục. Việc phân bổ tỷ trọng các chứng khoán nhằm đạt được mức lợi nhuận dài hạn cao nhất với một mức rủi ro thấp nhất có thể.

Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư, nhà đầu tư có thể thay đổi các tỷ trọng này để tận dụng cơ hội xuất hiện tại thời LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 điểm đó nhằm đạt được mức lợi nhuận cao hơn. Khi nhà đầu tư cảm thấy triển vọng về một tài sản nào đó tốt, nhà đầu tư có thể điều chỉnh DMĐT bằng cách giảm tỷ trọng vào các chứng khoán không có triển vọng và tăng đầu tư vào các chứng khoán có triển vọng tốt hơn. Danh mục đầu tư phụ thuộc vào các yếu tố như trình độ, tâm lý, thu nhập, lứa tuổi của nhà đầu tư… Nếu có hai chứng khoán có mức sinh lợi như nhau thì nhà đầu tư sẽ chọn loại có rủi ro thấp hơn. Tuy nhiên, mức độ chấp nhận rủi ro của từng người còn tương quan với tỷ suất sinh lời mà họ có thể nhận được.

Một DMĐT thông thường có thể gồm: hai hay nhiều chứng khoán rủi ro; danh mục đầu tư rủi ro và chứng khoán phi rủi ro và danh mục đầu tư thị trường.2 Khái niệm danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân. Một tài sản đầu tư hoặc một danh mục các tài sản đầu tư được xem là hiệu quả nếu không có bất kỳ tài sản hoặc DMĐT nào khác có cùng mức rủi ro (hoặc rủi ro thấp hơn) nhưng lại có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cao hơn; hoặc có cùng tỷ suất sinh lợi kỳ vọng (hoặc tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cao hơn) nhưng lại có rủi ro thấp hơn. Markowitz là người đầu tiên đưa ra khái niệm DMĐT hiệu quả: DMĐT hiệu quả là danh mục có rủi ro thấp nhất ở bất kỳ một tỷ suất sinh lợi kỳ vọng được xác định trước; hoặc có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cao nhất ở bất kỳ một mức rủi ro được xác định trước.2 Tổng quan về xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán.1 Khái niệm về xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân. Hiểu một cách khái quát nhất thì DMĐT chứng khoán là một tập hợp gồm ít nhất hai loại chứng khoán trở lên.

Mục đích cơ bản nhất của việc xây dựng một DMĐT hiệu quả là đa dạng hoá nhằm tránh các khoản thua lỗ quá lớn đồng thời thu được lợi nhuận với mức độ rủi ro là bé nhất. Khi đồng thời đầu tư vào nhiều loại chứng khoán khác nhau, sự thua lỗ của một loại chứng khoán chỉ có tác động nhỏ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 đến toàn bộ danh mục, thậm chí nhiều khi có thể bù lỗ bằng lợi nhuận thu được từ các chứng khoán khác trong cùng một danh mục đó. Tuy nhiên, việc hạn chế thua lỗ bằng cách đa dạng hoá DMĐT cũng có một cái giá vì không thể thu được các khoản lợi nhuận lớn. Rất ít nhà đầu tư cá nhân có thể thu được khoản lợi nhuận cao từ việc đầu tư tất cả số tiền vào một loại chứng khoán tốt nhất hiện có trên thị trường.

Do đó, đa số nhà đầu tư chọn hình thức đầu tư thứ hai là giảm thiểu hoá thua lỗ bằng cách đa dạng hoá đầu tư. Và suy cho cùng thì việc từ bỏ những món lợi nhuận lớn, bằng lòng với những khoản thu nhập vừa phải để tránh thua lỗ quá mức là một cái giá vừa phải và hoàn toàn hợp lý. Xây dựng DMĐT hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân là một quá trình gồm nhiều giai đoạn, trong đó phải xác định được mục tiêu của nhà đầu tư, lựa chọn cách phân bổ tài sản, lựa chọn chiến lược đầu tư và cuối cùng là lựa chọn chứng khoán và tỷ trọng của từng loại chứng khoán có trong danh mục. DMĐT hiệu quả sẽ mang lại cho nhà đầu tư cá nhân một mức tỷ suất sinh lợi lớn nhất ở một mức độ rủi ro nhất định hoặc ở một mức tỷ suất sinh lợi ấn định trước thì mức độ rủi ro là thấp nhất.2 Sự cần thiết phải xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán.

Đối với nhà đầu tư cá nhân trên thị trường, đầu tư chứng khoán là một hoạt động đầu tư mang lại lợi nhuận cao đồng thời cũng hàm chứa rủi ro cao. Khi nhà đầu tư cá nhân thực hiện đầu tư đơn lẻ vào một loại cổ phiếu, rủi ro rất lớn. Vì vậy, cần thiết phải xây dựng cho nhà đầu tư cá nhân một DMĐT hiệu quả sao cho phù hợp với mức chấp nhận rủi ro vì các lý do sau: Đầu tư chứng khoán theo danh mục vẫn đảm bảo được các yêu cầu của nhà đầu tư cá nhân về tỷ suất sinh lợi. Khi nhà đầu tư tiến hành đầu tư theo danh mục, nhà đầu tư có thể điều chỉnh danh mục sao cho phù hợp với tỷ suất sinh lợi theo yêu cầu.

Đầu tư bằng DMĐT hiệu quả giúp nhà đầu tư cá nhân có thể đa dạng hóa rủi ro. Khi đầu tư theo hình thức đơn lẻ, cổ phiêu đó biến động tốt sẽ mang lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư cá nhân. Tuy nhiên, khi cổ phiếu đó mất giá hoặc doanh nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 phát hành bị phá sản, nhà đầu tư cá nhân sẽ bị mất lớn, thậm chí bị mất toàn bộ tài sản đã đầu tư. Vì vậy, rủi ro là rất cao.

Khi nhà đầu tư cá nhân thực hiện đầu tư theo DMĐT hiệu quả, các rủi ro riêng của danh mục đã được đa dạng hóa, nhà đầu tư cá nhân sẽ nhận được một tỷ suất sinh lợi ước lượng trước ứng với một mức rủi ro thấp nhất. Qua đó, nhà đầu tư cá nhân xác định được DMĐT hiệu quả, phù hợp với nhu cầu lợi nhuận của mình. Hình thức đầu tư thông qua các tổ chức chuyên nghiệp sẽ làm giảm chi phí giám sát cho nhà đầu tư. Nhà đầu tư với hình thức uỷ thác cho công ty tài chính, quỹ đầu tư sẽ không phải bỏ ra quá nhiều chi phí giám sát đối với các chứng khoán.

Đó là chi phí về tiền bạc và chi phí về thời gian, công sức bỏ ra để giám sát chứng khoán. Vì vậy, khi chỉ mất một khoản phí uỷ thác nhỏ cho công ty tài chính, nhà đầu tư sẽ không phải chịu những chi phí trên. Khi này, các công ty được ủy thác sẽ quản lý DMĐT cho nhà đầu tư. Quy trình xây dựng danh mục đầu tư hiệu quả cho nhà đầu tư cá nhân.

Mỗi nhà đầu tư có thể có những cách thức và quy trình đầu tư khác nhau, mỗi nhà đầu tư tùy theo quan điểm có thể có những chú trọng hay ưu tiên khác nhau đối với từng công đoạn sau: xác định mục tiêu đầu tư, phân bổ tài sản, lựa chọn chiến lược đầu tư, lựa chọn chứng khoán, đo lường hiệu quả DMĐT. Nhưng nhìn chung đối với những nhà đầu tư chuyên nghiệp, những công đoạn cơ bản nêu trên luôn được tuân thủ. Mục tiêu đầu tư. Quy trình xây dựng DMĐT bắt đầu bằng việc xây dựng mục tiêu đầu tư.

Việc xây dựng mục tiêu đầu tư đóng vai trò rất quan trọng bởi vì mục tiêu là cơ sở để xây dựng DMĐT, là cơ sở để điều chỉnh DMĐT và là căn cứ để đánh giá hiệu quả hoạt động của DMĐT. Mục tiêu đầu tư thường phải đề cập đến 3 yếu tố cơ bản là: lợi nhuận mục tiêu (performance target), mức độ chấp nhận rủi ro (risk tolerance) và thời gian thu hồi vốn (time horizon). Ngoài ra mục tiêu đầu tư còn có thể đề cập đến những hạn chế hay những ưu tiên trong hoạt động đầu tư. Mỗi nhà đầu tư dù là tổ chức hay cá nhân tùy theo những đặc thù, điều kiện hoàn cảnh cụ thể có thể có những LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 mục tiêu đầu tư rất khác nhau.

♦ Lợi nhuận mục tiêu. Yếu tố quan trọng nhất trong mục tiêu đầu tư đó là mục tiêu về lợi nhuận. Lợi nhuận mục tiêu cần được xác định một cách cụ thể và có căn cứ rõ ràng. Việc xác định lợi nhuận mục tiêu của DMĐT phải căn cứ trên tình trạng hiện tại của môi trường đầu tư và những dự báo về xu hướng thay đổi của môi trường đầu tư trong tương lai.

Môi trường đầu tư thuận lợi cho phép các nhà quản trị đặt mục tiêu lợi nhuận cao và ngược lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ