ĐẶT VẤN ĐỀ Luật đất đai 1993 khẳng định: “Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng”. Do đó đất đai có một vị trí ngày càng quan trọng không thể thay thế đƣợc. Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng nhanh chống của dân số thì nhu cầu sử dụng đất đang ngày càng tăng làm cho đất đai càng trở nên khan hiếm. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho chúng ta là cần quản lý, sử dụng tài nguyên đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả, đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong tƣơng lai.
Để có thể quản lý, sử dụng đất đai một cách có hiệu quả thì hệ thống thông tin đất giữ một vai trò hết sức quan trọng. Đó là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra các kế hoạch hợp lý để quản lý, phân bổ, sử dụng đất cũng nhƣ đƣa ra các quyết định liên quan đến đầu tƣ, phát triển nhằm khai thác hợp lý nhất đối với tài nguyên đất đai. Đất đai là một nguồn tài nguyên quan trọng của mỗi quốc gia, vì vậy để quản lý đất đai có hiệu quả. Nhà nƣớc đã ban ra các văn bản pháp luật ban ra để phục vụ cho quản lý đất đai.
Trong các văn bản đó thì có: Luật đất đai 2013, luật số 48/2010/QH12 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.là các văn bản giúp nhà nƣớc quản lý đất đai, kiểm soát các biến động đất đai; Ổn định thị trƣờng đất đai; Hạn chế tích tụ đầu cơ lũng đoạn đất đai; Bảo tồn, duy trì và phát triển quỹ đất; Huy động quỹ đất vào phát triển kinh tế hiệu quả và cũng có thể là đa mục tiêu. Nhìn chung các quốc gia trên thế giới thƣờng áp dụng hình thức thu thuế. Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin (trong đó có GIS) vào các ngành, lĩnh vực đang trở nên khá phổ biến. Ứng dụng GIS trong xây dựng, quản lý thuế đất, quản lý dữ liệu về tài nguyên đất đã mang lại những hiệu quả thiết thực nhƣ: Nâng cao độ chính xác, tiết kiệm thời gian, nhân lực, công 1 sức… Vì vậy, ứng dụng GIS trong quản lý đất đai ngày càng đƣợc triển khai rộng rãi ở các cấp, các vùng và địa phƣơng.
Trảng Bom là thị trấn trung tâm của huyện Trảng Bom, cách thành phố Biên Hoà 20 km theo quốc lộ 1A về hƣớng Tây. Diện tích tự nhiên của thị trấn là 930,84 ha, chiếm 2,88% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. Thị trấn Trảng Bom là khu trung tâm chính trị, văn hóa, giáo dục của toàn huyện Trảng Bom. Đồng thời thị trấn Trảng Bom cũng là trung tâm của các khu công nghiệp và có các khu du lịch nổi tiếng nhƣ: khu du lịch tháng Giang Điền, Thác Hàn.của huyện điều này tạo điều kiện rất lớn cho vùng phát triển về công nghiệp và dịch vụ, cùng với đó là sự gia tăng nhanh chống dân số, tạo tiền đề cho đô thị hóa phát triển.
Quá trình đô thị hóa sẽ đặt ra rất nhiều bài toán khó cho các cơ quản quản lý nhà nƣớc. Trong đó, quản lý biến động đất đai, quản lý thu thuế đất, quản lý quyền sử dụng đất,… nhằm chống thất thoát quỹ đất và thuế đất ở đô thị là một yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ vấn đề trên tôi thực hiện nghiên cứu về đề tài : "Ứng dụng của GIS xây dựng bản đồ thuế sử dụng đất của thị trấn Trảng Bom - huyện Trảng Bom - tỉnh Đồng Nai". TỔNG QUAN VỀ ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU 1.
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1. Khái niệm về thuế Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nƣớc, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nƣớc ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tƣợng nộp thuế. Thuế không phải là một hiện tƣợng tự nhiên mà là một hiện tƣợng xã hội do chính con ngƣời định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nƣớc và pháp luật. Khái quát về thuế sử dụng đất Thuế nhà, đất đƣợc thực hiện từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX.
Từ năm 1991 đến 1994 Pháp lệnh về thuế nhà, đất đƣợc ban hành, thay đổi và bổ sung ba lần. Hiện tại thuế nhà, đất đang thực hiện theo quy định của pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 31/7/1992 và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 19/5/1994. Theo đó thuế nhà, đất là thuế thu đối với nhà và đất ở, đất xây dựng công trình. [1] Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là loại thuế đánh vào việc sử dụng đất cho mục đích phi sản xuất nông nghiệp.
Luật số: 48/2010/QH12, Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ban hành năm 2010 quy định nhƣ sau: a. Đối tƣợng chịu thuế sử dụng đất Theo Điều 2 của luật này quy định nhƣ sau: - Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp; Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; Đất khai thác, chế biến khoáng sản; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. - Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Đối tƣợng không chịu thuế Căn cứ vào Điều 3 của luật này quy định nhƣ sau: - Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: Đất giao thông, thủy lợi; Đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ. - Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng. - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa. - Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nƣớc chuyên dùng.
- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đƣờng, nhà thờ họ. - Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. - Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật. Ngƣời nộp thuế Căn cứ vào Điều 4 của luật này quy định nhƣ sau: - Ngƣời nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tƣợng chịu thuế quy định tại Điều 2 của luật.
- Trƣờng hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chƣa đƣợc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì ngƣời đang sử dụng đất là ngƣời nộp thuế. - Ngƣời nộp thuế trong một số trƣờng hợp cụ thể đƣợc quy định nhƣ sau: Trƣờng hợp đƣợc Nhà nƣớc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tƣ thì ngƣời thuê đất là ngƣời nộp thuế. 4 + Trƣờng hợp ngƣời có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì ngƣời nộp thuế đƣợc xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trƣờng hợp trong hợp đồng không có thoả thuận về ngƣời nộp thuế thì ngƣời có quyền sử dụng đất là ngƣời nộp thuế.
+ Trƣờng hợp đất đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận nhƣng đang có tranh chấp thì trƣớc khi tranh chấp đƣợc giải quyết, ngƣời đang sử dụng đất là ngƣời nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất. + Trƣờng hợp nhiều ngƣời cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì ngƣời nộp thuế là ngƣời đại diện hợp pháp của những ngƣời cùng có quyền sử dụng thửa đất đó. + Trƣờng hợp ngƣời có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tƣợng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này thì pháp nhân mới là ngƣời nộp thuế.
Căn cứ tính thuế Căn cứ vào Điều 5 của luật này quy định nhƣ sau: Căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế - Giá tính thuế đối với đất đƣợc xác định bằng diện tích đất tính thuế nhân với giá của 1m2 đất. - Diện tích đất tính thuế đƣợc quy định nhƣ sau: + Diện tích đất tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng. Trƣờng hợp có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất tính thuế.
Trƣờng hợp đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất để xây dựng khu công nghiệp thì diện tích đất tính thuế không bao gồm diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung. 5 - Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cƣ bao gồm cả trƣờng hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế đƣợc xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Hệ số phân bổ đƣợc xác định bằng diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cƣ chia cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Trƣờng hợp nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cƣ có tầng hầm thì 50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng trong tầng hầm đƣợc cộng vào tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng để tính hệ số phân bổ; + Đối với công trình xây dựng dƣới mặt đất thì áp dụng hệ số phân bổ bằng 0,5 diện tích đất xây dựng chia cho tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
- Giá của 1m2 đất là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng quy định và đƣợc ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Thuế suất - Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trƣờng hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần đƣợc quy định nhƣ sau: Bảng 1.