Ứng Dụng Đi Chung Xe Cho Sinh Viên Tại Làng Đại Học GoS

Ứng dụng quá giang xe cho sinh viên làng đại học Gos giúp kết nối, tiết kiệm chi phí di chuyển và tạo cơ hội giao lưu giữa các bạn trẻ.

Chuyên ngành

Đồ án 1

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2022

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: Tổng quan

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Phạm vi đề tài

1.4. Hướng tiếp cận

1.4.1. Khảo sát người dung

1.4.2. Phân tích kết quả

1.4.3. Phân tích các ứng dụng hiện có

1.4.4. Các cải tiến của hệ thống

2. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và công nghệ

2.1. Tổng quan về các vai trò người dùng

2.2. Google maps và cách biểu diễn địa điểm

2.3. Phương pháp tính phí cho chuyến đi

2.4. Kết nối và nhắn tin theo thời gian thực

2.5. Ngôn ngữ lập trình

2.6. Cơ sở dữ liệu

2.7. Framework/Thư viện

2.8. Triển khai

3. Chương 3: Phân tích hệ thống

3.1. Phân tích kiến trúc hệ thống

3.2. Phân tích yêu cầu hệ thống

3.2.1. Yêu cầu chức năng

3.2.2. Yêu cầu phi chức năng

4. Chương 4: Thiết kế hệ thống

4.1. Thiết kế use case

4.1.1. Danh sách actor

4.1.2. Danh sách use case

4.1.3. Đặc tả use case

4.1.4. Cập nhật thông tin cơ bản

4.1.5. Tìm kiếm chuyến đi có sẵn

4.1.6. Tạo yêu cầu chuyến đi

4.1.7. Theo dõi các chuyến đi liên quan đến người dùng

4.1.8. Xem thông tin chi tiết chuyến đi

4.1.9. Nhắn tin cho đối tác

4.1.10. Hiển thị danh sách tin nhắn

4.1.11. Xoá tin nhắn

4.2. Thiết kế sơ đồ lớp

4.3. Thiết kế sơ đồ sequence

4.4. Cập nhật thông tin cá nhân

4.5. Tìm kiếm và kết nối chuyến đi

4.6. Tạo yêu cầu chuyến đi

4.7. Nhắn tin cho đối tác

4.8. Thiết kế cơ sở dữ liệu

4.8.1. Mô tả các bảng

4.8.1.1. Bảng User: thông tin người dùng
4.8.1.2. Bảng Drive: thông tin chuyến đi
4.8.1.3. Bảng DriveHistory: Lịch sử chuyến đi
4.8.1.4. Bảng Message: Lưu tin nhắn của người dùng
4.8.1.5. Bảng Place: Lưu thông tin các địa điểm
4.8.1.6. Bảng ConversationTo:User Quan hệ giữa user và conversation

4.9. Thiết kế giao diện ứng dụng

4.9.1. Đăng nhập/ Đăng ký

4.9.2. Tạo yêu cầu chuyến đi

4.9.3. Thông tin cá nhân

4.9.4. Thông tin chi tiết lịch sử chuyến đi

5. Kết luận và hướng phát triển

5.1. Kết quả đạt được

5.2. Hướng phát triển

Tài liệu tham khảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ỨNG DỤNG QUÁ GIANG XE CHO SINH VIÊN LÀNG ĐẠI HỌC – GoS Môn: Đồ án 1 Lớp: SE121.PMCL Giảng viên: Nguyễn Thị Thanh Trúc Sinh viên: Nguyễn Anh Kiệt – 19520666 Ngô Văn Phóng– 19520834 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2022 Mục lục Chương 1: Tổng quan 5 1.1 Mục đích nghiên cứu 5 1.2 Đối tượng nghiên cứu 6 1.3 Phạm vi đề tài 6 1.4 Hướng tiếp cận 7 1.1 Khảo sát người dung 7 1.2 Phân tích kết quả 7 1.3 Phân tích các ứng dụng hiện có 12 1.2 Các cải tiến của hệ thống 14 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và công nghệ 15 2.1 Tổng quan về các vai trò người dùng 15 2.2 Google maps và cách biểu diễn địa điểm 16 2.3 Phương pháp tính phí cho chuyến đi 17 2.4 Kết nối và nhắn tin theo thời gian thực 17 2.1 Ngôn ngữ lập trình 19 2.2 Cơ sở dữ liệu 20 2.3 Framework/Thư viện 21 2.7 Triển khai 30 Chương 3: Phân tích hệ thống 32 3.1 Phân tích kiến trúc hệ thống 32 3.2 Phân tích yêu cầu hệ thống 33 3.1 Yêu cầu chức năng 33 3.2 Yêu cầu phi chức năng 34 Chương 4: Thiết kế hệ thống 35 4.1 Thiết kế use case 35 4.2 Danh sách actor 37 4.3 Danh sách use case 38 2 4.4 Đặc tả use case 38 4.3 Cập nhật thông tin cơ bản 40 4.4 Tìm kiếm chuyến đi có sẵn 41 4.5 Tạo yêu cầu chuyến đi 42 4.6 Theo dõi các chuyến đi liên quan đến người dùng 42 4.7 Xem thông tin chi tiết chuyến đi 43 4.8 Nhắn tin cho đối tác 44 4.9 Hiển thị danh sách tin nhắn 45 4.10 Xoá tin nhắn 45 4.2 Thiết kế sơ đồ lớp 47 4.3 Thiết kế sơ đồ sequence 48 4.2 Cập nhật thông tin cá nhân 49 4.3 Tìm kiếm và kết nối chuyến đi 49 4.4 Tạo yêu cầu chuyến đi 50 4.5 Nhắn tin cho đối tác 50 4.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 51 4.2 Mô tả các bảng 51 4.1 Bảng User: thông tin người dùng 51 4.2 Bảng Drive: thông tin chuyến đi 51 4.3 Bảng DriveHistory: Lịch sử chuyến đi 52 4.4 Bảng Message: Lưu tin nhắn của người dùng 52 4.5 Bảng Place: Lưu thông tin các địa điểm 53 4.6 Bảng ConversationToUser: Quan hệ giữa user và conversation 53 4.5 Thiết kế giao diện ứng dụng 54 4.1 Đăng nhập/ Đăng ký 54 4.4 Tạo yêu cầu chuyến đi 61 4.6 Thông tin cá nhân 63 4.7 Thông tin chi tiết lịch sử chuyến đi 64 5 Kết luận và hướng phát triển 69 5.1 Kết quả đạt được 69 5.2 Hướng phát triển 69 Tài liệu tham khảo 70 4 Chương 1: Tổng quan 1.1 Mục đích nghiên cứu Sự bùng nổ của cách mạng công nghiệp 4.0 đã làm thay đổi mạnh mẽ phương thức giao thương và định hình lại thị trường trong hầu hết lĩnh vực đời sống đặc biệt là vận tải. Những hình thức di chuyển truyền thống như taxi, thuê xe… đã được thay thế bằng các hình thức hiện đại như taxi công nghệ. Theo đó, các ứng dụng đặt xe thi nhau mọc lên, trong đó phải kể đến là Grab, Uber, Gojek, Be. Thế nhưng các hãng công nghệ lớn này đa phần tập trung phát triển ở các thành phố lớn. Từ kết quả của cuộc khảo sát do báo VietNamNet thực hiện gần đây, thành phố HCM chiếm tỉ lệ người dùng các nhất trong khi 62 tỉnh, thành phố còn lại chỉ 38% thị phần. Điều đó đồng nghĩa là công nghệ này đang còn khá mới lạ với các khu vực xa thành phố. Trong khi đó, nhu cầu di chuyển ở các tỉnh thành khác khu vực miền Tây Nam Bộ, Tây Nguyên… hoặc các khu vực xa thành phố như khu đô thị Đại học Quốc gia cũng không kém cạnh nội ô thành phố. Đối với sinh viên học xa nhà, việc trang bị cho mình một phương tiện riêng không phải dễ dàng. Lý giải cho thực tế này, có nhiều nguyên nhân đến từ phía gia đình và bản thân sinh viên. Cụ thể, phụ huynh không yên tâm khi giao cho con em họ của mình tự điều khiển xe máy ở các khu vực xa lạ, đặc biệt là những nơi có mật độ lưu thông cao như Hà Nội, Thành phố HCM. Thêm vào đó, điều kiện kinh tế của nhiều hộ gia đình không cho phép họ sắm sửa một phương tiện di chuyển riêng cho con em mình. Bởi lẽ, chi phí dành cho phương tiện đi lại không dừng lại cố định ở khoảng phí bỏ ra mua xe mà còn phát sinh chi phí xăng và bảo trì, nhất là trong thời buổi giá xăng đang vô cùng đắt đỏ. Về phía các bạn sinh viên, nhiều bạn có suy nghĩ có thể đi nhờ xe hoặc đặt xe nên không cần tiêu tốn khoảng phí lớn như thế cho phương tiện di chuyển. Vì thế, nhu cầu đặt xe, đi nhờ xe của các bạn sinh viên nói riêng và những người có mong muốn tương tự nói chung tăng lên nhanh chóng. Xa hơn nữa, đi ghép xe sẽ mang lại rất nhiều lợi ích trong việc bảo vệ môi trường. Theo báo cáo hiện trạng môi trường gần đây, khoảng 70-90% tổng lượng khí thải đô thị tại các thành phố lớn là những nguyên nhân gây ra các bệnh về đường hô hấp, ung thu, trong đó lượng khí thải của xe máy chiếm tỷ lệ cao nhất. Vì thế, giảm phương tiện cá 5 nhân đồng nghĩa với việc giảm thiểu lượng khói bụi trong không khí, từ đó tránh các tác động xấu từ khói, bụi và ô nhiễm của môi trường lên sức khỏe. Khu đô thị Đại học quốc gia là một trong những khu vực có đông sinh viên bậc nhất Việt Nam và có vị trí địa lý xa trung tâm thành phố. Vì thế việc đặt xe công nghệ ở đây gặp nhiều khó khăn trong việc ghép nối giữa tài xế với người có nhu cầu. Thế nhưng như phân tích bên trên nhu cầu của khách hàng ở đây lại lớn. Bên cạnh đó, cước phí chi trả khi sử dụng dịch vụ đặt xe khá cao. Thực tế, có nhiều bạn sẵn sàng cho đi nhờ mà không với mục đích thương mại. Thế nhưng chưa có tổ chức nào làm cầu nối để gắn kết người có xe với người có nhu cầu đi nhờ. Vì thế ý tốt của các bạn không thế hiện thực hóa được. Từ thực trạng và lợi ích đã phân tích bên trên nhóm thực hiện mong muốn tạo ra một ứng dụng đặt xe, đi nhờ xe dành cho đối tượng người dùng ở các khu vực xa thành phố. Không chỉ dừng lại ở mức thương mại là đặt xe, ứng dụng của nhóm nghiên cứu còn cho phép kết nối người dùng có nhu cầu đi nhờ xe với người sẵn lòng cho đi nhờ.2 Đối tượng nghiên cứu Đề tài hướng đến hỗ trợ kết nối người có nhu cầu đi nhờ xe và người có xe ở các khu vực xa nội ô thành phố với cả mục đích thương mại và phi thương mại. Đặc biệt, thuật toán ghép nối các yêu cầu với độ chính xác cao phục vụ mục đích của người dùng một cách nhanh chóng. Về giao diện, tìm hiểu các công trình nghiên cứu, phân tích trải nghiệm người dùng về các ứng dụng đặt xe từ các bài báo khoa học [1], áp dụng vào thiết kế giao diện, tối ưu trải nghiệm người dùng. Thêm vào đó, nhóm thực hiện tối ưu hóa trải nghiệm người dùng bằng cách áp dụng công nghệ thời gian thực.3 Phạm vi đề tài Ở qui mô thử nghiệm, đề tài hướng đến phạm vi người dùng ở Khu đô thị Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Xa hơn, nhóm sẽ phát triển đến các tỉnh thành ở khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên, mở rộng toàn Việt Nam. Người dùng hiện tại tập trung vào sinh viên và người có nhu cầu di chuyển bằng dịch vụ đặt xe. Công nghệ sử dụng trong đề tài … giao diện, FE, BE, server, DB, quản lý source 6 Hệ thống triển khai đa nền tảng (cross platform) bao gồm iOS, Android.4 Hướng tiếp cận 1.1 Khảo sát người dung 1.1 Nghiệm thể Số lượng: 120 Độ tuổi: tập trung 18-25: chủ yếu là sinh viên (80%) Nghề nghiệp: sinh viên: 70%, công nhân viên chức: 10%, nghề nghiệp khác: 20% Thu nhập: chủ yếu dưới 5 triệu: 80%, từ 5-10 triệu: 10%, trên 10 triệu: 10% Nơi sống: Thủ Đức: 60%, Dĩ An: 30%, nơi khác: 10% Đặc điểm: độ tuổi trẻ, quen thuộc với công nghệ và có nhu cầu sử dụng ứng dụng đặt xe cao 1.2 Phân tích kết quả Theo thống kê có 63.6% người tham gia có xe, trong số đó có đến 71.4% cho hay họ đa phần di chuyển một mình, không đi cùng ai. Số liệu này cho ta biết số lượng người có xe riêng tương đối nhiều (quá nửa số lượng khảo sát) và đang trống yên sau. Khảo sát tình trạng sở hữu xe của sinh viên 7 Hình 2. Khảo sát tình trạng chở nhau của sinh viên Đối với những bạn có xe, chi phí các bạn dành cho việc sử dụng hàng tháng trung bình 500 000/tháng bao gồm chi phí bảo trì, phí gửi xe và chi phí nhiên liệu. Thông qua khảo sát bằng bảng hỏi phản ánh có 69% người tham gia có ý định cho người khác đi nhờ xe có thu phí và 34% cho quá giang mà không đòi hỏi bất kì lợi ích nào. Qua phỏng vấn trực tiếp, tất cả những người tham gia cho hay họ sẵn sàng cho đi nhờ xe nếu tiện đường. Khảo sát chi phí trung bình sinh viên phải chi cho việc bảo trì, gửi xe 8 Hình 4. Khảo sát ý định cho người khác đi nhờ xe Phía người có xe, tỉ lệ người đồng ý cho đi nhờ xe khá cao nhưng thực tế tỉ lệ người hiện thức hóa ý định đó lại thấp (thông qua phần trăm người di chuyển trên phương tiện một mình, trống yên sau). Phía người không có xe, đa phần người tham gia di chuyển bằng xe bus hoặc đi bộ. Tuy nhiên, tỉ lệ người tham gia biết đến và đã từng sử dụng các ứng dụng đặt xe rất cao, lên đến 100%. Điều này chứng tỏ các bạn đều thân thuộc với công nghệ đặt xe nên rất thích hợp để phát triển ứng dụng đối với phân khúc người dùng này. Họ không sử dụng dịch vụ do đặt xe vì cước phí cao do các ứng dụng hiện tại thu phí dịch vụ trung gian khiến chi phí tăng cao. Khảo sát tình trạng sử dụng phương tiện đến trường cho sinh viên 9 Hình 6. Tần suất sử dụng xe công nghệ của sinh viên Trường hợp nếu chi phí cho mỗi chuyến xe thấp hoặc được miễn phí, có đến 75% người được hỏi cho biết họ sẽ đồng ý quá giang hoặc sẵn sàng chi trả cho mức chi phí đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ