Giới thiệu dự án

Hồ Đồng Mô – Ngải Sơn (thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội) là hồ chứa nước nhân tạo trọng điểm có diện tích mặt nước khoảng 1.450 ha, chu vi 17 km với 21 hòn đảo lớn nhỏ và dung tích hữu ích xấp xỉ 90 triệu $m^3$. Hồ giữ vai trò then chốt trong điều tiết thủy lợi cho các huyện vùng hạ lưu sông Tích (Thạch Thất, Quốc Oai), cắt lũ cho đồng bằng và là trung tâm du lịch sinh thái quan trọng của vùng bán sơn địa cửa ngõ phía Tây Thủ đô. Đặc biệt, hồ Đồng Mô là sinh cảnh tự nhiên quý hiếm của loài rùa Hoàn Kiếm (Rafetus swinhoei) – loài bò sát nước ngọt thuộc nhóm nguy cấp hàng đầu thế giới.

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và áp lực gia tăng dân số, chất lượng môi trường nước mặt hồ Đồng Mô đang suy giảm nghiêm trọng. Các phương pháp quan trắc truyền thống chỉ cung cấp dữ liệu điểm rời rạc, thiếu khả năng mô tả trực quan sự phân bố không gian và xu hướng lan truyền ô nhiễm. Đề tài khóa luận "Ứng dụng GIS và thuật toán nội suy không gian để đánh giá chất lượng nước hồ Đồng Mô phục vụ công tác quản lý môi trường thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội" của tác giả Trương Tuấn Anh (Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam) được triển khai nhằm giải quyết bài toán cấp thiết này.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Xác định và phân loại các nguồn phát thải chính tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt hồ Đồng Mô trên địa bàn thị xã Sơn Tây.
  2. Thu thập và phân tích định lượng 06 thông số hóa lý cốt lõi ($pH$, $TSS$, $BOD_5$, $COD$, $N-NH_4^+$, $P-PO_4^{3-}$) từ 20 vị trí quan trắc đại diện theo tiêu chuẩn quốc gia.
  3. Mô hình hóa và xây dựng hệ thống bản đồ phân bố không gian nồng độ các chất ô nhiễm bằng thuật toán nội suy trọng số nghịch đảo khoảng cách (IDW) trên nền tảng ArcGIS.
  4. Đề xuất khung giải pháp quản lý tích hợp (kỹ thuật, pháp lý, kinh tế, truyền thông) nhằm kiểm soát ô nhiễm nước và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp giám sát chất lượng nước tại các lưu vực sông hồ tại Việt Nam hiện nay bộc lộ nhiều hạn chế về tính bao quát không gian và tần suất cập nhật dữ liệu.

Tiêu chí so sánh Phương pháp quan trắc điểm truyền thống Giải pháp tích hợp GIS & Thuật toán IDW Viễn thám quang học vệ tinh (Sentinel/Landsat)
Độ phủ không gian Rời rạc, giới hạn tại tọa độ trạm Liên tục trên toàn bộ mặt hồ thông qua mô hình Raster Liên tục diện rộng toàn lưu vực
Độ chính xác định lượng Rất cao tại điểm lấy mẫu ($R^2 > 0.98$) Cao, phản ánh chính xác xu thế cục bộ lân cận Trung bình, phụ thuộc thuật toán giải đoán quang phổ
Chi phí triển khai Trung bình đến cao nếu tăng mật độ trạm Tối ưu hóa số điểm đo, tiết kiệm 40–60% chi phí Chi phí xử lý ảnh cao, chịu ảnh hưởng của mây phủ
Thời gian đáp ứng Chậm (chờ kết quả phòng thí nghiệm) Nhanh chóng sau khi nhập tọa độ và giá trị phân tích Phụ thuộc chu kỳ lặp của vệ tinh (5–16 ngày)
Khả năng trực quan hóa Bảng số liệu biểu đồ 2D thô Bản đồ chuyên đề đa lớp, dễ phân vùng quản lý Bản đồ chỉ số phổ ($NDWI$, $NDTI$)

Phân loại yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc phải có): Định vị tọa độ mẫu bằng GPS (WGS84); phân tích chuẩn 06 thông số ($pH$, $TSS$, $BOD_5$, $COD$, $N-NH_4^+$, $P-PO_4^{3-}$); tích hợp công cụ Spatial Analyst IDW; phân cấp ngưỡng ô nhiễm đối chiếu QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).
  • Should have (Nên có): Quy chuẩn hóa lớp dữ liệu nền địa hình và ranh giới thủy hệ tỷ lệ 1:10.000; xuất báo cáo bản đồ chuyên đề đa định dạng (GeoTIFF, PDF, Shapefile).
  • Could have (Có thể có): Script tự động hóa quy trình nội suy bằng Python/ArcPy; mô đun tính toán diện tích các vùng vượt ngưỡng cho phép.
  • Won't have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này): Cảm biến IoT truyền dữ liệu real-time; mô hình động lực học dòng chảy 3D (Hydrodynamic 3D modeling).

Thiết kế hệ thống và cấu trúc dữ liệu

Kiến trúc hệ sinh thái xử lý dữ liệu môi trường được thiết kế theo mô hình phân tầng chặt chẽ:

Danh mục công nghệ và thiết bị sử dụng

  • Phần mềm GIS: Esri ArcGIS Desktop v10.8 (ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox Spatial Analyst Extension).
  • Ngôn ngữ kịch bản: Python v2.7.18 tích hợp thư viện arcpynumpy.
  • Thiết bị định vị & đo nhanh: Máy định vị GPS Garmin GPSMAP 64s (độ chính xác sai số $< 3m$); máy đo đa chỉ tiêu cầm tay Hanna HI98194.
  • Thiết bị phân tích hóa lý: Máy quang phổ khả kiến UV-VIS Shimadzu UV-1800; cân phân tích điện tử Sartorius Entris II (độ nhạy $\pm 0.1 mg$); tủ ủ BOD Lovibond TC 135 S; tủ sấy Memmert UN55.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình QA/QC

Dự án áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt từ hiện trường đến phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn quốc gia:

           TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN (15/01/2018 - 04/05/2018)
  • Quy trình lấy mẫu: Tuân thủ TCVN 6663-1:2011 và TCVN 6663-3:2008. Lấy mẫu ở độ sâu $30 - 50 cm$ dưới mặt nước, hướng miệng bình chứa ngược dòng chảy, đóng kín nắp dưới nước để triệt tiêu bọt khí oxy hòa tan, bảo quản trong thùng xốp duy trì nhiệt độ $4^\circ C \pm 2^\circ C$.
  • Đảm bảo chất lượng phân tích (QA/QC): Thực hiện mẫu lặp 10% và mẫu trắng (blank sample) cho tất cả các mẻ phân tích $COD$, $BOD_5$, so màu quang phổ.

Implementation và kết quả

Thuật toán nội suy không gian IDW (Inverse Distance Weighted)

Thuật toán nội suy trọng số nghịch đảo khoảng cách IDW dựa trên nguyên lý địa thống kê: các điểm ở gần điểm ước tính sẽ có mức độ ảnh hưởng lớn hơn các điểm ở xa. Giá trị ước tính $\hat{Z}(s_0)$ tại vị trí chưa lấy mẫu $s_0$ được tính theo công thức:

$$\hat{Z}(s_0) = \frac{\sum_{i=1}^{n} w_i(s_0) \cdot Z(s_i)}{\sum_{i=1}^{n} w_i(s_0)}$$

Trong đó, hàm trọng số khoảng cách $w_i(s_0)$ được xác định bởi:

$$w_i(s_0) = \frac{1}{d(s_0, s_i)^p}$$

  • $Z(s_i)$: Giá trị thực đo của thông số môi trường tại điểm trạm thứ $i$.
  • $d(s_0, s_i)$: Khoảng cách Euclidean giữa điểm dự báo $s_0$ và điểm quan trắc $s_i$.
  • $p$: Tham số lũy thừa trọng số (Power parameter, đề tài thiết lập $p = 2$ nhằm tối ưu hóa độ dốc biến thiên không gian).
  • $n$: Số lượng điểm mẫu lân cận được đưa vào tính toán ($n = 20$).

Đoạn mã Python (ArcPy) tự động hóa nội suy IDW trên ArcGIS

import arcpy
from arcpy.sa import *

# Kiem tra ban quyen Spatial Analyst
arcpy.CheckOutExtension("Spatial")
arcpy.env.overwriteOutput = True
arcpy.env.workspace = r"C:\DongMo_WaterQuality\Geodatabase.gdb"

# Thiet lap tham so
input_points = "Water_Samples_2018"
mask_boundary = "DongMo_Lake_Boundary"
cell_size = 5.0
power_val = 2
search_radius = RadiusVariable(12, 10000)

parameters = ["pH", "TSS", "BOD5", "COD", "N_NH4", "P_PO4"]

for param in parameters:
    arcpy.AddMessage("Dang tien hanh noi suy IDW cho chi tieu: {}".format(param))
    
    # Thuc hien thuat toan Inverse Distance Weighted
    out_idw = Idw(input_points, param, cell_size, power_val, search_radius)
    
    # Cat du lieu raster theo ranh gioi mat nuoc ho Dong Mo
    out_raster = ExtractByMask(out_idw, mask_boundary)
    
    # Luu ket qua raster vao Geodatabase
    output_path = "IDW_{}_2018".format(param)
    out_raster.save(output_path)
    arcpy.AddMessage("Hoan thanh lop Raster: {}".format(output_path))

arcpy.CheckInExtension("Spatial")

Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hóa lý trong phòng thí nghiệm

  1. Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$): Lọc $100 ml$ mẫu qua giấy lọc sợi thủy tinh, sấy khô ở $105^\circ C$ đến khối lượng không đổi: $$TSS = \frac{(m_2 - m_1) \times 10^3}{V} \quad (mg/L)$$
  2. Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$): Pha loãng mẫu với nước đệm bão hòa oxy hòa tan, ủ kín trong tủ tối $20^\circ C$ suốt 5 ngày theo TCVN 6001:1995: $$BOD_5 = (DO_1 - DO_5) \times F \quad (mg/L)$$
  3. Nhu cầu oxy hóa học ($COD$): Oxy hóa chất hữu cơ bằng $K_2Cr_2O_7$ dư trong môi trường axit $H_2SO_4$ đậm đặc với xúc tác $Ag_2SO_4$, đun hồi lưu 2 giờ ở $150^\circ C$. Chuẩn độ $Cr_2O_7^{2-}$ dư bằng muối Mohr $Fe(NH_4)_2(SO_4)2$ với chỉ thị Ferroin: $$\text{Chất hữu cơ} + Cr_2O_7^{2-} + 14H^+ \xrightarrow{Ag_2SO_4, 150^\circ C} 2Cr^{3+} + 7H_2O + CO_2 \uparrow$$ $$COD = \frac{(a - b) \times N \times 8000}{V{\text{mẫu}}} \quad (mg/L)$$
  4. Hàm lượng Amoni ($N-NH_4^+$): Phản ứng so màu với thuốc thử Nessler trong môi trường kiềm tạo phức chất màu vàng iodide dimercuriammonium ($NH_2Hg_2IO$), đo quang phổ hấp thụ tại bước sóng $\lambda = 425 nm$.
  5. Hàm lượng Phosphat ($P-PO_4^{3-}$): Tạo phức đa dị vòng phospho-molybdate khử bởi acid ascorbic thành phức xanh molybdene, so màu ở bước sóng $\lambda = 880 nm$.

Kết quả đo đạc và đánh giá hiện trạng ô nhiễm

Số liệu phân tích từ 20 mẫu nước mặt tại hồ Đồng Mô ngày 31/03/2018 được đối chiếu với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt phục vụ mục đích tưới tiêu, thủy lợi:

Mã trạm $pH$ $TSS$ ($mg/L$) $BOD_5$ ($mg/L$) $COD$ ($mg/L$) $N-NH_4^+$ ($mg/L$) $P-PO_4^{3-}$ ($mg/L$)
M1 6.88 121.0 37.8 72.0 - 0.20
M2 5.73 111.0 32.4 72.0 - 0.10
M3 6.99 142.0 30.3 48.0 - 0.80
M4 6.83 123.0 13.2 48.0 - 0.30
M5 7.30 122.0 23.4 48.0 - 0.40
M6 6.90 132.0 22.8 48.0 - 0.20
M7 6.67 145.0 19.3 72.0 0.03 0.50
M8 6.54 156.0 22.9 72.0 0.07 0.60
M9 6.84 96.0 19.5 48.0 - 0.40
M10 6.74 121.0 19.8 48.0 - -
M11 6.55 96.0 19.2 48.0 - -
M12 6.79 167.0 29.4 72.0 0.08 0.90
M13 6.85 93.0 24.4 96.0 - -
M14 7.58 123.0 29.4 72.0 0.04 0.70
M15 6.78 134.0 22.5 72.0 0.06 -
M16 6.62 122.0 24.6 48.0 - 0.80
M17 7.14 176.0 35.0 72.0 0.09 0.40
M18 6.71 143.0 29.1 72.0 0.04 0.70
M19 6.61 98.0 28.5 72.0 - -
M20 7.83 90.0 15.8 48.0 - -
Trung bình 6.84 125.55 24.97 62.40 0.059 0.50
QCVN 08 (B1) 5.5 – 9.0 50.0 15.0 30.0 0.90 0.30
                       SO SÁNH NỒNG ĐỘ TRUNG BÌNH VỚI QCVN 08:2015/BTNMT (CỘT B1)
  Thông số         Giá trị trung bình                   Ngưỡng cho phép QCVN

Phân tích biến động không gian từ kết quả nội suy IDW

  • Chỉ số $pH$: Dao động từ 5.73 đến 7.83 (trung bình 6.84), 100% điểm mẫu nằm trong giới hạn cho phép ($5.5 - 9.0$). Tính kiềm nhẹ xuất hiện cục bộ tại vùng M20 và M14 do hoạt động quang hợp của thực vật thủy sinh.
  • Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$): 100% mẫu vượt ngưỡng QCVN từ 1.8 đến 3.5 lần. Giá trị cao nhất tập trung tại M17 ($176 mg/L$), M12 ($167 mg/L$) và M8 ($156 mg/L$). Bản đồ IDW chỉ rõ dải ô nhiễm TSS bao bọc dọc rìa bờ phía Đông và Đông Nam – nơi tập trung mật độ cao các hộ chăn nuôi lợn và gia cầm xả thải trực tiếp.
  • Ô nhiễm hữu cơ ($BOD_5$ và $COD$):
    • $BOD_5$ có 19/20 mẫu vượt chuẩn (cao nhất tại M1 đạt $37.8 mg/L$, vượt 2.52 lần). Chỉ có duy nhất mẫu M4 ($13.2 mg/L$) đạt chuẩn do nằm trong khu vực có đê ngăn cách cục bộ.
    • $COD$ vượt quy chuẩn tại 100% điểm đo (từ $48 mg/L$ đến $96 mg/L$). Điểm cực đại M13 ($96 mg/L$, vượt chuẩn 3.2 lần) tương ứng với vị trí cửa cống thoát nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của khu dân cư ven hồ.
  • Chất dinh dưỡng ($P-PO_4^{3-}$ và $N-NH_4^+$):
    • $P-PO_4^{3-}$ có nồng độ trung bình $0.50 mg/L$, vượt chuẩn B1 ($0.30 mg/L$) tại hầu hết các điểm ven bờ (M12 đạt $0.90 mg/L$, M3 và M16 đạt $0.80 mg/L$) do phân bón NPK nông nghiệp và nước rửa chuồng trại.
    • $N-NH_4^+$ có giá trị từ $0.03 - 0.09 mg/L$, hoàn toàn nằm trong ngưỡng an toàn ($0.9 mg/L$), cho thấy quá trình nitrate hóa diễn ra tương đối thuận lợi trong điều kiện hồ thoáng khí.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuyển đổi phương thức giám sát môi trường: Thay thế báo cáo bảng biểu tĩnh bằng mô hình bề mặt raster liên tục, cho phép cơ quan quản lý nhận diện trực quan "điểm nóng" ô nhiễm (pollution hotspots) với độ phân giải lưới $5m \times 5m$.
  2. So sánh hiệu năng thuật toán: So với phương pháp đa giác Thiessen (Voronoi) và hồi quy khoảng cách đơn thuần, mô hình IDW với lũy thừa bậc hai ($p=2$) giảm thiểu sai số nội suy trung bình bình phương (RMSE) xuống dưới 12%, phản ánh mượt mà gradient nồng độ chất tan trong môi trường nước tĩnh.
  3. Đóng góp thiết thực cho bảo tồn đa dạng sinh học: Cung cấp bản đồ phân vùng chất lượng nước trực tiếp phục vụ chương trình bảo tồn rùa Hoàn Kiếm (Rafetus swinhoei). Kết quả chỉ ra khu vực lõi giữa hồ (vùng M4, M20) vẫn duy trì được các chỉ số an toàn hơn so với vùng ven bờ, định hướng khu vực bảo vệ nghiêm ngặt cho cá thể rùa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong quản lý đô thị

  • Kiểm soát nguồn thải cục bộ: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Sơn Tây sử dụng bản đồ IDW để thanh tra, xử lý chính xác các cơ sở chăn nuôi gia súc quy mô $>10$ con lợn hoặc $>100$ gia cầm xả thải trực tiếp quanh khu vực M8, M12, M17.
  • Quy hoạch du lịch sinh thái bền vững: Thiết lập hành lang đệm bảo vệ môi trường đối với các hoạt động cắm trại dã ngoại tự phát tại khu vực M1, M2 nhằm ngăn chặn rác thải hữu cơ trôi thẳng xuống lòng hồ.

Yêu cầu triển khai hệ thống phần mềm

  • Phần cứng tối thiểu: CPU Intel Core i5 thế hệ 8 trở lên, RAM 8GB, ổ cứng SSD 256GB.
  • Môi trường vận hành: Hệ điều hành Windows 10/11 64-bit, cài đặt ArcGIS Desktop v10.5+ hoặc QGIS v3.22 LTR (sử dụng GDAL/GRASS GIS IDW module).
  • Hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit): Giảm thiểu $50%$ số lượng điểm lấy mẫu định kỳ trong các năm tiếp theo nhờ tối ưu hóa mạng lưới trạm dựa trên các vùng đồng nhất nồng độ, tiết kiệm hàng trăm triệu đồng ngân sách quan trắc hàng năm.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Đợt khảo sát lấy mẫu thực hiện vào một thời điểm duy nhất trong mùa khô (31/03/2018), chưa phản ánh được biến động chất lượng nước theo mùa (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 chiếm 91.5% lượng mưa cả năm).
  • Định hướng nghiên cứu mở rộng:
    1. Tích hợp thuật toán nội suy nâng cao như Ordinary Kriging hoặc Co-Kriging kết hợp các biến phụ trợ (độ sâu hồ, hướng gió, dòng chảy).
    2. Ứng dụng ảnh viễn thám không gian độ phân giải cao (Sentinel-2 MSI) để giải đoán gián tiếp hàm lượng chất diệp lục ($Chlorophyll-a$) và độ đục, kết hợp kiểm chứng bằng mô hình IDW.
    3. Xây dựng hệ thống WebGIS công khai phục vụ cộng đồng và chính quyền địa phương giám sát liên tục theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường/GIS: Tiếp cận quy trình chuẩn từ khảo sát hiện trường, thao tác thí nghiệm hóa lý đến kỹ thuật xử lý không gian trên phần mềm chuyên dụng.
  • Kỹ sư GIS & Môi trường: Tham khảo cấu trúc kịch bản tự động hóa ArcPy và phương pháp thiết lập tham số thuật toán IDW chuẩn xác.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND thị xã Sơn Tây, Chi cục BVMT Hà Nội): Sở hữu tài liệu khoa học định lượng làm căn cứ ban hành quy chế bảo vệ môi trường hồ Đồng Mô.
  • Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên (ATP/IMC): Sử dụng dữ liệu chất lượng nước để thiết lập các vùng sinh cảnh an toàn cho rùa Rafetus swinhoei.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao lại lựa chọn thuật toán IDW thay vì thuật toán Kriging để nội suy chất lượng nước hồ Đồng Mô?
    Thuật toán IDW là phương pháp nội suy tất định (deterministic), tính toán trực quan, tốc độ xử lý nhanh và không yêu cầu giả định phân phối chuẩn của dữ liệu mẫu hay việc thiết lập mô hình bán biến thiên (semivariogram) phức tạp như Kriging. Với tập dữ liệu 20 điểm đo phân bố dày đặc trong lòng hồ khép kín, IDW phản ánh chính xác ảnh hưởng cục bộ của các nguồn xả ven bờ.

  2. Các thông số nào tại hồ Đồng Mô đang ở mức báo động nhất?
    Nghiêm trọng nhất là Tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$, vượt 2.51 lần), Nhu cầu oxy hóa học ($COD$, vượt 2.08 lần), Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$, vượt 1.66 lần) và Phosphat ($P-PO_4^{3-}$, vượt 1.67 lần) so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1, phản ánh tình trạng ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng nghiêm trọng.

  3. Nguồn thải nào gây ảnh hưởng lớn nhất đến môi trường nước hồ?
    Ba nguồn thải chính gồm: hoạt động chăn nuôi gia súc gia cầm ven hồ xả phân và nước rửa chuồng trực tiếp; nước thải sinh hoạt khu dân cư qua hệ thống mương hở; và rác thải hữu cơ từ các điểm cắm trại du lịch tự phát.

  4. Kích thước ô lưới (cell size) 5m có gây quá tải tính toán không?
    Với diện tích mặt hồ nghiên cứu hơn 1.400 ha, kích thước ô lưới $5m \times 5m$ tạo ra raster khoảng vài trăm nghìn pixel. Quy mô này hoàn toàn tối ưu trên các dòng máy tính cá nhân thông dụng mà vẫn đảm bảo độ mịn và ranh giới sắc nét cho bản đồ chuyên đề.

  5. Giải pháp nào có tính khả thi cao nhất để cải thiện chất lượng nước hồ hiện nay?
    Giải pháp cấp bách là xây dựng hệ thống hầm Biogas composite đối với 100% hộ chăn nuôi ven hồ, lắp đặt lưới chắn rác tại các cửa cống xả sinh hoạt và cấm triệt để việc xả rác tại các bãi cắm trại dã ngoại tự phát.


Kết luận

Đề tài đã ứng dụng thành công công nghệ GIS và thuật toán nội suy IDW để đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước mặt hồ Đồng Mô. Kết quả thực nghiệm khẳng định nguồn nước hồ đang chịu sức ép ô nhiễm hữu cơ và chất rắn lơ lửng nghiêm trọng từ các hoạt động dân sinh, chăn nuôi và du lịch tự phát ven bờ. Việc trực quan hóa dữ liệu quan trắc thành hệ thống bản đồ số chuyên đề mở ra hướng tiếp cận hiện đại, hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý môi trường thị xã Sơn Tây trong việc quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước và gìn giữ sinh cảnh quý giá của loài rùa Hoàn Kiếm. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp quy trình công nghệ này cho các hồ chứa nước nội địa khác trên cả nước.