MỞ ĐẦU. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN. 5 CHƯ NG 1: C SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ C NG NGHỆ TƯ NG T C ẢO. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VỀ C NG NGHỆ TƢƠNG TÁC ẢO. Vấn đề nghi n cứu về công nghệ tƣơng tác ảo tr n thế giới.
Vấn đề nghi n cứu về công nghệ dạy học tƣơng tác ảo ở Việt Nam. MỘT SỐ KHÁI NIỆM. Công nghệ dạy học. Tƣơng tác – dạy học tƣơng tác .3 Tƣơng tác ảo – dạy học tƣơng tác ảo .3 LÍ LUẬN VỀ C NG NGHỆ DẠY HỌC TƢƠNG TÁC ẢO ỨNG DỤNG VÀO DẠY HỌC M N HỌC VẼ KỸ THUẬT.
Đ c điểm phƣơng pháp luận của môn học Vẽ kỹ thuật. Lí luận dạy học tƣơng tác .3 Lí luận về Công nghệ dạy học tƣơng tác ảo .4 THỰC TRẠNG DẠY HỌC M N VẼ KỸ THUẬT TẠI CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ .5 KHÁI QUÁT VỀ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .6 GIỚI THIỆU VỀ CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO M N VẼ KỸ THUẬT. Vị trí, tính chất và mục ti u của môn học Vẽ kỹ thuật. Nội dung chƣơng tr nh môn học Vẽ kỹ thuật.
57 KẾT LUẬN CHƯ NG 1. 58 CHƯ NG 2: DẠY HỌC VẼ KỸ THUẬT DỰ VÀO C NG NGHỆ DẠY HỌC TƯ NG T C ẢO Ở TRƯỜNG C O ĐẲNG. VẬN DỤNG C NG NGHỆ DẠY HỌC TƢƠNG TÁC ẢO VÀO DẠY HỌC VẼ KỸ THUẬT. Thiết kế các mô h nh mô phỏng Vẽ kỹ thuật.
Vận dụng phần mềm dạy học mô phỏng và các dạng tƣơng tác ảo trong dạy học tƣơng tác ảo môn học Vẽ kỹ thuật. THIẾT KẾ BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT DỰA VÀO C NG NGHỆ DẠY TƢƠNG TÁC ẢO. Mối quan hệ giữa các điểm, đƣờng và m t phẳng h nh chiếu. H nh cắt và m t cắt .3 H nh chiếu trục đo.
100 KẾT LUẬN CHƯ NG 2. 108 vii CHƯ NG 3: KIỂM NGHIỆM VÀ Đ NH GI. MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG, ĐỐI TƢỢNG KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ. Mục đích kiểm nghiệm và đánh giá.
Nội dung kiểm nghiệm và đánh giá .3 Đối tƣợng kiểm nghiệm. PHƢƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ. Phƣơng pháp chuy n gia. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
112 KẾT LUẬN CHƯ NG 3. 119 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 120 D NH MỤC C NG TRÌNH KHO HỌC ĐÃ ĐƯỢC C NG BỐ CỦ T C GIẢ CÓ LIÊN QU N ĐẾN LUẬN N. 122 TÀI LIỆU TH M KHẢO.
123 PHỤ LỤC viii D NH MỤC NHỮNG BẢNG Trang Bảng 3. Thành phần và đối tƣợng thực nghiệm. Kết quả điểm kiểm tra của những lớp đối chứng và thực nghiệm. Bảng phân phối Fi.
Bảng tầng suất fi: Số % sinh vi n đạt điểm. Bảng tần suất hội tụ tiến (Fa: số % SV đạt từ điểm xi trở l n. Bảng số liệu để tính phƣơng sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thi n của những lớp đối chứng. Bảng số liệu để tính phƣơng sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thi n của những lớp thực nghiệm.
118 ix D NH MỤC NHỮNG HÌNH VẼ Trang H nh. Công nghệ dạy học của Seels and Richey ( 994). Mô h nh Puly. Mô h nh hoá h nh chiếu trục đo Puly.
Puly tách rời. Bản vẽ ÊTô. Bản vẽ chi tiết của thân ÊTô. H nh cắt bậc.
8 – Đồ thị phân bố phƣơng pháp giảng dạy. Đồ thị phân bố phƣơng tiện trong giảng dạy. Đồ thị phân bố ứng dụng phần mềm. H nh cắt đứng.
Vật thể bị cắt nhiều m t phẳng cắt. H nh giao diện chính của giáo tr nh. Giao diện eDrawings. Vật thể đƣợc di chuyển.
Vật thể bị cắt theo phƣơng chiếu đứng XZ. Vật thể bị cắt theo phƣơng chiếu bằng. Vật thể bị cắt theo phƣơng chiếu cạnh. Mô h nh hóa bị cắt vị trí bất kỳ.
Vật thể bị ẩn hiện. Puly định hƣớng. Puly định hƣớng (tách rời chi tiết). Vật thể bị cắt nhiều m t phẳng cắt (cắt bậc).
Vật thể bị xoay. Vật thể khung lƣới. Vật thể thu nhỏ, phóng to. Thuộc tính của mô h nh.
Giao diện chính của GeoGebra. Tam giác ABC và đƣờng tròn ngoại tiếp. Giao diện Cabri 3Dv. H nh chiếu xuy n tâm.
H nh chiếu song song. H nh chiếu vuông góc. H nh chiếu trục đo. 77 D NH MỤC NHỮNG S ĐỒ Trang Sơ đồ.
Quy tr nh thiết kế mô h nh. - Mô h nh hoá quá tr nh dạy học. Qui tr nh dạy học tƣơng tác ảo (theo PP giải quyết vấn đề). Quy tr nh thiết kế mô h nh các h nh biểu diễn.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Lí do tác giả chọn đề tài “D t u t v tươ tá ả ở trườ C đẳ ” để nghi n cứu là nhằm đổi mới phƣơng pháp dạy học để góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả dạy học ở trƣờng Cao đẳng cụ thể nhƣ sau: Một à, thực hiện theo v n kiện Đại hội IX của BCH Trung ƣơng ĐCSVN xác định rõ nhiệm vụ của ngành giáo dục và đào tạo là: “Đào tạo lớp ngƣời lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ kĩ n ng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn ên về khoa học và công nghệ” và cần phải “đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và n ng lực tự đào tạo của ngƣời học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay” [22]. Hai à, theo Nghị quyết số 9-NQ/TW ngày 04/11/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW khóa XI [37] về đổi mới c n bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng y u cầu Công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trong các nội dung đổi mới nhƣ: Chƣơng tr nh đào tạo, phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ n ng của ngƣời học. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ n ng, phát triển n ng lực.
Chuyển từ học chủ yếu tr n lớp sang tổ chức h nh thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghi n cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, thay đổi h nh thức, phƣơng pháp kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo nhằm bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan theo y u cầu phát triển phẩm chất và n ng lực trong giáo dục nghề 2 nghiệp,., nghi n cứu ứng d ng công nghệ thông tin trong công tác qu n ý và hoạt động giáo d c nghề nghiệp. a à, thực trạng dạy học môn học Vẽ kỹ thuật (VKT) hiện nay tại các trƣờng đa số giáo vi n dạy - học theo PP thuyết tr nh, có sự minh hoạ bằng h nh đƣợc vẽ tr n bảng, bảng treo, tự tạo ra mô h nh vật thật sử dụng máy tính chiếu l n màn chiếu những h nh vẽ. Đ c biệt là những h nh không gian khó tƣởng tƣợng trừu tƣợng, h nh vẽ phức tạp, nhiều quy ƣớc chi tiết tỉ mỉ giáo vi n vẽ l n bảng rất mất thời gian.
Sinh vi n muốn hiểu đòi hỏi phải tƣởng tƣợng nhiều, những chi tiết b n trong khó thể hiện v thế ngƣời học hay vẽ sai và vận dụng vào những h nh khác lại khó kh n. n à, ngày nay sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) làm thay đổi rất nhiều trong nhiều lĩnh vực đời sống xã hội, giáo dục,. CNTT&TT có m t ở khắp mọi nơi, các chuy n ngành học thƣờng sử dụng ngày càng nhiều các thiết bị thực hành hiện đại. Trƣớc sức ép về công nghệ đó cần phải có chiến lƣợc đổi mới phƣơng pháp giảng dạy các chuy n ngành kỹ thuật ở các bậc học dựa vào chính thành tựu của khoa học công nghệ để nâng cao chất lƣợng đào tạo.
Sự phát triển CNTT TT đó giúp ngƣời học học mọi lúc, mọi nơi, mọi mức độ. Đ c biệt có thể nói thành tựu thay đổi trong giáo dục chính là đ nh hướng chuy n đổi t phương pháp dạy học truyền th ng sang phương pháp dạy học t ch c c, hay nói cách khác là dạy học lấy giáo vi n làm trung tâm chuyển sang lấy ngƣời học làm trung tâm. Vận dụng tối đa về công nghệ học tập để đạt đƣợc kết quả học tập hiệu quả thông qua máy tính, phần mềm dạy học ảo với sự tƣơng tác ảo. Xuất phát từ các lý do nhƣ tr n, tác giả chọn đề tài để nghi n cứu: D t u t v tươ tá ả ở trườ C đẳ.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghi n cứu lí luận và thực tiễn về công nghệ tƣơng tác ảo nhằm vận dụng trong dạy học Vẽ kỹ thuật để đổi mới phƣơng pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lƣợng, hiệu quả dạy học ở trƣờng cao đẳng. KH CH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3. Khách thể nghiên cứu: Quá tr nh dạy và học Vẽ kỹ thuật ở trƣờng Cao đẳng. Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ tƣơng tác ảo vận dụng vào dạy học Vẽ kỹ thuật; cụ thể là hệ thống phƣơng tiện, phƣơng pháp và kỹ n ng dạy học Vẽ kỹ thuật trong môi trƣờng mô phỏng do máy tính và mạng tạo ra.
Phạm vi nghiên cứu: Công nghệ tƣơng tác ảo, chƣơng tr nh, nội dung môn học Vẽ kỹ thuật áp dụng ở trƣờng cao đẳng. Đối tƣợng khảo sát, xây dựng một số bài dạy tƣơng tác ảo trong chƣơng tr nh Vẽ kỹ thuật tr nh độ Cao đẳng và thực nghiệm là sinh vi n nghề Cắt gọt kim loại tại trƣờng Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ số 35 Hoàng Sa, phƣờng Tân Định, quận , thành phố Hồ Chí Minh.