CHƯƠNG 1. BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 1 1. Bối cảnh hình thành đề tài 1 1. Mục tiêu của đề tài 2 1.
Các nhiệm vụ chính của đề tài 2 1. Tổng quan về các vấn đề liên quan đến đề tài 2 1. Xây dựng phương pháp điều trị đau vùng thắt lưng do thoái hóa gai đốt LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA – GAI ĐỐT SỐNG sống bằng laser bán dẫn công suất thấp. Tổ chức nghiên cứu phương pháp điều trị mới nêu trên trong điều trị lâm sàng.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH 3 2. Những vấn đề cơ bản về cột sống 3 2. Cấu trúc của cột sống 3 2. Đốt sống thắt lưng 4 2.
Cấu trúc cột sống thắt lưng 5 2. Ống sống thắt lưng 5 2. Các dây chằng cột sống thắt lưng 7 2. Đĩa đệm cột sống thắt lưng 8 2.
Sự thay đổi chiều cao của khoang gian đốt sống 18 2. Lỗ gian đốt sống 18 2. Khớp đốt sống 19 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA – GAI ĐỐT SỐNG 2. Thoái hóa – gai đốt sống thắt lưng 19 2.
Thoái hóa cột sống thắt lưng 19 2. Gai đốt sống thắt lưng 20 2. Bệnh căn, bệnh sinh gai đốt sống thắt lưng 21 2. Dấu hiệu của gai đốt sống thắt lưng 22 2.
Các thể lâm sàng của thoái hóa - gai đốt sống thắt lưng 23 2. Biến chứng của gai đốt sống thắt lưng 24 2. Chẩn đoán gai trên đốt sống thắt lưng 24 2. Các phương pháp điều trị 26 2.
Điều trị nội khoa 26 2. Điều trị ngoại khoa 45 2. Phương pháp vận động – tự xoa bóp 45 2. Một số phương pháp vật lý trị liệu 51 2.
Cấy chỉ Cagut 64 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA – GAI ĐỐT SỐNG 2. Điều trị bằng laser 65 2. Sự tương tác của chùm tia Laser công suất thấp lên mô sống 66 2. Các nghiên cứu về hiệu ứng kích thích sinh học 68 CHƯƠNG 3.
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA – GAI ĐỐT SỐNG 72 3. Các nội dung của phương pháp điều trị bằng laser bán dẫn công suất thấp 72 3. Sử dụng laser bán dẫn nội tĩnh mạch làm việc ở bước sóng 650 nm nhằm tăng cường dòng máu chất lượng cao, nuôi dưỡng mạch máu ở dây chằng, giữ vững vùng cột sống thắt lưng, hạn chế lắng động Canxi 72 3. Sử dụng hiệu ứng hai bước sóng đồng thời do hai loại laser bán dẫn làm việc ở bước sóng 780nm và 940nm tạo nên, tác động trực tiếp lên vùng tổn thương nhằm làm cho các đáp ứng sinh học do hiệu ứng kích thích sinh học mang lại nhanh và mạnh hơn, tăng vi tuần hoàn cục bộ, dưới bề mặt da để nuôi dưỡng tốt vùng bị tổn thương.
76 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA – GAI ĐỐT SỐNG 3. Mô hình thiết bị phục vụ nghiên cứu điều trị lâm sàng 80 3. Thiết bị quang trị liệu bằng laser ban dẫn công suất thấp loại 02 kênh 80 3. Thiết bị laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch 81 3.
Liệu trình điều trị 82 3. Quy trình điều trị 82 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA - GAI ĐỐT SỐNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP 83 4. Tổ chức nghiên cứu điều trị 83 4.
Phương pháp nghiên cứu điều trị lâm sàng và đối tượng trong diện điều trị 83 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA – GAI ĐỐT SỐNG 4. Phương pháp nghiên cứu điều trị lâm sàng 83 4. Đối tượng trong diện nghiên cứu điều trị lâm sàng 83 4. Tiêu chi đánh giá đầu vào – đầu ra 84 4.
Thiết bị dùng trong điều trị lâm sàng 84 4. Liệu trình điều trị và quy trình điều trị 84 4. Kết quả điều trị lâm sàng 85 4. Tiêu chí đánh giá kết quả điêu trị lâm sàng 85 4.
Kết quả điều trị 86 4. Tai biến và phản ứng phụ 94 4. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp điều trị 94 4. Kết luận 96 CHƯƠNG 5.
KẾT LUẬN 97 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ỨNG DỤNG LASER BÁN DẪN CÔNG SUẤT THẤP TRONG ĐIỀU TRỊ ĐAU VÙNG THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA – GAI ĐỐT SỐNG 5. Kết quả đạt được 97 5. Xây dựng cơ sở lý luận của phương pháp điều trị gai đốt sống thắt lưng 97 5. Thiết kế mô hình thiết bị điều trị gai đốt sống thắt lưng 97 5.
Đóng góp của đề tài về mặt khoa học và xã hội 97 5. Hướng phát triển 97 PHỤ LỤC A 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 2. Cột sống lưng 4 Hình 2. Tương quan giữa rễ thần kinh, đĩa đệm và thân đốt sống 6 Hình 2.
Các dây chằng đốt sống vùng thắt lưng: Nhìn bên trái (cắt bỏ một phần) 7 Hình 2. Cấu tạo giải phẫu đĩa đệm 9 Hình 2. Vòng sợi: sợi xếp theo hướng nghiêng xen kẽ 10 Hình 2. Mạch máu nuôi đĩa đệm.
Thay đổi sự phân bố nguyên tố vi lượng ở đĩa đệm bị thoái hóa (Theo Hồ Hữu Lương 1986) 14 Hình 2. Sự trao đổi chất lỏng ở khoang trong và khoang ngoài đĩa đệm (theo Hổ Hữu Lương, 1986) 17 Hình 2. Thoái hóa khớp gối ( gai xương ) và hẹp khe khớp không đối xứng. Mỏ xương khổng lồ 25 Hình 2.
Thuốc Aspirin pH8 500mg 28 Hình 2. Thuốc INDOMETACIN 50mg 29 Hình 2. Thuốc Brufen 400mg 30 Hình 2. Thuốc Profenid cetoprofeno 50mg 31 Hình 2.
Thuốc FELDENE DISPERSAL 20mg 31 Hình 2. Thuốc TENOXICAM 20mg 32 Hình 2. Thuốc Meloxicam 7,5mg 33 Hình 2. Thuốc Celecoxib 100mg và 200mg 33 Hình 2.
Thuốc TRIVIT-B 36 Hình 2. Thuốc Viartril - S 36 Hình 2. Tóm tắt một số thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm 40 Hình 2. Tác động của nhiệt độ lên tổ chức cơ thể sống 51 Hình 2.
Tóm tắt quá trình dẫn đến các đáp ứng sinh học 68 Hình 3. Thiết bị quang trị liệu bằng laser bán dẫn công suất thấp loại 02 kênh. Thiết bị laser bán dẫn công suất thấp nội tĩnh mạch 650 nm. Thước hiển thị số VAS 85 Hình 4.
Nghiệm pháp ngón tay – mặt đất 85 Hình 4. Bệnh nhân BN27 trước khi điều trị 91 Hình 4. Bệnh nhân BN27 sau khi điều trị 91 Hình 4. Bệnh nhân BN17 trước khi điều trị 92 Hình 4.
Bệnh nhân BN17 sau khi điều trị 92 Hình 4. Bệnh nhân BN04 trước khi điều trị 93 Hình 4. Bệnh nhân BN04 sau khi điều trị 93 DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 2. Bài thuốc: Độc hoạt tang ký sinh thang.
Vị thuốc thêm nếu teo cơ 42 Bảng 2. Bài thuốc: Bát trân thang 43 Bảng 2. Vị thuốc thêm nếu bị phong thấp 43 Bảng 2. Nhóm huyệt và Kinh huyệt 59 Bảng 4.
Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi 84 Bảng 4. Thang đánh giá VAS và khoảng cách ngón tay - đất, độ giãn cột sống thắt lưng 86 Bảng 4. Kết quả điều trị được đánh giá theo thang điểm VAS 86 Bảng 4. Kết quả điều trị được đánh giá theo khoảng cách tay - đất 87 Bảng 4.
Kết quả điều trị được đánh giá theo độ giãn cột sống thắt lưng 88 Bảng 4. Kết quả đánh giá theo kết quả chụp cộng hưởng từ - MRI 90 Bảng 4. Bảng điểm lượng hóa 94 Bảng 4. Bảng điểm lượng hóa dựa trên kết quả trước và sau khi điều trị theo tiêu chí VAS 95 Bảng 4.
Bảng độ lệch thu gọn 𝛾 (theo Fisher và Yates) áp dụng cho mẫu n ≥ 30 98 DANH SÁCH VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Liệu pháp Laser công LLLT Low Level Laser Therapy suất thấp TVĐĐ Thoát vị đĩa đệm THCS Thoái hóa cột sống TL Thắt lưng YHHĐ Y học hiện đại YHCT Y học cổ truyền CSTL Cột sống thắt lưng CHƯƠNG 1. BỐI CẢNH HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 1. Bối cảnh hình thành đề tài Bệnh thoái hóa cột sống thường gặp ở người trung niên hoặc lớn tuổi, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã khẳng định, có sự liên quan chặt chẽ giữa tuổi tác và bệnh thoái hóa cột sống. Thường thì sau 35 - 40 tuổi trở đi, tuổi càng cao bệnh càng dễ xảy ra và ngày càng nặng hơn.
Theo nghiên cứu ở nước Mỹ, có trên 80% người trên 55 tuổi mắc bệnh thoái hóa khớp, trong đó thoái hóa cột sống chiếm hơn 50%. Theo nghiên cứu của khoa Cơ Xương - Khớp Bệnh viện Bạch Mai, trong các bệnh về thoái hóa khớp thì thoái hóa cột sống thắt lưng chiếm tỉ lệ cao nhất là 31%, thoái hóa cột sống cổ chiếm 14%, thoái hóa các đoạn cột sống khác chiếm 7%. Biểu hiện của thoái hóa cột sống thắt lưng rất đa dạng và phức tạp. Một trong những biểu hiện đó là gai đốt sống thắt lưng – một bệnh lí rất hay gặp trên lâm sàng và trong đời sống hàng ngày.
Bệnh gai đốt sống thắt lưng gặp ở cả hai giới và ở mọi thành phần trong xã hội, từ người lao động nặng nhọc, làm ruộng. điều kiện kinh tế khó khăn đến người có kinh tế khá giả, làm công việc nhẹ nhàng. Đặc biệt, bệnh rất hay gặp ở nhóm người làm việc văn phòng ngồi sai tư thế, ngồi liên tục nhiều giờ; công nhân may phải làm việc quá lâu trong tư thế ngồi, khom lưng; những người phải làm việc, lao động nặng nhọc từ quá sớm, khi mà khung xương đang trong quá trình phát triển, phải sống trong điều kiện quá khó khăn, ăn uống không đủ chất; những người thường xuyên mang vác, đẩy, kéo vật nặng sai tư thế; những người chơi thể thao quá độ, luyện tập quá sức, sai tư thế; Những vận động viên chuyên nghiệp phải vận động với cường độ cao.