Luận văn thạc sĩ hub ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa để phát triển thị trường tài chính việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn thạc sĩ phân tích ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa nhằm phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

177
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

TIẾNG NƯỚC NGOÀI

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:

1.4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI:

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. NHỮNG ĐÓNG GÓP VÀ NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI:

1.7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: BỐ CỤC LUẬN ÁN ĐƯỢC NGHIÊN CỨU THEO BA CHƯƠNG

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHỨNG KHOÁN HÓA THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1. Lý luận cơ bản về thị trường tài chính

1.1.1. Tổng quan về thị trường tài chính

1.1.2. Vai trò của thị trường tài chính

1.1.3. Phân loại thị trường tài chính

1.1.4. Những chủ thể tham gia thị trường. Các loại công cụ của thị trường tài chính

1.2. Tổng quan về phát triển thị trường tài chính trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.3. Những vấn đề cơ bản về chứng khoán hóa

1.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của kỹ thuật chứng khoán hoá

1.3.2. Khái niệm chứng khoán hoá

1.3.3. Các đặc trưng của chứng khoán hoá

1.3.4. Nội dung của kỹ thuật chứng khoán hoá

1.3.5. Quy trình chứng khoán hoá

1.3.6. Các thành viên tham gia chứng khoán hoá

1.3.7. Các rủi ro phát sinh trong kỹ thuật chứng khoán hoá

1.4. Ứng dụng chứng khoán hóa trong phát triển thị trường tài chính

1.4.1. Lợi ích khi áp dụng chứng khoán hóa trong phát triển thị trường tài chính

1.4.2. Lĩnh vực ứng dụng chứng khoán hóa và các tài sản chứng khoán hóa góp phần phát triển thị trường tài chính

1.4.3. Điều kiện ứng dụng

1.5. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hoá để phát triển thị trường tài chính trong hội nhập kinh tế và bài học kinh nghiệm đối với việt nam

1.5.1. Kinh nghiệm ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa thúc đẩy phát triển thị trường tài chính tại một số nước trên thế giới

1.5.2. Bài học kinh nghiệm tham khảo về ứng dụng chứng khoán hóa đối với Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHỨNG KHOÁN HÓA Ở VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Thị trường tài chính Việt Nam và cơ cấu tổ chức hoạt động

2.1.3. Các công cụ và nghiệp vụ tài chính hiện có

2.1.4. Hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh

2.2. THỰC TRẠNG CÁC TIỀN ĐỀ CHỦ YẾU ĐỂ ÁP DỤNG KỸ THUẬT CHỨNG KHOÁN HÓA TẠI VIỆT NAM

2.2.1. Các loại thị trường và các chủ thể tham gia

2.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế và tăng trưởng thu nhập

2.2.3. Thực trạng hoạt động của thị trường tiền tệ và các tổ chức tài chính tại Việt Nam

2.2.4. Thực trạng hoạt động của thị trường chứng khoán

2.3. ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI ÁP DỤNG KỸ THUẬT CHỨNG KHOÁN HÓA Ở VIỆT NAM

2.3.1. Những điểm mạnh và những điểm yếu trong việc chứng khoán hoá

2.3.2. Về những cơ hội và thách thức trong việc chứng khoán hoá

2.4. NHỮNG NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ ĐỐI VỚI ỨNG DỤNG CHỨNG KHOÁN HÓA Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY

2.4.1. Nguyên nhân thuộc về nguồn nhân lực

2.4.2. Nguyên nhân thuộc về quản lý vĩ mô

2.4.3. Nguyên nhân từ ổn định kinh tế vĩ mô

2.4.4. Nguyên nhân từ cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế

2.4.5. Nguyên nhân từ bên ngoài

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHỨNG KHOÁN HÓA GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1. SỰ CẦN THIẾT ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHỨNG KHOÁN HÓA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

3.1.1. Sự cần thiết ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa đối với sự phát triển của thị trường tài chính Việt Nam

3.1.2. Dự báo và nhận định khả năng ứng dụng chứng khoán hóa ở việt nam

3.2. GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHỨNG KHOÁN HÓA Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY

3.2.1. Hoàn thiện và thành lập các định chế tài chính thực hiện chứng khoán hóa

3.2.2. Xây dựng các quy trình chứng khoán hóa

3.2.3. Giải pháp cung cấp thông tin và quản trị rủi ro đối với thị trường tài chính và các định chế tài chính

3.3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM HỖ TRỢ ỨNG DỤNG CHỨNG KHOÁN HÓA

3.3.1. Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến ứng dụng chứng khoán hóa

3.3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định thông tin cơ sở

3.3.3. Thực hiện tổng kết rút kinh nghiệm

3.4. LỘ TRÌNH TỔNG QUÁT VỀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHỨNG KHOÁN HÓA

3.4.1. Từ năm 2014 đến năm 2017 chuẩn bị các văn bản dưới luật, các điều kiện khác và ứng dụng thí điểm kỹ thuật chứng khoán hóa

3.4.2. Từ năm 2018 chính thức ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa trước hết là những khoản cho vay bất động sản có tài sản thế chấp

3.4.3. Từ năm 2019 đến năm 2023 tiếp tục hoàn thiện thị trường và từ 2024 mở rộng chứng khoán hóa

3.5. GIẢI PHÁP VĨ MÔ KHÁC NHẰM HỖ TRỢ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHỨNG KHOÁN HÓA Ở VIỆT NAM

3.5.1. Hoàn thiện luật pháp

3.5.2. Tiếp tục thực hiện đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu nền kinh tế nhất là tái cơ cấu các trung gian tài chính trong đó có hệ thống ngân hàng thương mại

3.5.3. Giải pháp đối với các tổ chức tín nhiệm

3.5.4. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của VAMC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ứng Dụng Kỹ Thuật Chứng Khoán Hóa

Kỹ thuật chứng khoán hóa đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc phát triển thị trường tài chính Việt Nam. Việc áp dụng kỹ thuật này không chỉ giúp tăng cường tính thanh khoản mà còn tạo ra các sản phẩm tài chính đa dạng, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc hiểu rõ về chứng khoán hóa là rất cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường tài chính.

1.1. Khái Niệm Về Chứng Khoán Hóa

Chứng khoán hóa là quá trình chuyển đổi tài sản thành chứng khoán có thể giao dịch. Điều này giúp tăng cường khả năng huy động vốn cho các dự án đầu tư và phát triển kinh tế.

1.2. Lợi Ích Của Việc Ứng Dụng Chứng Khoán Hóa

Việc ứng dụng chứng khoán hóa mang lại nhiều lợi ích như tăng cường tính thanh khoản, giảm rủi ro và tạo ra các sản phẩm tài chính mới, từ đó thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính.

II. Thách Thức Trong Việc Ứng Dụng Kỹ Thuật Chứng Khoán Hóa

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa tại Việt Nam cũng gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này bao gồm thiếu hụt khung pháp lý, sự chưa đồng bộ trong quản lý và hạn chế về nguồn nhân lực. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và các tổ chức tài chính.

2.1. Thiếu Khung Pháp Lý Rõ Ràng

Khung pháp lý hiện tại chưa đủ mạnh để hỗ trợ cho việc phát triển chứng khoán hóa, dẫn đến nhiều rủi ro cho các nhà đầu tư và tổ chức tài chính.

2.2. Hạn Chế Về Nguồn Nhân Lực

Nguồn nhân lực thiếu kinh nghiệm và kiến thức về chứng khoán hóa cũng là một trong những rào cản lớn trong việc áp dụng kỹ thuật này tại Việt Nam.

III. Phương Pháp Ứng Dụng Kỹ Thuật Chứng Khoán Hóa Hiệu Quả

Để ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa một cách hiệu quả, cần có các phương pháp cụ thể và rõ ràng. Việc xây dựng quy trình chứng khoán hóa chặt chẽ và minh bạch sẽ giúp tăng cường niềm tin của nhà đầu tư và thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính.

3.1. Xây Dựng Quy Trình Chứng Khoán Hóa

Quy trình chứng khoán hóa cần được thiết lập rõ ràng, từ việc xác định tài sản cho đến phát hành chứng khoán, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Lực

Đào tạo nhân lực về chứng khoán hóa là rất cần thiết để nâng cao năng lực cho các tổ chức tài chính và đảm bảo việc áp dụng kỹ thuật này diễn ra suôn sẻ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Thuật Chứng Khoán Hóa Tại Việt Nam

Việc ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa đã được thực hiện tại một số tổ chức tài chính ở Việt Nam, mang lại những kết quả tích cực. Các ngân hàng thương mại đã bắt đầu áp dụng chứng khoán hóa để tăng cường khả năng huy động vốn và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

4.1. Kinh Nghiệm Từ Các Ngân Hàng Thương Mại

Nhiều ngân hàng thương mại đã áp dụng chứng khoán hóa để cải thiện khả năng thanh khoản và tăng cường nguồn vốn cho các dự án đầu tư.

4.2. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Ứng Dụng

Việc ứng dụng chứng khoán hóa đã giúp các tổ chức tài chính cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường niềm tin của nhà đầu tư vào thị trường tài chính.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Kỹ Thuật Chứng Khoán Hóa Tại Việt Nam

Tương lai của kỹ thuật chứng khoán hóa tại Việt Nam rất hứa hẹn, với nhiều cơ hội phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan quản lý để xây dựng một khung pháp lý hoàn thiện và nâng cao năng lực cho các tổ chức tài chính.

5.1. Dự Báo Về Sự Phát Triển Của Thị Trường

Thị trường tài chính Việt Nam dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ nhờ vào việc áp dụng các kỹ thuật chứng khoán hóa hiện đại.

5.2. Vai Trò Của Chính Phủ Trong Việc Hỗ Trợ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ và khung pháp lý rõ ràng để thúc đẩy việc ứng dụng chứng khoán hóa, từ đó phát triển thị trường tài chính bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa để phát triển thị trường tài chính việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ VẤN ĐỀ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT CHỨNG KHOÁN HÓA THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 1. Lý luận cơ bản về thị trường tài chính 1. Tổng quan về thị trường tài chính 1. Khái niệm Về tổng quan có thể có khái niệm chung nhất về thị trường tài chính: Thị trường tài chính là thị trường diễn ra các giao dịch những tài sản tài chính.

Trong hầu hết các nền kinh tế, các tài sản tài chính đã được tạo lập và thường xuyên trao đổi mua bán trong một số loại thị trường tài chính. Thị trường diễn ra việc mua bán những tài sản tài chính lập tức được gọi là thị trường trao ngay. Với bản chất và chức năng hoạt động của thị trường tài chính, có thể nói trong mọi nền kinh tế, thị trường tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia. Vai trò của thị trường tài chính - Tập trung và phân phối hợp lý nguồn vốn cho nền kinh tế: thông qua hoạt động thị trường tài chính thu hút một bộ phận nguồn vốn nhàn rỗi (tiết kiệm từ nền kinh tế) nhằm vào việc tài trợ vốn cho nền kinh tế.

Dịch chuyển các nguồn vốn từ nơi tạm thời thừa đến nơi tạm thời thiếu, khai thác và sử dụng vốn trong nền kinh tế hiệu quả góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Trong quá trình này, thông qua mối tiếp xúc giữa người mua và người bán trong thị trường tài chính quyết định giá của tài sản được mua bán. Theo đó, tạo cơ chế tự động xác định sự cần thiết trở lại vào tài sản tài chính. Khuyến khích doanh nghiệp thu hút nguồn vốn thông qua thị trường tài chính trên cơ sở nhu cầu nhà đầu tư.

Đây là đặc điểm của những thị trường tài chính mà dấu hiệu là làm thế nào để phân bổ nguồn vốn giữa các tài sản tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Trung tâm thanh toán của nền kinh tế: xuất phát từ chính bản chất hạn chế rủi ro bất động của đồng tiền tiết kiệm. Người giữ chứng khoán, giấy tờ có giá có thể bán đi bất cứ lúc nào khi cần tiền mặt trên thị trường tài chính. Với vai trò này, thông qua cơ chế phân phối vốn trên cơ sở cung – cầu vốn và là trung tâm giao dịch mua bán, thị trường tài chính đã tạo cho các nhà đầu tư mua một tài sản tài chính một cách thuận lợi.

Bởi chính đặc điểm này, mang đến cho thị trường tài chính có tính thanh khoản và đặc tính hấp dẫn trong những trường hợp buộc nhà đầu tư phải bán hoặc lôi cuốn họ bán. Nếu như không có tính thanh khoản, người chủ sở hữu buộc phải nắm giữ công cụ nợ cho đến thời hạn của nó và công cụ vốn cho đến khi công ty tự nguyện hoặc ngẫu nhiên làm cho chúng được thanh khoản. Tất cả thị trường tài chính cung cấp một số dạng thanh khoản, mức độ thanh khoản là một trong các nhân tố làm cho các thị trường có những nét tiêu biểu riêng. - Công cụ để quản lý nền kinh tế: thị trường tài chính là kênh tạo điều kiện cho việc thực hiện các chính sách vĩ mô và quản lý kinh tế vĩ mô hiệu quả.

Ngày nay, Nhà nước thường sử dụng các chính sách tài chính và chính sách tiền tệ để quản lý nền kinh tế. Thông qua thị trường tài chính mà Nhà nước điều tiết được lượng tiền trong lưu thông, điều chỉnh được dòng chảy của vốn vào các khu vực ưu tiên. - Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế: thị trường tài chính thúc đẩy quá trình tuần hoàn, luân chuyển vốn, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế. Phân loại thị trường tài chính Có nhiều cách khác nhau để phân loại thị trường tài chính: Thị trường tiền tệ (thời hạn ngắn) ngược thị trường vốn, thị trường nợ ngược thị trường vốn, thị trường sơ cấp ngược thị trường thứ cấp, thị trường trao ngay ngược thị trường phái sinh.

Một cách phân loại khác dựa vào cấu trúc tổ chức: Thị trường bán đấu giá thì ngược với thị trường OTC, ngược những thị trường qua trung gian. Trong đó, những thị trường tài chính có thể được phân loại có liên quan đến những quyền đòi tài chính mới được phát hành, được gọi là thị trường sơ cấp và những quyền đòi tài chính này được trao đổi trước khi phát hành, được gọi là thị trường thứ cấp hay còn gọi là thị trường cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 những công cụ hoạt động mạnh. Thị trường tài chính cũng có thể được phân loại thành thị trường tiền mặt và thị trường công cụ phái sinh. Một thị trường có thể được phân loại theo cấu trúc tổ chức của nó: có thể là thị trường bán đấu giá, thị trường mua bán thẳng và thị trường trung gian.

Trong các cách phân loại đó, cách phân loại dựa vào thời hạn của các công cụ tài chính là sự phân biệt dễ tiếp cận và tổng quan nhất. Cụ thể theo cách phân loại này có 02 thị trường cơ bản sau: thị trường vốn ngắn hạn và thị trường vốn dài hạn tương ứng với 02 hình thức vay và sử dụng vốn đó là 02 loại thị trường: thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Thị trường tiền tệ Là một bộ phận của thị trường tài chính, trong thị trường này chỉ có người mua bán các loại giấy nợ ngắn hạn có thời hạn dưới một năm. Các công cụ của thị trường tiền tệ bao gồm tín phiếu kho bạc, các loại thương phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng, các khế ước cho vay.

Thị trường tiền tệ hoạt động sẽ có tác động khơi thông và cung ứng vốn ngắn hạn cho nền kinh tế, vì vậy người ta gọi thị trường tiền tệ là thị trường vốn ngắn hạn (short-term capital). Các chủ thể tham gia trên thị trường tiền tệ bao gồm kho bạc nhà nước, ngân hàng trung ương, các NHTM, các công ty tài chính, các tổ chức kinh tế và cá nhân. Trong thị trường tiền tệ người ta phân ra thị trường nội tệ và thị trường ngoại hối. Thị trường nội tệ: Gồm thị trường liên ngân hàng và thị trường tín dụng ngắn hạn của các NHTM.

Trong đó, thị trường liên ngân hàng là thị trường tiền tệ giới hạn các chủ thể tham gia, trong đó chỉ có các ngân hàng mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn với nhau không có các thành phần khác. Nhằm giúp cho các ngân hàng thiếu tiền dù là thiếu tiền tạm thời có nơi vay tiền tương đối dễ dàng, đồng thời giúp cho những ngân hàng thừa tiền dù là tạm thời có nơi sinh lời số tiền dư của mình. Ngân hàng thiếu vốn có thể dùng điện thoại, fax, điện tín, internet,… liên hệ với các ngân hàng khác để vay tiền. Ngân hàng nào đồng ý cho vay thì 02 bên thương lượng với nhau về điều kiện vay mượn, nếu thoả thuận được thì tiến hành việc vay mượn.

Thị trường tín dụng ngắn hạn của các NHTM diễn ra các giao dịch vốn ngắn hạn giữa các NHTM với các doanh nghiệp và công chúng. Trên thị trường này chủ yếu cung cấp nguồn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 vốn ngắn hạn cho các doanh nghiệp, hỗ trợ các doanh nghiệp vốn và các dịch vụ ngân hàng để hoạt động và phát triển sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, nó còn góp phần lưu động hoá chứng khoán, tức đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán ngắn hạn. Hoạt động trên thị trường này chủ yếu là: thị trường cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng); hoạt động tài trợ, bảo lãnh của các NHTM đối với doanh nghiệp và công chúng; thị trường các chứng khoán ngắn hạn.

Thị trường ngoại hối: Đây là thị trường diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại ngoại tệ, các phương tiện thanh toán có giá trị ngoại tệ, đồng thời là nơi hình thành tỷ giá hối đoái theo quan hệ cung cầu. Hoạt động kinh doanh trên thị trường hối đoái bao gồm: mua, bán ngoại hối nhằm đảm bảo cân đối tài khoản ngoại hối tại nước ngoài; mua, bán ngoại hối tìm cách thu lời thông qua chênh lệch tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau, đặc biệt là các đồng tiền mạnh như USD, JPY, GBF,… Thị trường vốn Là tổng thể các giao dịch về vốn trung và dài hạn. Đối tượng giao dịch trên thị trường này là những công cụ tài chính đáo hạn sau một năm. Cơ cấu thị trường vốn bao gồm: thị trường cho thuê tài chính; thị trường tín dụng trung và dài hạn có thế chấp bất động sản; thị trường chứng khoán; thị trường nước ngoài đầu tư trực tiếp; trong đó, hoạt động của thị trường chứng khoán giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế.

Trên thị trường chứng khoán có các công cụ giao dịch như cổ phiếu, trái phiếu chính phủ, trái phiếu công ty, trái phiếu chính quyền địa phương, các hợp đồng vay thế chấp, những công cụ phái sinh khác. Thị trường vốn có đầy đủ chức năng của thị trường tài chính, nhưng cụ thể hơn: tư bản hoá các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư trở thành những nguồn vốn trung và dài dạn cung ứng cho đầu tư và phát triển. Cung cấp nguồn vốn với chi phí tốt nhất cho các doanh nghiệp. Thu hút đầu tư nước ngoài, qua đó thu hút được công nghệ mới.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Những chủ thể tham gia thị trường Những chủ thể tham gia trên thị trường tài chính gồm có hộ gia đình, doanh nghiệp, các trung gian tài chính và Chính phủ. Xét dưới góc độ tổng thể (trong mối quan hệ thị trường tài chính toàn cầu) thì những chủ thể tham gia thị trường tài chính bao gồm: những hộ gia đình, những đối tượng kinh doanh (công ty và đối tác), Chính phủ, cơ quan Chính phủ, địa phương, siêu quốc gia (như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng đầu tư Châu Âu, Ngân hàng phát triển Châu Á). Đề cập một cách chung nhất thì chủ thể tham gia thị trường tài chính gồm những pháp nhân hay thể nhân đại diện cho những nguồn cung và cầu về vốn nhàn rỗi tham gia vào thị trường tài chính, chủ yếu là các NHTM, công ty tài chính, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, các quỹ tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ