CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trong và ngoài nước. Trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp như hiện nay ngành may Việt Nam tuy phải đối mặt với việc chuỗi cung ứng liên tục bị đứt gãy. Thế nhưng vượt qua mọi khó khăn, ngành dệt may vẫn duy trì đà tăng trưởng tốt. Cụ thể, theo thống kê mới nhất của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các sản phẩm may mặc “made in Vietnam” chiếm 6,4% thị phần thế giới, chỉ xếp sau Trung Quốc (31,6%), vượt trên Bangladesh (6,3%).
Việt Nam đã vượt qua Bangladesh để trở thành nước xuất khẩu hàng may mặc, đặc biệt là các sản phẩm may sẵn lớn thứ hai trên thế giới (RMG). Đây là số liệu mới nhất từ đánh giá thống kê thương mại Thế giới năm 2021 do Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) công bố vừa qua. Với những thành tựu đó để nắm bắt cơ hội phát triển, tăng năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp dệt may cần ưu tiên đầu tư các trang thiết bị, công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu. Và để tạo ra những sản phẩm chất lượng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đội ngũ nhân viên kỹ thuật lành nghề có tính sáng tạo cao.
Đặc biệt là bộ phận kỹ thuật công nghiệp thực hiện việc triển khai sản xuất, tối ưu hóa các hoạt động, loại bỏ thao tác thừa nâng cao năng suất và hiệu quả công việc, giúp doanh nghiệp nhận được các đơn hàng nhanh chóng. Một trong những công cụ hỗ trợ để việc tối ưu hóa trở nên dễ dàng và nhanh chóng phải nói đến là hệ thống thời gian định trước General Sewing Data (GSD). Đây là hệ thống thời gian định trước được Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thừa nhận là hệ thống đo thời gian phổ biến nhất cho lĩnh vực may mặc. Hiện nay GSD được hơn 5000 công ty sử dụng, và có hơn 12.000 học viên cùng chuyên gia trên toàn thế giới.
Với các đề tài trong nước, nhóm có tìm hiểu về những đề tài liên quan sau: - Nghiên cứu phân tích quy trình thao tác và tối ưu hóa thời gian thực hiện thao tác may sản phẩm từ vải dệt kim của tác giả Phan Thanh Thảo, Nguyễn Quang Thoại, trên tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ tập 56-Số 3(6/2020). Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu phân tích quy trình thao tác và thời gian thực hiện một số thao tác chuẩn bị may sản phẩm dệt kim trên cơ sở phương pháp phân tích thời gian chuẩn MTM và hệ thống thời gian định trước GSD. - Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy trình thao tác và thời gian thực hiện thao tác may sản phẩm dệt kim điển hình của tác giả Phan Thanh Thảo và Trần Thanh Tùng, trên tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ tập 57- số 1(2/2021). Ở bài này nhóm tác giả đã tiến SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung – Phùng Thị Trúc Ngân Ngành Công nghệ may Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -2- hành phân loại các cụm chi tiết chính – đường liên kết, xây dựng quy trình công nghệ may, phân tích thao tác may các cụm chi tiết trên sản phẩm áo Polo – Shirt và T - Shirt.
- Tìm hiểu quy trình làm việc của nhân viên IE tại phòng Công nghệ tại Công ty TNHH Sơn Hà của cựu sinh viên Võ Thị Ngọc Trâm khóa 2015, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình học tập nhóm tác giả cũng đã được học tổng quan về phân tích sản phẩm, cách tính định mức thời gian và các phương pháp đo thời gian may trên một sản phẩm ở môn học Chuẩn bị sản xuất nhưng nội dung về hệ thống thời gian định trước GSD nhóm tác giả chưa được tiếp cận. Trên thực tế đây là một nội dung quan trọng trong doanh nghiệp may tuy nhiên vẫn chưa có nhiều nghiên cứu liên quan đến ứng dụng hệ thống này vào quy trình làm việc thực tế của nhân viên IE tại các doanh nghiệp may.2 Lý do chọn đề tài Sau khi trải qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại bộ phận IE với vai trò là nhân viên chuyên tính định mức thời gian cho sản phẩm tại công ty TNHH Fashion Garments, nhóm tác giả nhận thấy công việc của nhân viên IE là mảng có thể khai thác ở nhiều khía cạnh như thiết lập quy trình may, cải tiến thao tác giúp tăng năng suất, làm giảm giá thành từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, điều này đòi hỏi nhiều sự sáng tạo nhưng cũng mang đến nhiều cơ hội phát triển đối với kỹ sư ngành may vừa tốt nghiệp. Đặc biệt hệ thống thời gian định trước GSD tại công ty TNHH Fashion Garments là một công cụ giúp cải thiện năng suất, tối ưu hóa hoạt động và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
Đây là nội dung cần được khai thác và học hỏi. Để làm quen với cải tiến thao tác, nâng cao trình độ chuyên môn cũng như xây dựng tài liệu bổ ích cho sinh viên ngành may, nhóm tác giả quyết định chọn đề tài: “NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THỜI GIAN ĐỊNH TRƯỚC GSD TRONG CÔNG TÁC TÍNH ĐỊNH MỨC THỜI GIAN CỦA NHÂN VIÊN IE TẠI CÔNG TY TNHH FASHION GARMENTS”.3 Mục tiêu đề tài - Nghiên cứu quy trình làm việc của nhân viên IE tại Công ty TNHH Fashion Garments. - Tìm hiểu về hệ thống thời gian định trước GSD của phần mềm GSD. - Ứng dụng hệ thống thời gian định trước GSD cho áo Polo nam mã hàng PL5211.4 Đối tượng nghiên cứu - Nhân viên IE trong doanh nghiệp may và trong Công ty TNHH Fashion Garments.
- Hệ thống thời gian định trước GSD của phần mềm GSD. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung – Phùng Thị Trúc Ngân Ngành Công nghệ may Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -3- - Tài liệu kỹ thuật ngành may. - Công tác phân tích thao tác may bằng video may kết hợp hệ thống thời gian định trước GSD. - Công ty TNHH Fashion Garments.5 Giới hạn đề tài - Về nội dung: Nhóm nghiên cứu chỉ nghiên cứu quy trình làm việc của nhân viên IE chuyên viết quy trình may và phân tích thao tác may bằng video và hệ thống thời gian định trước GSD.
- Về thời gian: Nhóm nghiên cứu bắt đầu tiến hành nghiên cứu này từ tháng 2 năm 2022 đến tháng 5 năm 2022. - Về không gian: Nghiên cứu quy trình làm việc của nhân viên IE tại Công ty TNHH Fashion Garments.6 Nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu về quy trình làm việc của nhân viên IE tại Công ty TNHH Fashion Garments. - Tìm hiểu về hệ thống thời gian định trước GSD của phần mềm GSD. - Ứng dụng hệ thống thời gian định trước GSD trong triển khai công tác viết quy trình may và tính thời gian may cho mã hàng áo Polo nam PL5211 tại Công ty TNHH Fashion Garments.7 Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu khoa học: + Phương pháp thu thập số liệu: Nhóm nghiên cứu sử dụng những số liệu thời gian các thao tác may đã có sẵn từ hệ thống thời gian định trước GSD của công ty.
+ Phương pháp thực nghiệm: Nhóm nghiên cứu thu thập thông tin khi quay video thực tế tại công ty và quan sát các công nhân thực hiện thao tác may. + Phương pháp nghiên cứu định tính: Nhóm nghiên cứu tìm hiểu những lý do tác động, làm ảnh hưởng đến thời gian may của công nhân. - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nhóm nghiên cứu phân tích tổng kết kinh nghiệm từ các nhân viên IE về thời gian may, phương pháp may và các phương hướng giải quyết vấn đề cho những mã hàng trong quá khứ để rút ra những kinh nghiệm cho mã hàng sau. - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nhóm nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích và tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước, tài liệu tham khảo từ bộ phận IE tại công ty Fashion Garments.
SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung – Phùng Thị Trúc Ngân Ngành Công nghệ may Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -4- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. Tìm hiểu công tác tính định mức trong doanh nghiệp may: 2. Khái niệm định mức: Định mức được hiểu chính là quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy móc thi công để nhằm mục đích có thể hoàn thành một đơn vị khối lượng nào đó. Định mức tiếng anh là Norm.
Phân loại: Trong ngành may, định mức kỹ thuật được chia làm 2 loại: Định mức nguyên phụ liệu và định mức thời gian. Định mức nguyên phụ liệu: Định nghĩa: Định mức nguyên phụ liệu là số lượng nguyên phụ liệu tiêu hao cần thiết cho một sản phẩm trung bình của mã hàng. [2] Thành phần của định mức nguyên phụ liệu được hiểu theo công thức sau: A=T+P Với: A: Định mức toàn bộ nguyên phụ liệu. T: Lượng nguyên phụ liệu cấu thành nên sản phẩm.
P: Lượng nguyên phụ liệu tiêu hao cho sản xuất, thường dao động từ 2-3%. Ý nghĩa của việc định mức nguyên phụ liệu: - Định mức nguyên phụ liệu là căn cứ để xác định số lượng nguyên phụ liệu tiêu hao cho một mã hàng. - Là căn cứ để xác định giá thành của sản phẩm. - Là căn cứ trực tiếp để cấp phát nguyên phụ liệu cho các đơn vị.
- Là thước đo để đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. - Phản ánh trình độ tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, là cơ sở cho việc xây dựng cũng như quản lý định mức nguyên phụ liệu. SVTH: Nguyễn Thị Thùy Dung – Phùng Thị Trúc Ngân Ngành Công nghệ may Khóa 2018-2022 Đồ án Tốt nghiệp -5- Các phương pháp tính định mức nguyên liệu: Với định mức nguyên liệu (vải), tùy theo điều kiện của từng công ty, từng công nghệ sản xuất để lựa chọn phương pháp cho phù hợp. Phương pháp thống kê: Các thông tin về định mức nguyên phụ liệu cho các mã hàng trước được cất đi và đem ra sử dụng lại cho các mã hàng sau có kết cấu tương đương.
Tuy nhiên, trong thực tế, điều này ít xảy ra. Vì vậy, một số thông tin sẽ được tận dụng và một số phải tính toán thêm Tuy nhiên, kết quả tính được chỉ mang tính gần đúng. Phương pháp tính theo chiều dài bàn vải: Giả sử đã có một sơ đồ, trên sơ đồ có A sản phẩm. Tiêu hao cho bàn vải là 1cm/đầu.
Chiều dài sơ đồ là B(m). Số lớp vải mà sơ đồ cần trải là n lớp. Tỷ lệ hao hụt cho phép là C%.