Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề an sinh xã hội và nâng cao năng lực cho người yếu thế đang là trọng tâm phát triển bền vững tại nhiều quốc gia. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2018), toàn cầu có khoảng hơn 1 tỷ người (tương đương 15% dân số) đang sống chung với các dạng khuyết tật, trong đó có gần 190 triệu người lớn bị suy giảm chức năng nghiêm trọng. Tại Việt Nam, thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2018) ghi nhận khoảng 8 triệu người khuyết tật (chiếm 7,8% dân số), bao gồm 4,06 triệu nữ giới (chiếm 58%) và 1,981 triệu trẻ em (chiếm 28,3%). Dù vậy, toàn quốc mới chỉ có 1,5 triệu người được cấp giấy xác nhận khuyết tật và 1.623 người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng được tiếp cận trợ cấp xã hội thường xuyên. Tại tỉnh Bắc Ninh, số liệu năm 2018 thống kê 21.721 người khuyết tật trải rộng trên 6 dạng tật chính.

Trước rào cản tâm lý mặc cảm và cơ hội việc làm hạn chế, công tác xã hội cá nhân đóng vai trò là phương pháp can thiệp chuyên nghiệp giúp người khuyết tật tiếp cận giáo dục nghề nghiệp. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hòa được thực hiện tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh – nơi đang trực tiếp chăm sóc 170 đối tượng khuyết tật. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng đào tạo nghề, lượng giá nhu cầu trợ giúp xã hội, nhận diện các yếu tố tác động và thử nghiệm tiến trình công tác xã hội cá nhân 5 bước hỗ trợ học viên khuyết tật. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 106 học viên khuyết tật trong độ tuổi từ 14 đến 18 đang học nghề tại Trung tâm từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi chỉ ra 87,7% học viên có nhu cầu học nghề và hơn 90% mong muốn nhận được sự trợ giúp chuyên môn, khẳng định công tác xã hội cá nhân là đòn bẩy thiết yếu để chuyển đổi sinh kế và hòa nhập xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hai lý thuyết nền tảng trong khoa học xã hội để soi chiếu toàn diện các chiều cạnh tác động đến người khuyết tật học nghề:

  • Lý thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Mô hình hóa 5 bậc nhu cầu từ thấp đến cao bao gồm nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng và thể hiện bản thân. Trong công tác đào tạo nghề, khi các nhu cầu cơ bản về ăn ở, sinh hoạt được đáp ứng, người khuyết tật xuất hiện nhu cầu an toàn nghề nghiệp, mong muốn được tôn trọng và tự khẳng định giá trị qua lao động sản xuất. Lý thuyết này định hướng nhân viên công tác xã hội giải tỏa các ức chế tâm lý trước khi nâng cao kỹ năng nghề.
  • Lý thuyết hệ thống và hệ sinh thái (Bertalanffy, 1940; Germain & Gitterman, 1980): Xem xét cá nhân người khuyết tật trong mối quan hệ đa tầng. Tầng vi mô là bản thân học viên với đặc điểm thể chất và nhận thức; tầng trung mô gồm gia đình, bạn bè, giáo viên dạy nghề và nhân viên xã hội; tầng vĩ mô bao gồm hệ thống pháp luật như Luật Người khuyết tật 2010, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, Quyết định số 899/QĐ-TTg và Công ước 159 của ILO. Sự phối hợp đồng bộ giữa các tầng hệ thống quyết định trực tiếp đến hiệu quả học nghề.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Người khuyết tật (theo Công ước Quốc tế 2006 và Luật Người khuyết tật 2010), Học nghề của người khuyết tật, Công tác xã hội chuyên nghiệp (theo định nghĩa của IFSW/IASSW 2014) và Công tác xã hội cá nhân (tiến trình tương tác trợ giúp 1-1 nhằm tăng cường năng lực tự giải quyết vấn đề).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính, triển khai qua các phương pháp cụ thể:

  • Khảo sát bằng bảng hỏi: Thực hiện phương pháp chọn mẫu toàn bộ với dung lượng mẫu $N = 106$ học viên (đạt tỷ lệ 100% người khuyết tật trong độ tuổi 14–18 đang theo học nghề tại Trung tâm). Việc chọn mẫu tổng thể loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên, phản ánh chính xác bức tranh thực tế tại đơn vị.
  • Phỏng vấn sâu: Sử dụng hướng dẫn phỏng vấn bán cấu trúc với 11 khách thể đại diện, gồm 6 học viên khuyết tật, 1 cán bộ lãnh đạo Trung tâm, 3 nhân viên công tác xã hội và 1 cán bộ quản lý học viên.
  • Phân tích tài liệu và quan sát tham dự: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2018 của Trung tâm và biên bản can thiệp; kết hợp quan sát trực tiếp hành vi, thái độ học tập và mức độ tương tác giữa học viên với giáo viên trong các xưởng thực hành.
  • Thời gian và tiến độ: Thu thập dữ liệu thực địa, xử lý số liệu thống kê mô tả và triển khai can thiệp trường hợp cụ thể từ tháng 01/2018 đến tháng 05/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 106 học viên khuyết tật tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Đặc điểm nhân khẩu học và phân bổ dạng tật: Tỷ lệ nữ giới chiếm 53,8% (57 học viên) và nam giới chiếm 46,2% (49 học viên). Về dạng tật, khuyết tật nghe nói chiếm tỷ lệ áp đảo với 62,3% (66 người), khuyết tật vận động chiếm 23,6% (25 người), khuyết tật trí tuệ mức độ nhẹ chiếm 11,3% (12 người) và khuyết tật khác chiếm 2,8% (3 người).
  • Cơ cấu ngành nghề đào tạo: Tỷ trọng học viên phân bổ không đồng đều giữa 5 ngành nghề: may công nghiệp dẫn đầu với 35,8% (38 học viên), tin học văn phòng chiếm 24,5% (26 học viên), thêu tranh nghệ thuật và làm hoa lụa cùng chiếm 18,9% (20 học viên mỗi nghề), trong khi nghề mây tre đan chiếm tỷ lệ thấp nhất dưới 2,0%.
  • Nhu cầu học nghề và hỗ trợ chuyên môn: Có 87,7% học viên khẳng định có nhu cầu học nghề rõ rệt, trong khi 12,3% chưa có nhu cầu do tâm lý mặc cảm, rụt rè. Nhu cầu hỗ trợ kết nối nguồn lực và tư vấn nghề nghiệp được đánh giá ở mức cần thiết và rất cần thiết với tỷ lệ lần lượt là 98,1% (54,71% rất cần thiết) và 95,3% (58,5% rất cần thiết). Nhu cầu hỗ trợ tâm lý tình cảm đạt 91,5% và hỗ trợ kỹ năng giao tiếp đạt 94,3%.
  • Mức độ tiếp cận và hiệu quả dịch vụ: 100% học viên đã nhận được hoạt động tư vấn nghề (74,4% nhận thường xuyên), với 98,1% đánh giá đạt hiệu quả cao (61,3% rất hiệu quả). Hoạt động tham vấn tâm lý đạt 73,6% tần suất thường xuyên và 95,3% phản hồi hiệu quả; hoạt động hỗ trợ kỹ năng giao tiếp đạt 74,5% thường xuyên và 93,4% phản hồi tích cực.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ học viên tập trung cao ở nghề may công nghiệp (35,8%) phản ánh xu hướng đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Ngược lại, nghề mây tre đan suy giảm do thị trường tiêu thụ hẹp và toàn tỉnh chỉ có 01 cơ sở tiếp nhận lao động đặc thù.

Dữ liệu nghiên cứu chỉ ra rằng sức khỏe là yếu tố cá nhân tác động mạnh nhất đến tiến trình công tác xã hội cá nhân với 85,8% học viên đánh giá ở mức "rất ảnh hưởng", vượt trên yếu tố thiếu động lực học tập (66,0%) và mặc cảm tự ti (63,2%). Sự tương quan này có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cột so sánh mức độ ảnh hưởng của các rào cản cá nhân, minh chứng rằng sự suy giảm thể chất trực tiếp chi phối tâm lý và độ bền bỉ khi học nghề kéo dài 5–7 năm. Khi giải tỏa được rào cản tâm lý qua tham vấn, kết quả học tập cải thiện rõ rệt, đúng như chia sẻ của một học viên: "Muốn học tốt cần có tâm lý thoải mái, không lo lắng".

So sánh với Báo cáo Điều tra dân số toàn quốc năm 2009 (tỷ lệ tham gia lao động của người khuyết tật chỉ đạt 72% so với 82,7% ở người không khuyết tật; tỷ lệ này ở nhóm khuyết tật nặng chỉ là 25,3%) và khảo sát của ILO (2008), các phát hiện tại Bắc Ninh tái khẳng định định kiến nghề nghiệp và sự thiếu hụt dịch vụ kết nối việc làm là nút thắt chính. Về phía cán bộ hỗ trợ, trình độ chuyên môn của nhân viên xã hội được 58,5% học viên đánh giá là rất ảnh hưởng và kỹ năng thực hành chiếm 40,5%, cho thấy tính cấp thiết của việc chuẩn hóa năng lực can thiệp chuyên sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác xã hội cá nhân hỗ trợ người khuyết tật học nghề:

  • Chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhân viên công tác xã hội: Tổ chức đào tạo và tập huấn chuyên sâu định kỳ cho 100% cán bộ, nhân viên xã hội tại Trung tâm về kỹ năng tham vấn cá nhân, trị liệu tâm lý và quản lý trường hợp; đặt mục tiêu 85% nhân viên làm chủ tiến trình 5 bước trước quý IV/2020 do Ban Giám đốc Trung tâm chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh.
  • Xây dựng chương trình can thiệp tâm lý và rèn luyện kỹ năng mềm: Thiết kế lộ trình tham vấn tâm lý cá nhân hóa và tổ chức các câu lạc bộ giao tiếp xã hội hàng tuần cho học viên, hướng đến mục tiêu giảm tỷ lệ học viên có tâm lý tự ti từ 63,2% xuống dưới 25% trong giai đoạn 2020–2022 do Phòng Công tác xã hội phối hợp với Phòng Quản lý đối tượng triển khai.
  • Đổi mới danh mục đào tạo và mở rộng mạng lưới doanh nghiệp bao hòa: Rà soát giáo trình đào tạo hệ 5 năm và 7 năm, đưa thêm các mô-đun kỹ năng số phù hợp với 62,3% học viên khiếm thính; chủ động ký kết hợp tác với tối thiểu 15 doanh nghiệp may mặc và công nghệ tại địa phương nhằm nâng tỷ lệ học viên có việc làm sau tốt nghiệp lên trên 70% vào năm 2023 do Phòng Dạy nghề đảm trách.
  • Tăng cường phối hợp đa hệ thống giữa gia đình, trung tâm và cộng đồng: Thiết lập cơ chế liên lạc định kỳ 2 tuần/lần giữa nhân viên xã hội và gia đình người khuyết tật, đảm bảo 100% hồ sơ học nghề có sự đồng hành của người thân trong việc định hướng nghề nghiệp và tái hòa nhập sinh kế giai đoạn 2020–2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Công tác xã hội: Tài liệu cung cấp khung phân tích thực chứng kết hợp giữa lý thuyết nhu cầu Maslow và lý thuyết hệ sinh thái, làm tư liệu giảng dạy cho học phần Công tác xã hội với người khuyết tật và Công tác xã hội cá nhân.
  • Lãnh đạo và nhân viên công tác xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội: Cung cấp quy trình can thiệp 5 bước chi tiết (Tiếp nhận – Đánh giá – Lập kế hoạch – Thực hiện – Lượng giá), giúp các trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công chuẩn hóa quy trình quản lý trường hợp thực tế.
  • Giáo viên dạy nghề và chuyên gia hướng nghiệp hòa nhập: Luận văn phân tích chi tiết đặc điểm tiếp thu và rào cản hành vi của 6 dạng tật, hỗ trợ giáo viên điều chỉnh phương pháp sư phạm đối với các lớp may công nghiệp, tin học và thủ công mỹ nghệ.
  • Nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước: Là căn cứ dữ liệu thực tế tại cấp tỉnh phục vụ công tác đánh giá việc thực thi Luật Người khuyết tật 2010, Quyết định 899/QĐ-TTg và Công ước 159 của ILO về phục hồi chức năng nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tiến trình công tác xã hội cá nhân hỗ trợ người khuyết tật học nghề gồm những bước nào?

Tiến trình gồm 5 bước khoa học: (1) Tiếp nhận và thu thập thông tin toàn diện về thân chủ, gia đình và môi trường; (2) Đánh giá và xác định nhu cầu, vấn đề trọng tâm; (3) Lập kế hoạch can thiệp chi tiết với mục tiêu và nguồn lực cụ thể; (4) Trực tiếp thực hiện kế hoạch hỗ trợ 1-1; (5) Lượng giá kết quả đầu ra và kết thúc hoặc chuyển giao dịch vụ.

Rào cản tâm lý lớn nhất ảnh hưởng đến việc học nghề của người khuyết tật là gì?

Kết quả khảo sát 106 học viên tại Bắc Ninh chỉ ra 63,2% chịu tác động lớn bởi tâm lý mặc cảm, tự ti về dạng tật và 12,3% chưa phát sinh nhu cầu học nghề do ngại giao tiếp. Điển hình, một học viên 15 tuổi chia sẻ: "Em cảm thấy mình không đủ tự tin để học nghề", đòi hỏi nhân viên xã hội phải can thiệp tâm lý trước khi dạy nghề.

Ngành nghề nào đang thu hút nhiều học viên khuyết tật theo học nhất tại cơ sở nghiên cứu?

Nghề may công nghiệp dẫn đầu với 35,8% (38/106 học viên) nhờ khả năng kết nối việc làm tốt tại các khu công nghiệp Bắc Ninh, tiếp theo là tin học văn phòng với 24,5%. Ngược lại, nghề mây tre đan chiếm tỷ lệ thấp nhất dưới 2,0% do tính chất gia công phức tạp, thu nhập thấp và thị trường địa phương hạn chế đầu ra.

Hoạt động tham vấn tâm lý của nhân viên công tác xã hội đạt hiệu quả ra sao?

Có 95,3% người khuyết tật tham gia nghiên cứu đánh giá hoạt động tham vấn tâm lý đạt mức hiệu quả và rất hiệu quả (73,6% tiếp cận thường xuyên). Hoạt động này giúp học viên giải tỏa áp lực hoàn cảnh gia đình nghèo khó, loại bỏ nỗi sợ bị cô lập và tạo động lực duy trì việc học nghề liên tục trong nhiều năm.

Lý thuyết hệ sinh thái được ứng dụng như thế nào trong mô hình hỗ trợ học nghề?

Lý thuyết phân tích mối tương tác giữa 3 cấp độ: Vi mô (thể chất, nhận thức của người khuyết tật), Trung mô (sự liên kết giữa gia đình, giáo viên dạy nghề và nhân viên xã hội) và Vĩ mô (chính sách an sinh xã hội, Luật Người khuyết tật). Sự tác động đồng bộ ở cả 3 cấp độ giúp tối ưu hóa kết quả học nghề và hòa nhập cộng đồng.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã khảo sát toàn diện 106 học viên khuyết tật từ 14–18 tuổi tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội tỉnh Bắc Ninh, ghi nhận 87,7% có nhu cầu học nghề thiết tha.
  • Xác định rõ cơ cấu dạng tật với 62,3% khuyết tật nghe nói và 23,6% khuyết tật vận động, trong đó nghề may công nghiệp thu hút nhiều học viên nhất (35,8%).
  • Chứng minh vai trò không thể thay thế của công tác xã hội cá nhân với trên 93% học viên đánh giá cao hiệu quả của các dịch vụ tham vấn tâm lý, rèn luyện giao tiếp và kết nối nguồn lực.
  • Khẳng định tính khả thi của tiến trình công tác xã hội cá nhân 5 bước trong việc hỗ trợ từng trường hợp học viên cụ thể vượt qua rào cản tâm lý và nâng cao kỹ năng nghề.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp liên ngành từ chuẩn hóa nhân sự đến mở rộng liên kết doanh nghiệp, định hướng triển khai đồng bộ trong giai đoạn 2020–2025.

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu, cán bộ xã hội và các cơ sở bảo trợ trên toàn quốc. Độc giả quan tâm có thể ứng dụng khung tiến trình can thiệp này để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người yếu thế tại địa phương.