Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa để phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế" do nghiên cứu sinh Phạm Kim Loan thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 62.01). Luận án được hoàn thành năm 2013 dưới sự hướng dẫn khoa học của NGƯT. TS. Hồ Diệu (hướng dẫn chính) và NGƯT. TS. Lê Hùng (hướng dẫn phụ).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế thế giới sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cũng như tham gia đàm phán Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP). Quá trình này đòi hỏi thị trường tài chính trong nước phải vận hành thích hợp và cùng nhịp điệu với thị trường tài chính quốc tế nhằm đảm bảo khả năng luân chuyển các dòng vốn. Đồng thời, giai đoạn 2008 - 2013 ghi nhận sự đóng băng của thị trường bất động sản Việt Nam do phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn tín dụng ngân hàng, làm bộc lộ rủi ro chênh lệch kỳ hạn và rủi ro lãi suất. Thực trạng này đặt ra yêu cầu phải hình thành các kênh dẫn vốn trung và dài hạn ổn định, linh hoạt, trong đó có công cụ chứng khoán hóa.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 03 mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Nghiên cứu kỹ thuật chứng khoán hóa để ứng dụng vào quá trình tạo hàng hóa cho thị trường chứng khoán, nhằm tạo sự phát triển phù hợp, theo kịp sự phát triển của thị trường tài chính quốc tế sau khi gia nhập WTO; mở ra khả năng phát triển rộng lớn cho thị trường tài chính trong nước nhờ khả năng tạo hàng hóa lớn, khắc phục những tồn tại, hạn chế của thị trường.
- Thứ hai: Ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa để phát triển thị trường tài chính ở Việt Nam nhằm tạo sự phát triển phù hợp và đồng nhịp với các nước phát triển, đưa một kỹ thuật tài chính đã phát triển trên thế giới vào áp dụng thực tế trong nước.
- Thứ ba: Đa dạng hóa hàng hóa cho thị trường, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, giải quyết nhu cầu nguồn vốn cho thị trường bất động sản và nhu cầu nhà ở cho người dân; giảm áp lực vốn đối với hệ thống ngân hàng, đưa các thị trường vận hành đúng bản chất và giảm thiểu rủi ro kỳ hạn, rủi ro lãi suất.
Câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của luận án là: Khả năng ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa tại Việt Nam được định hình theo phương pháp, cách thức và mô hình nào; các rủi ro phát sinh trong quá trình vận hành là gì và cần chuẩn bị những tiền đề thể chế, thị trường nào để triển khai kỹ thuật này?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là kỹ thuật chứng khoán hóa, thị trường tài chính và mối liên hệ giữa việc ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa với sự phát triển của thị trường tài chính. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các nội dung ứng dụng chứng khoán hóa trên thị trường tài chính Việt Nam với định hướng và tầm nhìn đến năm 2020. Về mặt không gian, luận án khảo sát thị trường tài chính Việt Nam có liên hệ so sánh với kinh nghiệm của Hoa Kỳ, Malaysia và một số quốc gia châu Á. Về mặt thời gian, luận án thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả điểm lại các hướng nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật chứng khoán hóa đã được công bố dưới dạng bài viết, tài liệu dịch thuật mang tính lý luận hoặc các công trình nghiên cứu cục bộ. Luận án kế thừa trực tiếp cơ sở lý luận từ đề tài nghiên cứu ở bậc cao học của chính tác giả: "Ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa đối với các khoản cho vay bất động sản của các NHTM trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh".
Bên cạnh đó, luận án tham khảo và kế thừa khung lý thuyết kỹ thuật chứng khoán hóa từ công trình Securitization Structuring and Investment Analysis của Andrew Davidson (năm 2003), lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại của Peter S. Rose trong giáo trình Commercial Bank Management (được trích dẫn qua Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2004), cùng các tài liệu và văn bản định nghĩa của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái Hoa Kỳ (SEC), cơ quan quản lý tiền tệ Singapore, Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Viện Nghiên cứu Nomura (NRI).
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là: Các tài liệu trước đây tại Việt Nam chủ yếu mang tính lý luận đại cương, dịch thuật học thuật hoặc chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp là các khoản cho vay bất động sản của hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn một địa phương cụ thể (Thành phố Hồ Chí Minh). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc vận dụng kỹ thuật chứng khoán hóa như một giải pháp mang tính hệ thống để phát triển toàn bộ thị trường tài chính Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO và trong tiến trình đàm phán TPP. Luận án đặt vấn đề giải quyết mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản thông qua việc thiết lập mô hình, quy trình và lộ trình chứng khoán hóa gắn với hoạt động tái cơ cấu ngân hàng và xử lý nợ xấu.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận về thị trường tài chính và bản chất của kỹ thuật chứng khoán hóa (Securitization). Chứng khoán hóa được định nghĩa là một tiến trình kỹ thuật tài chính tập hợp các tài sản thế chấp hoặc các khoản phải thu đủ điều kiện của người đi vay, chuyển giao cho Tổ chức trung gian chuyên trách (Special Purpose Vehicle - SPV) nhằm phát hành các chứng khoán nợ (trái phiếu đảm bảo bằng tài sản) để đưa ra giao dịch trên thị trường thứ cấp. Luận án phân loại các sản phẩm chứng khoán hóa chủ yếu gồm: chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản tài chính (ABS), chứng khoán có thế chấp bất động sản làm bảo đảm (MBS), trái phiếu trách nhiệm cho vay mua nhà thế chấp (CMO) và chứng khoán dựa trên các khoản cho vay thế chấp nhà ở có bảo đảm (RMBS). Cơ sở lý thuyết vận hành dựa trên nguyên tắc tách biệt tài sản và cách ly rủi ro phá sản của tổ chức khởi tạo thông qua pháp nhân SPV. Bên cạnh đó, luận án sử dụng ma trận SWOT để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc triển khai kỹ thuật này tại Việt Nam.
Về phương pháp nghiên cứu, luận án là công trình nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả kinh tế, không sử dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy hay kiểm định giả thuyết thống kê định lượng. Hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng gồm:
- Phương pháp so sánh: Phân tích, tổng hợp tư liệu, số liệu thống kê, biểu đồ kinh tế, khái quát hóa và thống kê kinh tế để so sánh, đối chiếu, đánh giá diễn biến thị trường tài chính Việt Nam qua các năm trong giai đoạn 2008 - 2013.
- Phương pháp chuyên gia: Thông qua các hình thức hội thảo, hội nghị khoa học để tiếp thu các ý kiến đóng góp của các chuyên gia, nhà khoa học và nhà quản lý, từ đó đúc kết, hoàn thiện hệ thống giải pháp ứng dụng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng cục Thống kê, Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), Công ty TNHH MTV Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC), các tổ chức quốc tế (WB, IMF) và hệ thống dữ liệu thống kê từ 13 bảng số liệu và 13 biểu đồ phản ánh các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về thị trường tài chính và vấn đề ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa thúc đẩy thị trường tài chính phát triển trong hội nhập kinh tế quốc tế
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường tài chính và kỹ thuật chứng khoán hóa:
- Khái niệm và vai trò thị trường tài chính: Thị trường tài chính thực hiện 4 vai trò cơ bản gồm tập trung và phân phối hợp lý nguồn vốn, làm trung tâm thanh toán của nền kinh tế, đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Phân loại thị trường gồm thị trường tiền tệ (ngắn hạn, bao gồm thị trường nội tệ và thị trường ngoại hối) và thị trường vốn (trung, dài hạn, gồm thị trường chứng khoán, tín dụng trung dài hạn, cho thuê tài chính).
- Lịch sử hình thành chứng khoán hóa: Xuất hiện tại Hoa Kỳ vào giữa thập niên 1960 - 1970 do làn sóng di dân gây mất cân đối cung - cầu tín dụng thế chấp bất động sản. Thị trường thứ cấp bắt đầu hình thành từ năm 1948 khi Fannie Mae mua lại khoản nợ thế chấp của Hội Cựu chiến binh Mỹ (VA). Năm 1968, Chính phủ Hoa Kỳ thành lập Tổ chức Thế chấp Quốc gia (GNMA - Ginnie Mae); năm 1970, sản phẩm MBS đầu tiên ra đời với lãi suất cố định. Năm 1970, thành lập Công ty Cho vay mua nhà có thế chấp Liên bang (Freddie Mac) và phát hành MBS năm 1981. Từ năm 1980, kỹ thuật mở rộng sang Anh (năm 1987), châu Âu, Úc và châu Á (Hồng Kông năm 1994, Malaysia thành lập Cagamas Berhad năm 1986).
- Quy trình chứng khoán hóa cơ bản (7 bước theo sơ đồ của Andrew Davidson, 2003):
| Bước |
Chủ thể thực hiện |
Nội dung nghiệp vụ |
| Bước 1 |
Tổ chức tín dụng (Bên khởi tạo) |
Cho khách hàng vay tiền, tiếp nhận chứng từ nợ và tài sản thế chấp. |
| Bước 2 |
Tổ chức tín dụng |
Tập hợp các khoản vay đủ tiêu chuẩn (cùng thời hạn, lãi suất), chuyển nhượng cho SPV. |
| Bước 3 |
Tổ chức trung gian chuyên trách (SPV) |
Phát hành chứng khoán cho tổ chức bảo lãnh phát hành, có định mức tín nhiệm bởi CRA. |
| Bước 4 |
Tổ chức bảo lãnh phát hành |
Phân phối chứng khoán ra thị trường cho nhà đầu tư, chuyển tiền thu được về cho SPV. |
| Bước 5 |
SPV |
Dùng tiền bán chứng khoán thanh toán tiền mua các khoản nợ cho tổ chức tín dụng khởi tạo. |
| Bước 6 |
Người đi vay (Bên có nghĩa vụ) |
Thực hiện hoàn trả nợ gốc và lãi định kỳ cho tổ chức quản lý tài sản. |
| Bước 7 |
Tổ chức quản lý tài sản & SPV |
Tiền thu nợ chuyển về SPV để thực hiện nghĩa vụ chi trả gốc, lãi cho các nhà đầu tư. |
- Thành viên tham gia: Gồm Tổ chức khởi tạo (Originator), Bên có nghĩa vụ thanh toán (Obligor), Tổ chức trung gian chuyên trách (SPV), Tổ chức quản lý tài sản, Tổ chức định mức tín nhiệm (CRA), Tổ chức hỗ trợ thanh khoản (thường là NHTM cam kết ứng tiền), Tổ chức bảo lãnh phát hành và Nhà đầu tư.
- Phân tích rủi ro: Gồm rủi ro lãi suất (người vay trả nợ trước hạn khi lãi suất giảm làm lệch dòng tiền dự tính) và rủi ro tín dụng (không trả được nợ do nguyên nhân pháp lý, cơ cấu nợ, lỗi tác nghiệp con người, hạ tầng công nghệ hoặc vi phạm đạo đức).
- Lợi ích của chứng khoán hóa: Tăng tính lưu hoạt và cung hàng hóa cho thị trường vốn; giúp ngân hàng chuyển đổi các khoản cho vay thành nguồn vốn mới, khắc phục tình trạng dùng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn; chia sẻ rủi ro; giảm chi phí tài trợ; hỗ trợ người dân tiếp cận vốn mua nhà ở và phục vụ chương trình đô thị hóa.
- Tài sản chứng khoán hóa: Bao gồm các khoản cho vay thế chấp bất động sản (tiêu chuẩn tại Hoa Kỳ: nằm tại nội địa, thời hạn không quá 30 năm, tỷ lệ LTV không quá 80%, có bảo hiểm và khoản vay đã vận hành tốt trên 5 năm); các luồng thu nhập tương lai (khoản phải thu dầu khí, vé máy bay như của Philippines, phí cầu đường như tuyến cao tốc Vũ Hải tại Trung Quốc năm 1996, thẻ tín dụng tại Indonesia) và tài sản tài chính khác (cho thuê mua máy bay, ô tô, thiết bị vi tính, cho vay sinh viên).
Chương 2: Thực trạng hoạt động thị trường tài chính Việt Nam và tình hình ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa ở Việt Nam
Chương 2 phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013 làm tiền đề ứng dụng kỹ thuật:
- Thực trạng phát triển kinh tế và các định chế: Phân tích diễn biến GDP và thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2008 - 2013 phản ánh sự chững lại do khủng hoảng kinh tế nhưng vẫn duy trì tiềm năng tích lũy vốn. Hệ thống tổ chức tín dụng gia tăng về số lượng (NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã), cùng sự gia tăng quy mô tổng tài sản, vốn tự có và thị phần hoạt động.
- Hoạt động thị trường tiền tệ và ngân hàng: Giai đoạn 2008 - 2012, tốc độ huy động vốn và tăng trưởng tín dụng có sự biến động lớn do chính sách kiềm chế lạm phát và thắt chặt tiền tệ. Diễn biến nợ xấu tăng cao trong giai đoạn 2008 - 2013, đặc biệt là nợ tồn đọng trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng, làm suy giảm thanh khoản của hệ thống ngân hàng.
- Hoạt động thị trường chứng khoán: Khảo sát các chỉ tiêu giai đoạn 2008 - 2013 qua hệ thống bảng thống kê gồm: số lượng tổ chức niêm yết, tổng giá trị niêm yết, khối lượng và giá trị giao dịch suy giảm thanh khoản, quy mô vốn hóa thị trường và biến động của chỉ số VN-Index sau giai đoạn tăng trưởng nóng.
- Phân tích SWOT về ứng dụng chứng khoán hóa tại Việt Nam:
- Điểm mạnh: Mạng lưới ngân hàng thương mại phát triển rộng khắp; quy mô tài sản thế chấp bất động sản lớn; nhu cầu vốn dài hạn cho phát triển nhà ở rất cao.
- Điểm yếu: Quy chuẩn hóa hợp đồng tín dụng chưa đồng bộ; thiếu vắng các tổ chức định mức tín nhiệm độc lập; tính minh bạch thông tin tài chính và định giá tài sản còn thấp.
- Cơ hội: Yêu cầu cải cách thể chế từ quá trình hội nhập quốc tế (WTO, đàm phán TPP); chủ trương tái cơ cấu hệ thống tài chính và thành lập VAMC năm 2013; định hướng phát triển nhà ở xã hội và các quỹ tiết kiệm.
- Thách thức: Bất ổn kinh tế vĩ mô, biến động lãi suất; sự thiếu hụt hành lang pháp lý điều chỉnh SPV; tâm lý e ngại rủi ro tài chính của công chúng sau khủng hoảng toàn cầu.
- Nguyên nhân hạn chế: Chất lượng nguồn nhân lực tài chính chưa đáp ứng kỹ thuật mới; quản lý vĩ mô còn bất cập; chưa có hành lang pháp lý hoàn chỉnh cho chứng khoán hóa; thiếu ổn định kinh tế vĩ mô; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa đồng bộ; chịu ảnh hưởng tiêu cực từ các cú sốc bên ngoài.
Chương 3: Giải pháp ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa góp phần phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp, mô hình vận hành và lộ trình triển khai:
- Sự cần thiết ứng dụng: Bổ sung nguồn hàng hóa chất lượng cho thị trường chứng khoán; đa dạng hóa cơ hội đầu tư; tạo nguồn vốn trung và dài hạn giải tỏa áp lực cho hệ thống ngân hàng; hỗ trợ mục tiêu phát triển nhà ở xã hội và ổn định kinh tế vĩ mô.
- Giải pháp hoàn thiện định chế tài chính: Tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; nâng cao hiệu quả và năng lực quản trị rủi ro của các NHTM; hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và mở rộng mạng lưới dịch vụ tài chính.
- Xây dựng quy trình kỹ thuật chứng khoán hóa: Thiết lập quy trình cấp tín dụng bất động sản chuẩn hóa của NHTM; quy trình bán nợ cho SPV; quy trình bảo lãnh phát hành chứng khoán nợ; xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, xếp hạng tín nhiệm và phòng ngừa rủi ro thanh toán cho nhà đầu tư.
- Giải pháp quản lý nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; phân định vai trò quản lý và cơ chế phối hợp giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; nâng cao chất lượng thẩm định thông tin cơ sở; giáo dục nhận thức thị trường; thiết lập chế tài xử lý nghiêm minh các sai phạm.
- Lộ trình tổng quát thực hiện (chia làm 4 giai đoạn):
| Giai đoạn |
Thời gian |
Trọng tâm thực hiện |
| Giai đoạn 1 |
2014 - 2017 |
Chuẩn bị hệ thống văn bản dưới luật, hoàn thiện điều kiện hạ tầng kỹ thuật và triển khai ứng dụng thí điểm kỹ thuật chứng khoán hóa. |
| Giai đoạn 2 |
Năm 2018 |
Chính thức ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa, ưu tiên áp dụng đối với các khoản cho vay bất động sản có tài sản thế chấp. |
| Giai đoạn 3 |
2019 - 2023 |
Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế thị trường, nâng cao tính chuyên nghiệp của các định chế tham gia. |
| Giai đoạn 4 |
Từ năm 2024 |
Mở rộng phạm vi chứng khoán hóa sang các tài sản tài chính phi bất động sản (khoản phải thu, thẻ tín dụng, cho thuê tài chính). |
- Các giải pháp vĩ mô hỗ trợ: Tự do hóa thị trường tài chính; chính sách ưu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán hóa; thành lập Tổ chức trung gian chuyên trách (SPV); đẩy mạnh tái cơ cấu trung gian tài chính; phát triển các công ty định mức tín nhiệm (CRA); thành lập Quỹ tiết kiệm nhà ở tiến tới thành lập Ngân hàng cho vay mua nhà ở; hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định 04 nhóm đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về kỹ thuật chứng khoán hóa, phân tích bản chất cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt nguồn từ nợ dưới chuẩn tại Hoa Kỳ năm 2008. Từ bài học kinh nghiệm quốc tế, luận án làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng tín dụng, tài sản bảo đảm bất động sản và công tác quản trị rủi ro, khẳng định tính tất yếu và sự cần thiết phải áp dụng kỹ thuật chứng khoán hóa để khơi thông dòng vốn cho thị trường tài chính Việt Nam.
- Đóng góp về đánh giá thực trạng: Phân tích và đánh giá sâu sắc thực trạng thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn 2008 - 2013 trên cả ba cấu phần: thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán và các định chế tài chính trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với lạm phát, nợ xấu gia tăng và thị trường bất động sản đóng băng. Luận án chỉ rõ các tiền đề thuận lợi cùng những rào cản nội tại của hệ thống tài chính làm cơ sở cho việc áp dụng kỹ thuật mới.
- Đóng góp về mô hình và lộ trình: Vận dụng mô hình SWOT để xác lập luận cứ khoa học, từ đó đề xuất mô hình quy trình chứng khoán hóa cụ thể tại Việt Nam. Trong đó, luận án xác định trọng tâm ưu tiên hàng đầu là thực hiện chứng khoán hóa đối với các khoản tín dụng bất động sản và tín dụng nhà ở nhằm giải quyết tình trạng mất cân đối kỳ hạn vốn. Đồng thời, luận án xây dựng lộ trình thực hiện cụ thể theo từng mốc thời gian từ chuẩn bị, thí điểm (2014 - 2017) đến triển khai chính thức (2018) và mở rộng (từ 2024).
- Khẳng định tính thực tiễn và tính khả thi: Tính khả thi của đề tài được củng cố dựa trên 02 tiền đề thực tế xuất hiện tại thời điểm hoàn thành luận án: thứ nhất là việc Chính phủ thành lập và đưa vào vận hành Công ty VAMC (năm 2013) với nghiệp vụ mua bán nợ, tạo tiền đề thực tế cho hoạt động gom nợ và xử lý dòng tiền của kỹ thuật chứng khoán hóa; thứ hai là chủ trương của Chính phủ về phát triển nhà ở xã hội gắn với việc thành lập các quỹ tiết kiệm nhà ở, quỹ hưu trí, tạo nền tảng vững chắc cho thị trường bất động sản phát triển bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án không bố trí một tiểu mục riêng biệt về hạn chế của đề tài. Tuy nhiên, căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày, các hạn chế có thể nhận diện gồm:
- Toàn bộ dữ liệu khảo sát và chuỗi số liệu thống kê dừng lại ở mốc năm 2013, phản ánh bối cảnh kinh tế vĩ mô và nợ xấu ngân hàng của giai đoạn tái cơ cấu 2008 - 2013.
- Luận án tập trung chủ yếu vào hướng tiếp cận định tính, mô tả thể chế và thiết kế quy trình nghiệp vụ; chưa xây dựng mô hình định lượng tính toán tổn thất tín dụng hoặc định giá chi tiết các công cụ chứng khoán hóa phức tạp (như CDO hay các sản phẩm phái sinh cấu trúc).
- Trọng tâm giải pháp ưu tiên cho chứng khoán hóa tín dụng bất động sản của hệ thống ngân hàng thương mại, các loại tài sản tài chính khác chỉ mới dừng lại ở mức độ khảo sát lý thuyết.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hình thông qua lộ trình phát triển:
- Tiếp tục nghiên cứu mở rộng kỹ thuật chứng khoán hóa sang các loại tài sản tài chính phi bất động sản (như các khoản phải thu thương mại, thẻ tín dụng, quyền thu phí hạ tầng giao thông) trong giai đoạn sau năm 2023.
- Hoàn thiện mô hình định giá chứng khoán bảo đảm bằng tài sản và cơ chế quản trị rủi ro thanh khoản chuyên sâu khi các tổ chức định mức tín nhiệm độc lập và khung pháp lý chuyên biệt tại Việt Nam được ban hành hoàn chỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về địa vị pháp lý của SPV, cơ chế kế toán chuyển giao rủi ro khỏi bảng cân đối kế toán, chính sách thuế ưu đãi và lộ trình tổ chức thí điểm chứng khoán hóa tại Việt Nam.
- Đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình 7 bước chuẩn hóa danh mục cho vay thế chấp bất động sản, phương pháp chuyển nhượng tài sản để cơ cấu lại kỳ hạn nguồn vốn - tài sản có, từ đó hạn chế rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất.
- Đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC): Cung cấp góc nhìn nghiệp vụ về việc ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa trên chính danh mục các khoản nợ xấu đã mua để tái tạo thanh khoản và đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu học thuật hệ thống về lịch sử, cơ chế hoạt động, danh mục tài sản và kinh nghiệm quốc tế (Hoa Kỳ, Malaysia) trong việc triển khai kỹ thuật chứng khoán hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tác giả luận án đề xuất lựa chọn các khoản tín dụng bất động sản làm tài sản ưu tiên thực hiện chứng khoán hóa trước tiên tại Việt Nam?
Tác giả đề xuất ưu tiên chứng khoán hóa các khoản tín dụng bất động sản vì xuất phát từ thực trạng mất cân đối kỳ hạn nghiêm trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam: nguồn vốn huy động của các NHTM chủ yếu là ngắn hạn, trong khi cho vay bất động sản và nhà ở lại mang tính chất trung và dài hạn. Chứng khoán hóa tín dụng bất động sản giúp ngân hàng chuyển đổi các khoản nợ thành nguồn vốn mới, giải tỏa áp lực thanh khoản, chia sẻ rủi ro và đáp ứng nhu cầu vốn bức thiết cho thị trường nhà ở của người dân.
2. Mô hình quy trình chứng khoán hóa cơ bản được luận án mô tả gồm những giai đoạn và bước nghiệp vụ nào?
Quy trình chứng khoán hóa gồm 03 giai đoạn lớn và 07 bước nghiệp vụ cụ thể: giai đoạn một là ngân hàng cho khách hàng vay vốn và nhận tài sản bảo đảm (Bước 1); giai đoạn hai là ngân hàng chuẩn hóa các khoản nợ có cùng thời hạn, lãi suất và bán cho SPV (Bước 2); giai đoạn ba là SPV phát hành chứng khoán ra công chúng đầu tư (Bước 3 đến Bước 7), bao gồm các bước định mức tín nhiệm, bảo lãnh phát hành, bán chứng khoán cho nhà đầu tư, chuyển tiền thanh toán cho ngân hàng khởi tạo, thu hồi nợ từ người vay và chi trả gốc lãi cho nhà đầu tư sở hữu chứng khoán.
3. Luận án chỉ ra nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 tại Hoa Kỳ là gì và bài học rút ra đối với Việt Nam?
Luận án chỉ rõ nguyên nhân sâu sắc nhất dẫn đến khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 tại Hoa Kỳ là vấn đề nợ dưới chuẩn (subprime mortgages) gắn liền với kỹ thuật chứng khoán hóa, khi quy mô phát hành vượt quá khả năng kiểm soát của các định chế tài chính và chất lượng thẩm định tín dụng bị buông lỏng. Bài học rút ra cho Việt Nam là khi ứng dụng chứng khoán hóa phải kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng ban đầu, chuẩn hóa điều kiện khoản vay thế chấp (như tỷ lệ LTV, thời gian vận hành khoản nợ), nâng cao năng lực định mức tín nhiệm và quản trị rủi ro lãi suất.
4. Sự thành lập của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) mang lại thuận lợi gì cho đề xuất của luận án?
Mặc dù mục tiêu ban đầu của VAMC là xử lý nợ xấu chứ không phải là một công ty chứng khoán hóa chuyên trách, nhưng phương thức hoạt động của VAMC liên quan trực tiếp đến nghiệp vụ gom và mua bán nợ từ các tổ chức tín dụng. Đây là tiền đề thực tiễn rất thuận lợi cho kỹ thuật chứng khoán hóa. Nếu VAMC thực hiện chứng khoán hóa trên chính các khoản nợ đã mua và giao dịch, kỹ thuật này sẽ có điều kiện khởi đầu và tính khả thi ứng dụng thực tế tại Việt Nam sẽ rất cao.
5. Lộ trình ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa tại Việt Nam được tác giả xây dựng gồm những giai đoạn nào?
Lộ trình tổng quát gồm 04 giai đoạn: Giai đoạn 2014 - 2017 chuẩn bị các văn bản dưới luật, điều kiện kỹ thuật và ứng dụng thí điểm; năm 2018 chính thức ứng dụng kỹ thuật chứng khoán hóa, trước hết là đối với các khoản cho vay bất động sản có tài sản thế chấp; giai đoạn 2019 - 2023 tiếp tục hoàn thiện cơ chế thị trường; từ năm 2024 trở đi mở rộng chứng khoán hóa sang các loại tài sản tài chính khác.
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Kim Loan là công trình nghiên cứu hệ thống về việc vận dụng kỹ thuật chứng khoán hóa nhằm phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Bằng việc phân tích sâu sắc các tiền đề thực trạng giai đoạn 2008 - 2013 và kế thừa bài học kinh nghiệm từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, luận án đã xác lập cơ sở khoa học để đề xuất mô hình chứng khoán hóa ưu tiên cho lĩnh vực tín dụng bất động sản. Hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế pháp lý, định chế trung gian SPV cùng lộ trình triển khai 4 giai đoạn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và thúc đẩy thị trường tài chính Việt Nam phát triển bền vững.