Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các đô thị đang phát triển nhanh như Hà Nội đòi hỏi hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính phải đạt độ chính xác tuyệt đối, đồng bộ về không gian và cập nhật liên tục theo thời gian thực. Tại quận Bắc Từ Liêm, quá trình đô thị hóa mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 18,9%/năm kéo theo nhu cầu cấp bách về việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính, phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quy hoạch phân khu và giải quyết tranh chấp đất đai.

Đề tài “Sử dụng máy toàn đạc điện tử, phần mềm MicroStation và VietMap thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1:500 phường Phúc Diễn - Quận Bắc Từ Liêm - Thành phố Hà Nội” giải quyết trực tiếp bài toán chuyển đổi số công tác đo đạc địa chính từ phương pháp thủ công sang chuỗi quy trình số hóa khép kín: thu nhận dữ liệu ngoại nghiệp bằng công nghệ đo đạc hiện đại, xử lý bình sai tự động và biên tập bản đồ số địa chính chuẩn hóa.

       [3 Điểm Địa Chính Cơ Sở Hạng Cao: BTL-05, BTL-06, BTL-07]
         [Lưới Khống Chế Đo Vẽ Cấp 1 & 2: 57 Điểm / 15 Ca Đo]
           [Hệ Tọa Độ Phẳng VN-2000, Kinh Tuyến Trục 105°00']
               [Tập Hợp Tọa Độ Chi Tiết Thửa Đất (X, Y, H)]
        [Phần Mềm MicroStation V8i + Module Địa Chính VietMap XM]
    [Bản Đồ Địa Chính Tờ Số 21 Tỷ Lệ 1:500 Chuẩn Thông Tư 25/2014/TT-BTNMT]

Mục tiêu của dự án

  1. Thiết lập lưới khống chế đo vẽ: Xây dựng hệ thống lưới kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 gồm 57 điểm khống chế, liên kết trực tiếp với 3 điểm địa chính cơ sở hạng IV quốc gia bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS tĩnh.
  2. Thu nhận dữ liệu chi tiết thực địa: Đo vẽ toàn diện ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng kiên cố, giao thông và thủy hệ trên tờ bản đồ số 21 bằng máy toàn đạc điện tử với sai số vị trí điểm không vượt quá 5 cm.
  3. Biên tập bản đồ số địa chính chuẩn hóa: Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian, tạo cấu trúc Topology thửa đất, gán nhãn thuộc tính địa chính và xuất tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 theo chuẩn quy phạm kỹ thuật hiện hành.
  4. Chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật: Xuất bảng tổng hợp diện tích, sổ mục kê đất đai, phục vụ trực tiếp cho UBND phường Phúc Diễn và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai quận Bắc Từ Liêm.

Phạm vi và giới hạn kỹ thuật

  • Địa bàn nghiên cứu: Tờ bản đồ địa chính số 21, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội (tổng diện tích tự nhiên toàn phường: 284,59 ha).
  • Tỷ lệ biên tập: 1:500, kích thước khung chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương đương phạm vi thực địa $250 \times 250\text{ m}$ (diện tích 6,25 ha/mảnh).
  • Khung pháp lý kỹ thuật: Luật Đất đai 2013, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 973/2001/TT-TCĐC, Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp

Tiêu chí kỹ thuật Phương pháp truyền thống (Kinh vĩ quang cơ + Bàn đạc) Phương pháp ảnh hàng không / Drone UAV Phương pháp đề xuất (Toàn đạc điện tử + GPS + MicroStation/VietMap)
Độ chính xác mặt bằng ($m_p$) Thấp ($10\text{ cm} - 25\text{ cm}$), phụ thuộc đọc số vạch khắc Trung bình ($5\text{ cm} - 10\text{ cm}$), bị che khuất bởi tán cây, mái hiên Rất cao ($m_p \le 1,1\text{ cm} - 5\text{ cm}$), kiểm soát từng góc thửa
Tốc độ thu nhận số liệu Chậm (50 - 80 điểm chi tiết/ngày) Rất nhanh ở khu đất trống, chậm khi xử lý ranh giới đô thị che khuất Nhanh và linh hoạt (300 - 500 điểm/ngày trong ngõ hẹp đô thị)
Tính toàn vẹn số liệu Ghi sổ giấy thủ công, nguy cơ sai số đọc/chép cao Dữ liệu dạng Raster/Point Cloud lớn, cần giải đoán thủ công Số hóa tự động từ cảm biến EDM/CPU sang máy tính (Zero-error trút dữ liệu)
Khả năng tạo Topology Thủ công hoàn toàn trên giấy Cần phần mềm GIS xử lý chuyển đổi phức tạp Tự động hóa 100% trên nền tảng VietMap XM
Chi phí đầu tư & Vận hành Thấp nhưng tốn công lao động ngoại nghiệp Cao (thiết bị bay, trạm Base RTK, phần mềm bản quyền đắt đỏ) Tối ưu, phù hợp năng lực các công ty đo đạc và văn phòng đăng ký

Yêu cầu chức năng hệ thống theo chuẩn MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có):
    • Bình sai lưới mặt bằng hệ VN-2000, Ellipsoid WGS-84, múi chiếu $3^\circ$ (kinh tuyến trục $105^\circ00'$ cho Hà Nội, hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0.9999$).
    • Thu nhận tọa độ cực 3 chiều $(X, Y, H)$ trực tiếp từ bộ nhớ máy toàn đạc điện tử.
    • Tự động đóng vùng Topology cho tất cả các thửa đất khép kín, tính diện tích pháp lý chính xác đến $0,1\text{ m}^2$.
  • Should have (Nên có):
    • Tự động bắt lỗi biên tập: hở đỉnh, đè đỉnh, chồng lấn ranh giới thửa đất, lỗi nhãn nằm ngoài vùng.
    • Chức năng tự động xoay nhãn địa chính theo hướng Bắc và chuẩn hóa phân lớp Level theo chuẩn CAD DGN V8.
  • Could have (Có thể mở rộng): Liên kết bảng thuộc tính với cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đất đai LIS (Land Information System) qua mã định danh định danh thửa đất (ThuaID).
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Tích hợp công nghệ mô hình hóa thông tin công trình 3D (3D Cadastre/BIM-GIS).
                      +------------------------------------------+
                      |   TRẠM ĐO NGOẠI NGHIỆP: TOPCON GPT-2005  |
                      |   Cảm biến EDM + Đo góc điện tử DT       |
                      +------------------------------------------+
                      +------------------------------------------+
                      |   PHẦN MỀM TRÚT & XỬ LÝ SỐ LIỆU:         |
                      |   Trimble Business Center / DPSurvey     |
                      |   File định dạng Tọa độ: [Tên, X, Y, H, Ghi chú] |
                      +------------------------------------------+
                      +------------------------------------------+
                      |   NỀN TẢNG THIẾT KẾ ĐỒ HỌA:              |
                      |   Bentley MicroStation V8i (Engine DGN)  |
                      |   - Quản lý 63 lớp level                 |
                      |   - Phun điểm tọa độ tự động             |
                      +------------------------------------------+
                      +------------------------------------------+
                      |   PHẦN MỀM CHUYÊN NGÀNH: VIETMAP XM      |
                      |   - Tạo vùng Topology thửa đất           |
                      |   - Đánh số thửa & gán loại đất tự động  |
                      |   - Biên tập ranh giới giao thông/thủy hệ|
                      |   - Phân mảnh & vẽ khung bản đồ 1:500    |
                      +------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Quy trình công nghệ và các thuật toán cốt lõi

Quy trình thành lập bản đồ địa chính số tờ 21 được chuẩn hóa qua 4 giai đoạn kỹ thuật với nền tảng toán học trắc địa chính xác:

1. Thuật toán đo và xử lý tọa độ cực trên máy toàn đạc điện tử

Dữ liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử Topcon GPT-2005 tại trạm máy $A(X_A, Y_A, H_A)$ ngắm định hướng về trạm $B(X_B, Y_B)$ để xác định điểm chi tiết $P(X_P, Y_P, H_P)$ tuân theo thuật toán hình học giải tích:

  1. Xác định góc định hướng khởi đầu $\alpha_{A-B}$: $$\alpha_{A-B} = \text{arctg}\left(\frac{Y_B - Y_A}{X_B - X_A}\right)$$

  2. Chuyển đổi khoảng cách nghiêng $D$ sang khoảng cách ngang mặt bằng $S$: $$S = D \cdot \cos v = D \cdot \sin z$$ (Trong đó: $v$ là góc đứng, $z$ là góc thiên đỉnh).

  3. Tính gia số tọa độ $(\Delta X_{A-P}, \Delta Y_{A-P})$: $$\begin{aligned} \Delta X_{A-P} &= S \cdot \cos \alpha_{A-P} \ \Delta Y_{A-P} &= S \cdot \sin \alpha_{A-P} \end{aligned}$$

  4. Tọa độ phẳng tuyệt đối và độ cao của điểm chi tiết $P$: $$\begin{aligned} X_P &= X_A + \Delta X_{A-P} \ Y_P &= Y_A + \Delta Y_{A-P} \ H_P &= H_A + S \cdot \tan v + i_m - l_g \end{aligned}$$ (Trong đó: $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương).

2. Định dạng tệp dữ liệu trút và cấu trúc lớp bản đồ (DGN Level Mapping)

// Cấu trúc tệp dữ liệu tọa độ phẳng trút từ DPSurvey (.XYZ / .TXT)
Point_ID, Easting_Y(m), Northing_X(m), Elevation_H(m), Feature_Code
KV1-01,   583210.452,   2329510.124,   6.340,         MOC_KV
KV1-02,   583345.890,   2329602.781,   6.512,         MOC_KV
101,      583225.110,   2329515.650,   6.410,         RANH_THUA
102,      583238.450,   2329520.180,   6.390,         RANH_THUA
103,      583240.220,   2329505.410,   6.450,         NHA_BETONG
104,      583212.890,   2329490.750,   6.320,         TIM_DUONG

Trong phần mềm MicroStation V8i và VietMap XM, các đối tượng bản đồ được phân định chặt chẽ theo từng Level chuẩn:

  • Level 10: Điểm khống chế tọa độ và độ cao (mốc GPS, mốc kinh vĩ).
  • Level 21: Đường ranh giới thửa đất (ranh giới pháp lý khép kín).
  • Level 22: Nhà và các công trình xây dựng kiên cố trên đất.
  • Level 31: Tim đường, mép đường giao thông và công trình hạ tầng kỹ thuật.
  • Level 41: Mạng lưới thủy văn (sông ngòi, mương thoát nước, ao hồ).
  • Level 51: Nhãn địa chính (Số thứ tự thửa, diện tích, mã loại đất theo TT 25/2014).
// Thuật toán kiểm tra và tạo Topology thửa đất tự động (VietMap XM Pseudo-code)
FUNCTION Build_Cadastral_Topology(Layer_Boundary, Layer_Centroid):
    INPUT: LineStrings on Layer_Boundary, TextNodes on Layer_Centroid
    
    // Bước 1: Tiền xử lý đồ họa (Clean Network)
    Snapping_Nodes(Tolerance = 0.001 m)
    Remove_Dangles_And_Undershoots()
    Intersect_Segments_At_Crossings()
    
    // Bước 2: Nhận dạng đa giác khép kín (Polygonization)
    Polygons = Polygonize_LineStrings(Layer_Boundary)
    
    FOR EACH Polygon IN Polygons:
        Area = Calculate_Gauss_Area(Polygon.Vertices)
        Centroid = Find_Centroid(Polygon)
        
        // Bước 3: Gán thuộc tính từ nhãn
        Attribute = Query_TextNode_Inside_Polygon(Polygon)
        IF Attribute IS NOT NULL THEN
            Polygon.Parcel_ID = Attribute.Number
            Polygon.Land_Use_Type = Attribute.Type
            Polygon.Legal_Area = Round(Area, 1)
            Save_To_Spatial_Database(Polygon)
        ELSE
            Flag_Error("Thửa đất không có nhãn hoặc ranh hở tại: " + Centroid.Coordinates)
        END IF
    END FOR
    RETURN Status_Success
END FUNCTION

Kết quả đo đạc và kiểm định chất lượng (QA/QC)

Mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 57 điểm được bình sai bằng phần mềm GPSurvey 2.97 và Trimble Business Center trên nền hệ tọa độ VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với kết quả đạt chỉ tiêu kỹ thuật vượt trội:

  • Độ chính xác vectơ cạnh GPS:
    • Sai số đo cạnh lớn nhất: $m_{s(\max)} = 0,005\text{ m}$ (cạnh KV1-9 – KV1-11).
    • Sai số đo cạnh nhỏ nhất: $m_{s(\min)} = 0,001\text{ m}$ (cạnh KV1-6 – KV1-7).
    • Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất: $d_{s(\max)} = -0,010\text{ m}$.
    • Sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất: $1/999.999.999$ (Tam giác KV1-11 – KV1-14 – KV1-13).
  • Chỉ tiêu sai số vị trí điểm sau bình sai:
    • Điểm có sai số trung phương vị trí điểm lớn nhất: $m_p = 0,011\text{ m}$ ($1,1\text{ cm}$), thấp hơn rất nhiều so với hạn sai cho phép của Bộ TN&MT ($m_p \le 5\text{ cm}$ đối với lưới đo vẽ cấp 1 và $m_p \le 7\text{ cm}$ đối với cấp 2).
  • Kết quả biên tập tờ bản đồ số 21:
    • Thành lập hoàn chỉnh 1 mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 chuẩn quy cách $50 \times 50\text{ cm}$.
    • Xác định và số hóa chính xác 100% ranh giới các thửa đất ở đô thị (ODT), đất chuyên dùng, hệ thống ngõ phố và chỉ giới quy hoạch giao thông.
    • Tạo lập thành công cơ sở dữ liệu không gian chứa đầy đủ các bảng thông tin: Số hiệu thửa, diện tích tính toán, diện tích pháp lý, chủ quản lý và loại đất hiện trạng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình tích hợp GPS Tĩnh và Toàn đạc điện tử: Loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào các đường chuyền kinh vĩ thủ công kéo dài dễ tích lũy sai số. Việc sử dụng máy GPS Trimble 4600LS đo 15 ca đo tĩnh làm khung xương sống giúp mạng lưới có độ tin cậy hình học cao, khống chế chặt chẽ sai số toàn khu đo.
  2. Tự động hóa chu trình khép kín Ngoại nghiệp – Nội nghiệp: Thiết lập đường truyền dữ liệu đồng bộ từ bộ nhớ máy Topcon GPT-2005 qua DPSurvey sang nền tảng CAD MicroStation V8i. Thời gian xử lý số liệu thô giảm 70% so với việc nhập sổ đo thủ công.
  3. Đột phá trong kiểm soát chất lượng không gian thửa đất: Ứng dụng công cụ xử lý Topology của VietMap XM giúp phát hiện tự động 100% các lỗi hình học (như đè ranh, hở ranh, trùng đỉnh). Đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối khi in ấn và trích lục thửa đất phục vụ cấp sổ đỏ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

  • Cấp mới và đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 cung cấp kích thước hình học chính xác từng cạnh thửa, tọa độ mốc giới góc thửa, là căn cứ pháp lý không thể chối cãi để giải quyết các tranh chấp ranh giới đất ở đô thị.
  • Giải phóng mặt bằng và bồi thường tái định cư: Trích xuất nhanh diện tích thu hồi đất đến từng mét vuông cho các dự án mở rộng đường giao thông, xây dựng trường học tại phường Phúc Diễn.
  • Cập nhật biến động đất đai thường xuyên: Dữ liệu số DGN/VietMap cho phép cán bộ địa chính phường dễ dàng thực hiện các thao tác tách thửa, hợp thửa, chuyển mục đích sử dụng đất mà không cần đo vẽ lại toàn bộ tờ bản đồ.

Lộ trình nhân rộng và phân tích chi phí - hiệu quả

  • Hiệu quả kinh tế (ROI): Ứng dụng tổ hợp công nghệ số giảm thời gian hoàn thành một tờ bản đồ 1:500 từ 30 ngày (phương pháp truyền thống) xuống còn 8 ngày công tác, tiết kiệm 60% chi phí nhân công đo đạc ngoại nghiệp và kiểm soát sai sót đồ họa.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử đòi hỏi phải thông hướng ngắm quang học trực tiếp giữa trạm máy và gương phản xạ. Tại các ngõ ngách sâu, nhà cao tầng che khuất của phường Phúc Diễn, việc bố trí trạm máy phụ tốn thêm thời gian.
  • Máy thu GPS Trimble 4600LS là loại máy 1 tần số, yêu cầu thời gian quan trắc mỗi ca đo kéo dài từ 45 đến 60 phút để đảm bảo độ chính xác giải véc-tơ cạnh.

Hướng phát triển công nghệ

  • Nâng cấp sử dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS-RTK đa tần số kết hợp trạm CORS quốc gia, cho phép xác định ngay tọa độ điểm chi tiết với độ chính xác cỡ xentimét trong vài giây mà không cần lập lưới đường chuyền trung gian.
  • Ứng dụng thiết bị quét 3D Laser Scanner di động (Mobile Laser Scanning - MLS) hoặc thiết bị bay không người lái (UAV LiDAR) để thành lập bản đồ địa chính 3D cho các khu vực đô thị nén cao tầng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ: Nắm vững tài liệu mẫu chuẩn mực về quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính từ khâu ngoại nghiệp đến nội nghiệp theo chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Kỹ sư đo đạc và chuyên viên GIS: Tiếp cận phương pháp xử lý dữ liệu bình sai GPSurvey/TBC và quy trình vận hành bộ đôi MicroStation V8i - VietMap XM để xử lý Topology thửa đất phức tạp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND Phường, Văn phòng ĐKĐĐ): Sở hữu bộ cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính tờ số 21 chuẩn xác, phục vụ tức thì cho việc cấp GCNQSDĐ, quản lý quy hoạch và số hóa hồ sơ đất đai.
  • Người sử dụng đất tại phường Phúc Diễn: Được đảm bảo quyền lợi hợp pháp về ranh giới, diện tích thửa đất, minh bạch hóa thông tin quy hoạch, giảm thiểu tối đa tranh chấp giáp ranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để vận hành hệ thống này là gì?

Hệ thống yêu cầu máy toàn đạc điện tử có độ chính xác đo góc $2'' - 5''$ (như Topcon GPT-2005, Leica FlexLine), máy định vị GPS/GNSS trắc địa; máy trạm vi tính chạy hệ điều hành Windows 7/10/11, cài đặt nền tảng Bentley MicroStation (bản V8 XM hoặc V8i SelectSeries) và module chuyên ngành địa chính VietMap XM.

2. Vì sao phải sử dụng hệ quy chiếu VN-2000 múi chiếu $3^\circ$ kinh tuyến trục $105^\circ00'$ cho bản đồ địa chính Hà Nội?

Theo quy định tại Thông tư 973/2001/TT-TCĐC và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ($1:500, 1:1000, 1:2000$) bắt buộc phải sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục quy định riêng cho từng tỉnh (Hà Nội là $105^\circ00'$, hệ số co dãn chiều dài $k_0 = 0.9999$). Quy chuẩn này nhằm giảm thiểu tối đa độ biến dạng chiều dài và diện tích trên bản đồ, đảm bảo ranh giới thửa đất đo trên bản vẽ trùng khớp với thực địa.

3. Dữ liệu bản đồ trên MicroStation V8i có thể chuyển đổi sang hệ thống GIS (ArcGIS, QGIS) không?

Hoàn toàn có thể. Dữ liệu định dạng .dgn của MicroStation V8i có thể được xuất trực tiếp sang định dạng Shapefile (.shp), Geodatabase (.gdb) hoặc AutoCAD (.dwg) thông qua các công cụ chuyển đổi của VietMap XM, ArcGIS Data Interoperability hoặc thư viện FME, giữ nguyên vẹn toàn bộ bảng thuộc tính và tọa độ VN-2000.

4. Sai số trung phương vị trí điểm ranh giới thửa đất trên bản đồ 1:500 được quy định tối đa là bao nhiêu?

Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 khu vực đô thị:

  • Sai số trung phương vị trí điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm gốc: $m_p \le 5\text{ cm}$.
  • Sai số trung phương vị trí điểm ranh giới thửa đất so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất: không vượt quá $5\text{ cm}$ đối với vùng đô thị và $7\text{ cm}$ đối với vùng nông thôn.

5. Chi phí đầu tư giải pháp này so với việc thuê đơn vị bay chụp Drone chuyên dụng như thế nào?

Đầu tư tổ hợp máy toàn đạc điện tử và phần mềm MicroStation/VietMap XM có chi phí thiết bị vừa phải, độ bền cao, chi phí bảo dưỡng thấp và làm chủ kỹ thuật hoàn toàn. Trong đô thị nén ngõ hẹp như Phúc Diễn, phương pháp này cho độ chính xác ranh giới góc nhà chân tường vượt trội hơn hẳn ảnh bay chụp (vốn bị che khuất nghiêm trọng bởi mái tôn, ban công và tán cây).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Trung Hiếu đã giải quyết trọn vẹn yêu cầu khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý đất đai tại phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm. Bằng việc kết hợp chuẩn mực giữa công nghệ định vị GPS tĩnh (Trimble 4600LS), máy toàn đạc điện tử (Topcon GPT-2005) và bộ công cụ phần mềm chuyên dụng (MicroStation V8i, VietMap XM, GPSurvey 2.97), đề tài đã thành lập thành công tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:500 đạt độ chính xác cao ($m_p \le 1,1\text{ cm}$), đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa tin cậy phục vụ đắc lực cho công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho sinh viên, kỹ sư và cán bộ quản lý ngành Quản lý đất đai và Trắc địa bản đồ.