Khóa luận tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ tin học và toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang - HV. Hoàng Văn Dương

Khóa luận nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Tứ Quận huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghệ tin học và toàn đạc điện tử trong đo đạc

Công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đã thay đổi hoàn toàn cách thức đo đạc, thành lập bản đồ địa chính. Trước đây, công việc đo đạc đòi hỏi nhiều nhân lực và thời gian. Ngày nay, máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm tin học giúp thu thập dữ liệu nhanh chóng, chính xác. Thiết bị này tích hợp đo góc, đo khoảng cách và đo độ cao trong một lần thao tác. Kết quả đo được lưu trữ tự động, giảm thiểu sai sót do ghi chép thủ công. Toàn đạc điện tử hoạt động dựa trên nguyên lý phát chùm tia laser hoặc hồng ngoại. Thiết bị đo thời gian tín hiệu đi về giữa máy và gương phản xạ. Từ đó tính toán khoảng cách chính xác đến milimet. Phần mềm xử lý số liệu như MicroStation, Famis hỗ trợ biên tập, tạo bản đồ hoàn chỉnh. Công nghệ này đặc biệt quan trọng trong quản lý đất đai. Bản đồ địa chính tỷ lệ lớn phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quy trình đo đạc hiện đại đảm bảo độ tin cậy cao cho công tác quản lý tài nguyên đất.

1.1. Khái niệm máy toàn đạc điện tử và nguyên lý hoạt động

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị đo đạc hiện đại, kết hợp chức năng đo góc và đo khoảng cách điện tử. Thiết bị sử dụng chùm tia laser hoặc hồng ngoại để đo khoảng cách chính xác. Nguyên lý hoạt động dựa trên đo thời gian truyền tín hiệu từ máy đến gương phản xạ. Máy tính toán tọa độ X, Y, Z của điểm đo một cách tự động. Độ chính xác đo góc từ 1 đến 5 giây cung. Đo cạnh có sai số chỉ vài milimet trên mỗi kilomet đo. Dữ liệu đo được lưu trong bộ nhớ máy hoặc truyền trực tiếp về máy tính. Công nghệ này thay thế hoàn toàn phương pháp đo thủ công truyền thống.

1.2. Vai trò của tin học trong xử lý số liệu đo đạc bản đồ

Công nghệ tin học đóng vai trò then chốt trong xử lý số liệu đo đạc. Phần mềm chuyên dụng giúp nhập liệu, tính toán bình sai và vẽ bản đồ. Quá trình xử lý bao gồm kiểm tra sai số, điều chỉnh lưới khống chế. Phần mềm Famis kết hợp MicroStation tạo ra bản đồ địa chính kỹ thuật số. Dữ liệu được chuẩn hóa theo quy định của Tổng cục Quản lý đất đai. Hệ thống thông tin địa lý GIS lưu trữ, quản lý và khai thác dữ liệu bản đồ. Tin học giúp đối soát, kiểm tra độ chính xác trước khi hoàn thiện sản phẩm. Công nghệ này rút ngắn thời gian xử lý từ nhiều ngày xuống vài giờ.

II. Phân tích quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng toàn đạc điện tử

Quy trình thành lập bản đồ địa chính gồm hai giai đoạn chính: ngoại nghiệp và nội nghiệp. Ngoại nghiệp bao gồm khảo sát thực địa, thiết kế lưới và đo đạc tại hiện trường. Công tác chuẩn bị đòi hỏi thu thập tài liệu, điểm địa chính và bản đồ hiện trạng. Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa trên các điểm cơ sở có sẵn. Lưới kinh vĩ cấp 1 phát triển từ điểm địa chính. Lưới cấp 2 phát triển từ điểm cấp 1 trở lên. Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400 mét, không ngắn 20 mét. Số cạnh trong đường chuyền không vượt quá 15 cạnh. Đo góc sử dụng máy có độ chính xác từ 3 đến 5 giây. Cạnh đo hai lần riêng biệt, chênh lệch không vượt quá hằng số máy. Nội nghiệp xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng. Dữ liệu từ toàn đạc được truyền vào máy tính. Quá trình bình sai, triển điểm chi tiết và biên tập bản đồ diễn ra tuần tự. Kiểm tra độ chính xác trước khi hoàn thiện sản phẩm cuối cùng.

2.1. Công tác ngoại nghiệp trong đo đạc bản đồ địa chính

Ngoại nghiệp là giai đoạn thu thập dữ liệu trực tiếp tại thực địa. Công việc bắt đầu bằng khảo sát khu vực đo vẽ, xác định vị trí đặt trạm. Thiết kế sơ bộ lưới khống chế trên bản đồ nền hiện có. Chôn mốc thông hướng tại các vị trí phù hợp trong khu đo. Đo các yếu tố cơ bản của lưới gồm góc và cạnh. Sử dụng máy toàn đạc điện tử đo theo phương pháp đo đi và đo về. Chênh cao giữa hai lần đo phải nhỏ hơn ±100 căn bậc hai của L kilomet. Thu thập thông tin thứ cấp tại UBND xã về hiện trạng sử dụng đất. Ghi nhận ranh giới thửa đất, vị trí công trình trên thực địa.

2.2. Công tác nội nghiệp và xử lý số liệu đo đạc

Nội nghiệp là quá trình xử lý số liệu đo đạc để tạo bản đồ hoàn chỉnh. Dữ liệu từ máy toàn đạc được trút vào máy tính qua cáp kết nối. Phần mềm xử lý thực hiện bình sai lưới khống chế đo vẽ. Tính toán tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai theo hệ VN-2000. Triển điểm chi tiết bằng phần mềm Famis trong môi trường Microstation. Nối điểm, đối soát lại khu đo và kiểm tra độ chính xác. Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ theo quy chuẩn. Bản đồ địa chính hoàn chỉnh thể hiện ranh giới thửa đất, công trình xây dựng.

III. Giải pháp ứng dụng công nghệ toàn đạc điện tử và tin học hiệu quả

Ứng dụng hiệu quả công nghệ toàn đạc điện tử đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần lựa chọn thiết bị phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án. Máy toàn đạc điện tử phải có độ chính xác đo góc từ 1 đến 5 giây. Đo cạnh cần đạt sai số trung phương không lớn hơn 0,05 mét sau bình sai. Thứ hai, xây dựng quy trình đo đạc khoa học, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật. Lưới đường chuyền kinh vĩ cần đạt các chỉ tiêu về số cạnh, chiều dài cạnh. Thứ ba, đào tạo nhân lực thành thạo sử dụng thiết bị và phần mềm. Người vận hành cần hiểu nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc. Thứ tư, áp dụng phần mềm xử lý số liệu chuyên nghiệp. Famis và MicroStation là hai phần mềm phổ biến trong lĩnh vực đo đạc bản đồ. Thứ năm, thực hiện kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt tại mọi khâu. Đối soát kết quả, so sánh với thực địa để đảm bảo độ chính xác. Giải pháp tổng thể giúp nâng cao hiệu quả công tác đo đạc, tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.1. Lựa chọn thiết bị và xây dựng quy trình đo đạc chuẩn

Lựa chọn thiết bị phù hợp là yếu tố quyết định chất lượng đo đạc. Máy toàn đạc điện tử cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác đo góc và đo cạnh. Xây dựng quy trình đo đạc chuẩn bao gồm các bước từ chuẩn bị đến nghiệm thu. Thiết kế sơ bộ lưới trên bản đồ nền trước khi ra thực địa. Chôn mốc tại vị trí ổn định, thông hướng rõ ràng. Đo đạc theo đúng quy trình: đo góc trước, đo cạnh sau. Ghi chép đầy đủ thông số kỹ thuật, điều kiện thời tiết khi đo. Kiểm tra ngay tại hiện trường để phát hiện sai sót kịp thời.

3.2. Ứng dụng phần mềm tin học trong xử lý và biên tập bản đồ

Phần mềm tin học đóng vai trò quan trọng trong xử lý số liệu đo đạc. MicroStation là công cụ vẽ bản đồ kỹ thuật số chuyên nghiệp. Famis hỗ trợ triển điểm chi tiết từ dữ liệu tọa độ đã bình sai. Quy trình xử lý gồm: nhập liệu, kiểm tra sai số, bình sai và vẽ bản đồ. Dữ liệu được chuyển đổi sang hệ tọa độ VN-2000 theo quy định. Phần mềm tự động kiểm tra khép hình, phát hiện điểm có sai số lớn. Bản đồ được chuẩn hóa ký hiệu, màu sắc theo quy chuẩn kỹ thuật. Sản phẩm cuối cùng là bản đồ địa chính kỹ thuật số, dễ dàng cập nhật.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của công nghệ đo đạc hiện đại

Công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đã chứng minh hiệu quả vượt trội trong thành lập bản đồ địa chính. Kết quả nghiên cứu tại xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang cho thấy tính khả thi của phương pháp. Bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1:1000 được thành lập đạt độ chính xác cao. Sai số khép hình, sai số đo góc đều đạt chỉ tiêu kỹ thuật quy định. Công nghệ này giúp tiết kiệm thời gian đáng kể so với phương pháp thủ công. Dữ liệu số dễ dàng lưu trữ, cập nhật và khai thác nhiều lần. Ứng dụng thực tiễn rất đa dạng trong quản lý đất đai. Bản đồ địa chính phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hỗ trợ quản lý biến động đất đai, theo dõi hiện trạng sử dụng đất. Làm cơ sở cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Công nghệ đo đạc hiện đại là xu hướng tất yếu trong quản lý tài nguyên đất. Đầu tư thiết bị và đào tạo nhân lực mang lại lợi ích lâu dài cho địa phương.

4.1. Kết quả đạt được trong thành lập bản đồ địa chính

Nghiên cứu ứng dụng tại xã Tứ Quận đạt kết quả tích cực. Bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1:1000 được hoàn thành đúng tiến độ. Lưới khống chế đo vẽ đạt các chỉ tiêu kỹ thuật quy định. Sai số trung phương đo cạnh không vượt quá 0,05 mét. Góc trong lưới đạt yêu cầu với máy có độ chính xác 3 đến 5 giây. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Famis và MicroStation. Bản đồ thể hiện rõ ranh giới thửa đất, công trình xây dựng. Kết quả đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai tại địa phương.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển trong quản lý đất đai

Bản đồ địa chính kỹ thuật số có nhiều ứng dụng trong quản lý đất đai. Sản phẩm phục vụ cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hỗ trợ quản lý biến động đất đai hàng năm tại xã, phường. Làm cơ sở dữ liệu cho hệ thống thông tin đất đai cấp huyện, tỉnh. Công nghệ toàn đạc điện tử tiếp tục được cải tiến với độ chính xác cao hơn. Kết hợp công nghệ GNSS, drone tạo hệ thống đo đạc hoàn chỉnh. Hướng phát triển là số hóa toàn bộ dữ liệu đất đai quốc gia. Đầu tư công nghệ đo đạc hiện đại là chiến lược phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1 1000 xã tứ quận huyện yên sơn tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm của tự nhiên; là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống không những của con người mà của mọi sinh vật; đặc biệt là hoạt động sống của con người; nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

2 Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình, Công ty cổ phần khảo sát đo đạc và môi trường Nam Việt đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, cấp giấy chứng nhận xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Vĩnh Tiến, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần phần khảo sát đo đạc và môi trường Nam Việt với sự hướng dẫn của thầy giáo GSTS. Nguyễn Khắc Thái Sơn em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1:1000 xã Tứ Quận – huyện yên sơn – tỉnh Tuyên Quang”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1.

Xây dựng được lưới - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Tứ Quận - huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang. Biên tập được tờ bản đồ số - Sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm Microstation, Famis. vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây dựng tờ bản đồ địa chính số 11 trên địa bàn xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. - Bản đồ địa chính được thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành.

Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. 3 - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận [4].

Tính chất, vai trò BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở để thực hiện, đăng ký đất đai, giao đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoach sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu lại, tố cáo về tranh chấp đất đai.

Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dang là bản đồ giấy và bản đồ số - Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống,các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. - Bản đồ địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ địa chính giấy, song các thông tin được số hóa, mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hóa. - Bản đồ địa chính có hai loại: 5 + Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu sơ sở cho biên tập, đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê củ từng chủ sử dụng đất và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng.

Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. Xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh đất được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định.

Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. 6 Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất.

Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng về địa lý như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình [6].

Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác.

- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ