phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt và các phụ lục. Luận văn có bố cục 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác xã hội cá nhân hỗ trợ ngƣời khuyết tật học nghề Chƣơng 2. Thực trạng ngƣời khuyết tật học nghề và hoạt động công tác xã hội cá nhân hỗ trợ ngƣời khuyết tật học nghề Chƣơng 3.
Ứng dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân hỗ trợ ngƣời khuyết tật học nghề. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung chính Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN HỖ TRỢ NGƢỜI KHUYẾT TẬT HỌC NGHỀ 1.
Lý luận về khuyết tật 1. Khái niệm về người khuyết tật Ngƣời khuyết tật đƣợc định nghĩa trong Công ƣớc về quyền của ngƣời khuyết tật đƣợc Hội đồng Liên Hợp Quốc phê chuẩn ngày 06 tháng 12 năm 2006 là “Những người bị suy giảm về thể chất, thần kinh, trí tuệ hay giác quan trong một thời gian dài, có ảnh hưởng qua lại với hàng loạt những rào cản có thể cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của người khuyết tật vào xã hội trên cơ sở bình đẳng với những người khác”. Tại Việt Nam Luật Ngƣời khuyết tật xác định: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động sinh hoạt học tập gặp khó khăn”. Từ những khái niệm trên, nghiên cứu này sử dụng định nghĩa: “Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể hay bị suy giảm các chức năng về thể chất, thần kinh, trí tuệ hay giác quan trong một thời gian dài, làm cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của người khuyết tật vào các hoạt động xã hội và đảm bảo cuộc sống ổn định”.
Các dạng và mức độ khuyết tật Theo Điều 2, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngƣời khuyết tật quy định có 6 dạng tật khuyết tật, bao gồm: (1) Khuyết tật vận động là tình trạng giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân tay, thân mình dẫn đến hạn chế trong vận động, di chuyển. (2) Khuyết tật nghe, nói là tình trạng giảm hoặc mất chức năng nghe, nói hoặc cả nghe và nói, phát âm thành tiếng và câu rõ ràng dẫn đến hạn chế trong giao tiếp, trao đổi thông tin bằng lời nói. Biểu hiện của khuyết tật nghe, nói: 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Không thể nghe, không thể nói (không phát âm đƣợc hoặc phát âm khó) nhƣ bình thƣờng hoặc sức nghe giảm từ khoảng cách trên 3 mét. Không có khả năng nói mặc dù cơ quan phát âm hoàn toàn bình thƣờng.
Suy giảm chức năng nghe do nhiều nguyên nhân khác nhau; mắc chứng nói ngọng, nói lắp hoặc không nói đƣợc. (3) Khuyết tật nhìn là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhìn và cảm nhận ánh sáng, màu sắc, hình ảnh, sự vật trong điều kiện ánh sáng và môi trƣờng bình thƣờng. (4) Khuyết tật thần kinh, tâm thần là tình trạng rối loạn tri giác, trí nhớ, cảm xúc, kiểm soát hành vi, suy nghĩ và có biểu hiện với những lời nói, hành động bất thƣờng. (5) Khuyết tật trí tuệ là tình trạng giảm hoặc mất khả năng nhận thức, tƣ duy biểu hiện bằng việc chậm hoặc không thể suy nghĩ, phân tích về sự vật, hiện tƣợng, giải quyết sự việc.
(6) Khuyết tật khác là tình trạng giảm hoặc mất những chức năng cơ thể khiến cho hoạt động lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn mà không thuộc các trƣờng hợp trên. Cũng tại Nghị định này, các mức độ khuyết tật, gồm: (1) Ngƣời khuyết tật đặc biệt nặng là những ngƣời do khuyết tật dẫn đến mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện đƣợc các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng mà cần có ngƣời theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn. (2) Ngƣời khuyết tật nặng là những ngƣời do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện đƣợc một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có ngƣời theo dõi, trợ giúp, chăm sóc. (3) Ngƣời khuyết tật nhẹ là ngƣời khuyết không thuộc trƣờng hợp khuyết tật đặc biệt nặng và khuyết tật nặng.
17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm học nghề và ngƣời khuyết tật học nghề 1.1 Khái niệm về học nghề Theo Điều 3 trong Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014: “Học nghề là quá trình học tập tích lũy kiến thức nghề nghiệp của con người để hướng tới mục đích chủ yếu là giải quyết việc làm”. Học nghề theo nghĩa này đƣợc thể hiện bằng nhiều hình thức: giáo dục, đào tạo, bồi dƣỡng,… thậm chí là quá trình tự học của con ngƣời. Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014) quy định giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chƣơng trình đào tạo nghề nghiệp khác cho ngƣời lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, đƣợc thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thƣờng xuyên.
Cũng theo Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014), đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho ngƣời học để có thể tìm đƣợc việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp. Khái niệm người khuyết tật học nghề Tổng hợp từ những khái niệm trên, trong nghiên cứu này, khái niệm ngƣời khuyết tật học nghề đƣợc định nghĩa là: “quá trình ngƣời khuyết tật tham gia học tập, tích lũy kiến thức nghề nghiệp để hƣớng tới mục đích tìm đƣợc việc làm phù hợp, tự nuôi sống bản thân”. Lý luận về công tác xã hội cá nhân hỗ trợ ngƣời khuyết tật học nghề 1. Khái niệm Công tác xã hội Liên đoàn Nhân viên CTXH Quốc tế (IFSW) và Hiệp hội Quốc tế các Trƣờng đào tạo CTXH (IASSW) năm 2014, định nghĩa: “Công tác xã hội là một nghề thực hành và một l nh vực học thuật thúc đẩy biến đổi x hội và phát triển x hội cố kết x hội và tăng cường việc trao quyền và giải phóng con người.
Trọng tâm của CT H là các nguyên tắc về công b ng x hội quyền con người trách nhiệm tập thể và tôn trọng sự khác biệt. Được xây dựng trên nền tảng các 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com l thuyết CT H khoa học x hội nhân văn và các tri thức bản địa CT H thu hút con người và các tổ chức vào việc giải quyết các thách thức trong cuộc sống con người và củng cố an sinh” (Tr. Đề án 32 của Thủ tƣớng Chính phủ (2010) định nghĩa: CTXH góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, hạn chế phát sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của thân chủ xã hội hướng tới một xã hội lành mạnh, công b ng, hạnh phúc cho người dân và xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến". Bùi Xuân Mai và cộng sự (2012) đƣa khái niệm: "Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nh m trợ giúp các cá nhân gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng x hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nh m giúp cá nhân gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội" [tr.
Nhƣ vậy, luận văn sử dụng định nghĩa CTXH là một nghề chuyên nghiệp nhằm trợ giúp NKT giải quyết vấn đề khó khăn về tâm lý, xã hội, nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu và tăng cƣờng chức năng xã hội, thúc đẩy môi trƣờng xã hội về chính sách, nguồn lực nhằm giúp NKT giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hội thông qua thúc đẩy các hoạt động học nghề và tạo việc làm góp phần đảm bảo an sinh xã hội cho chính NKT và cộng đồng, xã hội. Công tác xã hội với cá nhân Các tác giả Fardey cùng cộng sự (2000) giới thiệu khái niệm: “CTXHCN là phương pháp trợ giúp mà ở đó nhân viên x hội sử dụng hệ thống giá trị, kiến thức hành vi con người và các kỹ năng chuyên môn về công tác xã hội để giúp đỡ cá nhân và gia đình giải quyết các vấn đề tâm lý xã hội, xử lý các mối quan hệ giữa con người với môi trường xung quanh thông qua mối quan hệ tương tác 1-1” [tr. Tác giả Nguyễn Thị Oanh (1998) định nghĩa CTXHCN súc tích tập trung vào can thiệp những vấn đề nhân cách của đối tƣợng: "CTXHCN là một biện pháp can thiệp quan tâm đến những vấn đề nhân cách mà một đối tượng cảm nghiệm" [tr. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tác giả Lê Chí An (2006) mô tả khái niệm CTXHCN rất chi tiết: “CTXHCN là một phương pháp giúp đỡ con người giải quyết các vấn đề khó khăn.
Nó mang đặc thù, khoa học và nghệ thuật. Nó giúp các cá nhân có những vấn đề riêng tư cũng như những vấn đề bên ngoài và vấn đề môi trường. Đó là một phương pháp giúp đỡ thông qua mối quan hệ để khai thác tài nguyên cá nhân và những tài nguyên khác nh m giải quyết các vấn đề. Lắng nghe, quan sát, vấn đàm v ng gia và đánh giá những công cụ chủ yếu của CTXHCN mà cá nhân thân chủ thay đổi thái độ suy ngh và hành vi của mình” [tr.
Qua nghiên cứu, luận văn sử dụng khái niệm CTXHCN của tác giả Nguyễn Thị Thái Lan, Bùi Thị Xuân Mai (2011) trong luận văn này: “Công tác xã hội cá nhân là phương pháp của công tác xã hội thông qua tiến trình giúp đỡ khoa học và chuyên nghiệp, nh m hỗ trợ cá nhân tăng cường năng lực tự giải quyết vấn đề của mình.