Khóa luận tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ tin học và toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ 26, tỷ lệ 1:500 - ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và toàn đạc điện tử trong thành lập bản đồ địa chính tờ 26 tỷ lệ 1:500 tại phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn. Phân

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng công nghệ tin học và toàn đạc điện tử trong đo đạc bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là công cụ pháp lý quan trọng trong quản lý đất đai. Bản đồ thể hiện ranh giới, diện tích và hiện trạng sử dụng đất của từng thửa. Công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đã thay thế phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống. Máy toàn đạc điện tử kết hợp đo góc, đo cạnh và đo cao trong một thiết bị duy nhất. Thiết bị có độ chính xác cao, góc đo đạt 3-5 giây cung. Phương pháp đo này giúp thu thập dữ liệu nhanh chóng và chính xác. Toàn đạc điện tử hoạt động dựa trên nguyên lý phát và thu chùm tia laser. Thiết bị đo được khoảng cách bằng cách tính thời gian phản xạ của tia sáng. Dữ liệu đo được lưu trữ trực tiếp trong bộ nhớ máy. Quy trình xử lý số liệu sử dụng phần mềm chuyên dụng như Gcadas, CASS. Công nghệ này đã được áp dụng rộng rãi tại các dự án đo đạc địa chính trên toàn quốc. Tại phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, công nghệ này đã được triển khai thành công cho tờ bản đồ số 26 tỷ lệ 1:500.

1.1. Khái niệm và cấu tạo máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị đo đạc tích hợp nhiều chức năng. Máy kết hợp khả năng đo góc phương vị, đo khoảng cách và đo độ cao chênh. Cấu tạo chính gồm ống kính ngắm, bộ phận phát tia laser, bộ phận thu phản xạ và màn hình hiển thị. Thiết bị sử dụng pin sạc, có thể hoạt động liên tục nhiều giờ. Máy toàn đạc điện tử có thể đo khoảng cách từ vài mét đến vài kilomet. Độ chính xác đo cạnh đạt 2-5mm + 2-3ppm. Bộ nhớ trong lưu trữ hàng nghìn điểm đo. Thiết bị có cổng kết nối USB để truyền dữ liệu ra máy tính. Các dòng máy phổ biến gồm Topcon, Leica, Sokkia và Trimble.

1.2. Vai trò của công nghệ tin học trong xử lý số liệu đo đạc

Công nghệ tin học đóng vai trò then chốt trong xử lý số liệu đo đạc. Phần mềm chuyên dụng giúp chuyển đổi dữ liệu từ máy đo sang định dạng bản đồ số. Các phần mềm Famis, Gcadas, CASS thực hiện bình sai tọa độ và độ cao. Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được sử dụng làm hệ quy chiếu chuẩn. Công nghệ tin học cho phép tự động tìm và sửa lỗi topology. Quy trình nối thửa, đánh số thửa được thực hiện trên máy tính. Dữ liệu địa chính được lưu trữ dưới dạng số hóa, dễ quản lý và truy xuất. Phần mềm GIS hỗ trợ phân tích và quản lý thông tin đất đai hiệu quả.

II. Phân tích các vấn đề và thách thức trong đo đạc bản đồ địa chính

Quá trình thành lập bản đồ địa chính đối mặt nhiều thách thức kỹ thuật. Sai số đo đạc là vấn đề quan trọng cần kiểm soát chặt chẽ. Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không được lớn hơn 0,05 mét. Sai số khép góc trong đường chuyền phải đảm bảo công thức fβ = 2mβ√n. Trong đó mβ là sai số trung phương đo góc, n là số góc đường chuyền. Điều kiện địa hình phức tạp ảnh hưởng đến chất lượng đo đạc. Khu vực có nhiều công trình xây dựng che khuất tầm nhìn. Thời tiết mưa gió làm gián đoạn công tác đo ngoài thực địa. Việc bố trí lưới khống chế đo vẽ cần phù hợp với địa hình từng khu vực. Đường chuyền kinh vĩ không được có quá 15 cạnh cho tỷ lệ 1:500. Chênh lệch giữa hai lần đo cạnh không được vượt quá 2a. Trong đó a là hằng số của máy đo. Chênh cao đo đi và đo về phải nhỏ hơn ±100√L mm. L là chiều dài đường đo tính theo kilomet. Việc kiểm soát sai số đòi hỏi người thợ đo có trình độ chuyên môn cao.

2.1. Các loại sai số thường gặp trong đo đạc toàn đạc điện tử

Sai số đo đạc gồm nhiều loại khác nhau. Sai số góc phát sinh do sai lệch trục ngắm và trục quay. Sai số cạnh do phản xạ không chính xác từ gương phản xạ. Sai số do ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất khí quyển. Sai số hệ thống có thể loại bỏ bằng cách hiệu chuẩn thiết bị. Sai số ngẫu nhiên được hạn chế bằng phương pháp đo nhiều lần. Chênh lệch hướng qui '0' phải nhỏ hơn hoặc bằng 20 giây. Đo hai nửa lần riêng biệt giúp phát hiện sai số lớn. Bình sai tọa độ giúp phân bổ đều sai số cho các điểm đo. Kiểm tra khép góc và khép tọa độ là bước quan trọng.

2.2. Thách thức trong bố trí lưới khống chế đo vẽ

Bố trí lưới khống chế đo vẽ đòi hỏi nhiều yếu tố kỹ thuật. Lưới phải phát triển từ điểm địa chính cấp cao có tọa độ chính xác. Lưới kinh vĩ cấp 1 phát triển từ điểm địa chính trở lên. Lối kinh vĩ cấp 2 phát triển từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên. Điểm khởi và khép của lưới phải là điểm địa chính cấp II trở lên. Địa hình phức tạp gây khó khăn trong việc bố trí điểm đo. Mật độ công trình xây dựng che khuất tầm nhìn giữa các điểm. Khoảng cách giữa các điểm phải đảm bảo quy phạm kỹ thuật. Việc lựa chọn vị trí đặt máy ảnh hưởng đến độ chính xác đo. Tại phường Tam Thanh, lưới khống chế gồm 46 điểm với 4 điểm địa chính cấp cao.

III. Giải pháp và phương pháp áp dụng công nghệ toàn đạc điện tử trong đo đạc địa chính

Quy trình đo đạc bản đồ địa chính sử dụng toàn đạc điện tử gồm nhiều bước. Bước đầu tiên là khảo sát hiện trường và thu thập tài liệu. Tài liệu cần thu thập gồm bản đồ hiện trạng, bản đồ địa hình và quy hoạch. Tiếp theo bố trí và đo lưới khống chế đo vẽ. Lưới được xây dựng bằng máy GPS RTK với hai lượt đo đi và đo về. Mỗi lượt gồm hai nửa lần đo để đảm bảo độ chính xác. Dữ liệu GPS RTK được trút bằng phần mềm DPSurvey. Bình sai lưới thực hiện theo quy phạm Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đo chi tiết sử dụng phương pháp tọa độ cực từ các điểm khống chế. Máy toàn đạc điện tử đo đồng thời góc phương vị và khoảng cách. Người thợ di chuyển gương phản xạ đến các vị trí cần đo. Dữ liệu điểm chi tiết được lưu trữ trong bộ nhớ máy. Sau đo, số liệu được truyền về máy tính xử lý. Phần mềm đổi định dạng file số liệu phù hợp với phần mềm vẽ. Quy trình cuối cùng là vẽ bản đồ, nối thửa và tạo topology.

3.1. Quy trình đo chi tiết và xử lý số liệu đo đạc

Đo chi tiết là bước quan trọng trong lập bản đồ địa chính. Phương pháp tọa độ cực được sử dụng phổ biến nhất. Máy toàn đạc đặt tại điểm khống chế đã biết tọa độ. Gương phản xạ đặt tại các vị trí đặc điểm địa vật. Thiết bị đo góc phương vị và khoảng cách đến điểm cần đo. Dữ liệu được tính toán sang tọa độ phẳng VN-2000. Kinh tuyến trục sử dụng là 107°15' cho khu vực Lạng Sơn. File dữ liệu được xuất ra dưới dạng text hoặc CSV. Phần mềm đổi định dạng chuyển dữ liệu sang định dạng phù hợp. Các điểm chi tiết bao gồm điểm dạng điểm, tuyến và khối. Kiểm tra sai số bằng cách đo lại một số điểm đối chiếu.

3.2. Ứng dụng phần mềm tin học trong thành lập bản đồ số

Phần mềm tin học đóng vai trò quyết định trong thành lập bản đồ số. Gcadas là phần mềm phổ biến trong đo đạc địa chính Việt Nam. Phần mềm thực hiện nhập số liệu từ máy đo điện tử. Chức năng phun điểm chi tiết lên bản vẽ tự động. Quy trình nối thửa được thực hiện trên màn hình máy tính. Tạo topology giúp kiểm tra tính hợp lý của ranh giới thửa đất. Chức năng tự động tìm và sửa lỗi clean đảm bảo chất lượng bản đồ. Phần mềm Famis được sử dụng để quản lý hồ sơ địa chính. Bản đồ số được xuất ra định dạng DWG hoặc DXF. Dữ liệu số hóa phục vụ quản lý đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của công nghệ đo đạc địa chính hiện đại

Công nghệ tin học và toàn đạc điện tử đã cải thiện đáng kể chất lượng đo đạc địa chính. Phương pháp này giúp giảm thời gian thi công so với đo vẽ thủ công. Độ chính xác đo đạc đạt tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật quốc gia. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 phường Tam Thanh đã được hoàn thành. Tờ bản đồ số 26 thể hiện chi tiết ranh giới và diện tích các thửa đất. Kết quả đo đạc phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Dữ liệu số hóa thuận lợi cho việc cập nhật và quản lý lâu dài. Công nghệ GPS RTK kết hợp toàn đạc điện tử tăng hiệu suất làm việc. Chi phí đầu tư thiết bị hợp lý so với hiệu quả đạt được. Đội ngũ kỹ thuật viên cần được đào tạo bài bản về công nghệ mới. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai là xu hướng tất yếu. Đề tài đã chứng minh tính khả thi của công nghệ tại điều kiện thực tế. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các khu vực tương tự. Nâng cấp bản đồ địa chính định kỳ giúp quản lý đất đai hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả đạt được từ ứng dụng công nghệ toàn đạc điện tử

Đề tài đã hoàn thành bản đồ địa chính tờ số 26 phường Tam Thanh. Bản đồ tỷ lệ 1:500 đạt độ chính xác theo quy phạm kỹ thuật. Lưới khống chế gồm 46 điểm đo, trong đó 4 điểm địa chính cấp cao. Hệ tọa độ phẳng VN-2000 với kinh tuyến trục 107°15' được áp dụng. Sai số bình sai đạt tiêu chuẩn cho phép. Thời gian đo đạc giảm 40% so với phương pháp truyền thống. Dữ liệu được số hóa hoàn toàn, dễ quản lý và cập nhật. Bản đồ phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Kết quả đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4.2. Định hướng phát triển và ứng dụng trong tương lai

Công nghệ đo đạc địa chính đang phát triển mạnh mẽ. Thiết bị bay không người lái UAV tích hợp camera độ phân giải cao. Công nghệ quét laser 3D LiDAR cho phép thu thập dữ liệu nhanh. Hệ thống CORS cung cấp điểm khống chế chính xác trên toàn quốc. Phần mềm GIS tích hợp quản lý dữ liệu đất đai trực tuyến. Chuyển đổi số trong quản lý đất đai là chủ trương của Chính phủ. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được xây dựng thống nhất. Ứng dụng công nghệ blockchain trong quản lý hồ sơ đất đai. Nâng cao năng lực đội ngũ kỹ thuật viên là nhiệm vụ quan trọng. Đầu tư trang thiết bị hiện đại cho các trung tâm đo đạc địa chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ 26 tỷ lệ 1500 phường tam thanh thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong khi đó công tác quản lý đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, hoàn thiện và hiện đại hóa.

Vì vậy, yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay là phải nắm chắc và quản lý chặt chẽ tới từng thửa đất. Để thực hiện được yêu cầu đó thì công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính là vấn đề đặt ra hàng đầu trong công tác quản lý. Nhà nước về đất đai nhằm hoàn thiện bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xuất phát từ những nhận thức trên cùng với sự quan tâm của Nhà nước mà công nghệ thông tin đã nhanh chóng được đưa vào ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực quản lý đất đai, đặc biệt trong lĩnh vực thành lập bản đồ số, với công nghệ thành lập bản đồ số ra đời đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xã hội về quản lý đất đai một cách nhanh và tiện ích.

Với sự phát triển của công nghệ thông tin nhiều phần mềm quản lý ra đời như phần mềm: Autocard, Mapinfo, Microstation, Gis và Lis thì phần mềm Microstation có nhiều ưu thế trong lĩnh vực xây dựng môi trường đồ hoạ, phi đồ hoạ. Phần mềm Famis đã ra đời trên môi trường trợ giúp của Microtation. Famis là phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính là một phần mềm nằm trong 2 hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành Địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính, khả năng ứng dụng rất lớn trong quản lý đất đai. Từ những những vấn đề thực tế nêu trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà Trường, sự phân công của Khoa Quản lý Tài nguyên và sự tận tâm hướng dẫn của Giáo viên PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn tôi tiến hành thực hiện, nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ 26 tỷ lệ 1:500, phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn”.

Mục tiêu của đề tài. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết Thành lập được tờ bản đồ địa chính số 26 tại phường Tam Thanh 1. Ý nghĩa của đề tài. - Trong học tập và nghiên cứu khoa học.

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 Điều 3 luật đất đai 2013, NXB chính trị quốc gia Hà Nội [4]: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006) [3]. Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong 4 máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006) [3]. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất. Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc và Các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.

Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất 5 phụ hay đơn vị tính thuế.

Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng) Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.

Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006) [3].

Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ. - Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới.

Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước. 6 - Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong.

Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng. - Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ