Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Văn Cường tập trung vào công tác trắc địa và bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn miền núi phía Bắc. Đất đai là tài nguyên tự nhiên đặc biệt và là tư liệu sản xuất không thể thay thế. Dưới tác động của hoạt động nhân sinh và các yếu tố tự nhiên, quỹ đất luôn chịu sự biến động liên tục, đồng thời đối mặt với các nguy cơ xói mòn, thoái hóa. Để quản lý đất đai chặt chẽ, đồng bộ và khoa học theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh là nhiệm vụ cấp bách của ngành địa chính.

Tại tỉnh Lào Cai nói chung và xã Thượng Hà (huyện Bảo Yên) nói riêng, nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu địa chính đặt ra yêu cầu phải thay thế hoặc chỉnh lý các tài liệu đo vẽ cũ nhằm đáp ứng yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trên cơ sở chủ trương của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai và phương án phối hợp thực tế của Công ty TNHH VietMap, đề tài được triển khai nhằm giải quyết các nhiệm vụ đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính bằng công nghệ hiện đại.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể trong văn bản gồm hai nhóm:

  1. Mục tiêu tổng quát:

    • Ứng dụng công nghệ tin học và máy định vị vệ tinh GNSS vào công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1:1000 tại xã Thượng Hà.
    • Nghiên cứu khả năng ứng dụng thực tế của công nghệ tin học, bao gồm các hệ thống phần mềm trắc địa chuyên ngành và thiết bị GNSS, trong quy trình thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:

    • Đánh giá sơ lược các điều kiện cơ bản về tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thượng Hà.
    • Thành lập hệ thống lưới khống chế đo vẽ cho tờ bản đồ địa chính số 78 tại khu vực đo.
    • Thành lập mảnh bản đồ địa chính số 78 từ số liệu đo vẽ chi tiết thực tế ngoài thực địa.
    • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai và đề xuất các giải pháp kỹ thuật khắc phục.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quy trình kỹ thuật vận hành máy GNSS South S82 cùng các gói phần mềm chuyên ngành gồm MicroStation V8i và GcadasCE trong công tác đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn tại tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1:1000 thuộc xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Phạm vi thời gian thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành tài nguyên và môi trường Việt Nam:

  • Luật Đất đai năm 2013;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính;
  • Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định về thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.

Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính được quy định thống nhất trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7,292115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Phép chiếu áp dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục cục bộ được quy định riêng cho từng tỉnh để biến dạng chiều dài không vượt quá giới hạn cho phép (đối với tỉnh Lào Cai áp dụng theo phụ lục quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT). Tác giả so sánh cơ sở toán học này với lưới chiếu Gauss-Kruger (sử dụng Elipsoid Kraxovski 1946) vốn được sử dụng tại Việt Nam trước năm 2000.

Nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính tuân thủ cấu trúc phân chia từ bản đồ tỷ lệ 1:10.000 (khung trong $60 \times 60\text{ cm}$, tương ứng $3.600\text{ ha}$ ngoài thực địa) chia thành 4 mảnh tỷ lệ 1:5.000 ($900\text{ ha}$), mảnh 1:5.000 chia thành 9 mảnh tỷ lệ 1:2.000 ($100\text{ ha}$), và mảnh 1:2.000 chia làm 4 mảnh tỷ lệ 1:1.000 ký hiệu a, b, c, d với kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa là $25\text{ ha}$ ($0,5 \times 0,5\text{ km}$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm bốn phương pháp chính:

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập tài liệu hành chính, bản đồ địa giới xã Thượng Hà (18 thôn) và 17 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 đo vẽ năm 2004 đã được số hóa; khảo sát thực địa để xác định ranh giới khu đo và các mốc tọa độ địa chính cấp cao hiện có.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GNSS South S82 thực hiện theo công nghệ đo động thời gian thực RTK (Real-Time Kinematic). Trạm tĩnh (Base) đặt tại mốc địa chính cấp cao đã biết tọa độ VN-2000, phát tín hiệu hiệu chỉnh tọa độ bằng sóng vô tuyến UHF (Radio link công suất 25W, 9 kênh tần số, cự ly truyền dẫn lên đến 12 km trong điều kiện thuận lợi). Trạm động (Rover) thu tín hiệu vệ tinh và nhận dữ liệu hiệu chỉnh tức thời để xác định tọa độ và độ cao điểm đo với độ chính xác đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ (mặt bằng) và $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ (độ cao). Lưới khống chế mặt bằng được đo lặp 3 lần lấy giá trị trung bình. Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, giao thông, thủy hệ sử dụng phương pháp tọa độ cực kết hợp máy toàn đạc điện tử và GNSS.
  3. Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Trút dữ liệu đo từ bộ nhớ máy GNSS qua cổng USB vào máy tính với định dạng chuẩn FC5, chuyển đổi sang tệp số liệu ASC/DAT, sử dụng Microsoft Excel chuyển về định dạng văn bản .txt. Dữ liệu lưới đường chuyền khống chế được bình sai bằng phần mềm trắc địa chuyên ngành Pronet nhằm kiểm tra sai số khép góc, sai số vị trí điểm.
  4. Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa nền tảng MicroStation V8i tích hợp mô-đun địa chính GcadasCE. Dữ liệu điểm đo được trút vào tệp thiết kế dạng .dgn theo hệ VN-2000, xử lý nối ranh giới thửa, chạy sửa lỗi hình học (Topology) đảm bảo tính khép kín của các đường bao không gian, tự động tính diện tích thửa đất và vẽ nhãn thửa quy chủ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của việc bảo vệ và quản lý tài nguyên đất đai theo tinh thần Luật Đất đai năm 2013. Tác giả phân tích nhu cầu cấp thiết về hệ thống bản đồ địa chính chính quy tại tỉnh Lào Cai, xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hiện đại hóa công tác biên tập hồ sơ địa chính bằng công nghệ số.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Khái niệm và đặc điểm: Phân tích tính pháp lý, vai trò quản lý nhà nước (giao đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp) và phân loại bản đồ địa chính (dạng giấy và dạng số; bản đồ gốc và bản đồ địa chính cấp xã).
  • Cơ sở toán học và chia mảnh: Trình bày thông số toán học của hệ tọa độ VN-2000, so sánh phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, phân tích quy chuẩn chia mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền trắc địa: Trích dẫn các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền địa chính và lưới kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền Tiêu chí đánh giá chất lượng (theo TT 25/2014/TT-BTNMT)
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$
Sai số trung phương cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai $\le 5''$ (cạnh $\ge 400\text{ m}$); $\le 10''$ (cạnh $< 400\text{ m}$)
Sai số trung phương độ cao sau bình sai $\le 10\text{ cm}$ (đồng bằng); $\le 12\text{ cm}$ (vùng núi)
Chiều dài cạnh đường chuyền Tối đa $400\text{ m}$, tối thiểu $20\text{ m}$; cạnh kề chênh không quá 2,5 lần
Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$
Giới hạn sai số khép góc đường chuyền ($f_\beta$) $f_\beta = 2m_\beta \sqrt{n}$
  • Phương pháp đo đạc chi tiết: Trình bày nguyên lý đo tọa độ cực từ trạm máy toàn đạc điện tử, công thức tính tọa độ điểm chi tiết ($X_P = X_{A1} + \Delta X_{A1-P}$; $Y_P = Y_{A1} + \Delta Y_{A1-P}$) và nguyên lý định vị vệ tinh của máy GNSS gồm ba hợp phần: phần không gian (Space), phần điều khiển (Control), và phần người dùng (User).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là thiết bị GNSS và các phần mềm MicroStation V8i, GcadasCE. Địa điểm thực hiện tại Công ty TNHH VietMap và thực địa xã Thượng Hà từ ngày 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018. Chương này xác định các nội dung nghiên cứu thực tế gồm:

  • Điều tra, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Thượng Hà;
  • Thiết kế và đo đạc lưới khống chế đo vẽ (công tác chuẩn bị, chôn mốc, đo ngắm ngoại nghiệp, bình sai nội nghiệp);
  • Quy trình biên tập bản đồ địa chính số tờ 78 bằng MicroStation V8i và GcadasCE;
  • Chi tiết hóa 4 phương pháp nghiên cứu (thu thập tài liệu, đo đạc, xử lý số liệu, bản đồ hóa).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế và các bước thực nghiệm công nghệ:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Thượng Hà:

    • Vị trí và địa hình: Diện tích tự nhiên $58,22\text{ km}^2$. Phía Bắc giáp xã Bảo Thắng, Nam giáp xã Tân Dương, Đông giáp xã Điện Quang, Tây giáp xã Minh Tân. Địa hình nằm giữa dãy núi Con Voi và Tây Côn Lĩnh (chạy hướng Tây Bắc - Đông Nam), gồm vành đai đồi thấp $<300 - 400\text{ m}$ và vùng đồi núi chia cắt mạnh $400 - 500\text{ m}$.
    • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm $21,5^\circ\text{C}$ (cao nhất $39,4^\circ\text{C}$, thấp nhất $3,7^\circ\text{C}$). Lượng mưa trung bình năm $1.200\text{ mm}$ (dao động $1.440 - 2.200\text{ mm}$, tháng 6 và 7 đạt $335 - 550\text{ mm}$, tháng 1 và 2 dưới $40\text{ mm}$). Mạng lưới thủy văn có sông Hồng (chảy qua 3 xã Cam Cọn, Kim Sơn, Bảo Hà dài $35\text{ km}$) và sông Chảy (chảy qua 8 xã và thị trấn Phố Ràng dài $50\text{ km}$, dốc lớn, cung cấp nước tưới và là thượng nguồn thủy điện Thác Bà). Đất đai chủ yếu là feralit đỏ vàng trên đá biến chất.
    • Kinh tế - xã hội: Toàn xã có 610 hộ, lực lượng lao động là 1.250 người (chiếm 48,18% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 80%, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm trên 10%. Dân tộc cư trú chủ yếu gồm người Nùng, Dao, Mông. Y tế có 1 trạm xá đạt chuẩn quốc gia với 6 cán bộ y tế và 11 y tế thôn bản (năm 2013 khám điều trị 2.625 lượt người). Tỷ lệ chuyển lớp học sinh đạt 99% (năm học 2012 - 2013). Hạ tầng giao thông liên xã còn 3 km đường chưa được bê tông hóa.
  2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ:

    • Tài liệu gốc: Sử dụng 17 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2.000 đo vẽ năm 2004 đã số hóa và bản đồ địa giới hành chính xã (hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục $106^\circ 30'$, múi chiếu $3^\circ$).
    • Thiết kế lưới: Lấy 3 điểm mốc địa chính nhà nước cấp cao trong khu vực làm điểm khởi tính, thiết kế mạng lưới gồm tổng cộng 4 điểm địa chính và 20 điểm khống chế GNSS. Các điểm được đánh số hiệu liên tục từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
    • Đo đạc RTK: Sử dụng trạm Base phát sóng radio công suất 25W và trạm Rover đo trực tiếp, thu tọa độ VN-2000 không phải chuyển đổi thêm. Các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ Bảng 4.1 của khóa luận.
Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền địa chính Yêu cầu kỹ thuật theo quy phạm
Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$
Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$ cạnh
Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$
Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút (hoặc giữa 2 điểm nút) $\le 5\text{ km}$
Chu vi vòng khép đường chuyền $\le 20\text{ km}$
Chiều dài cạnh đường chuyền Dài nhất $\le 1.400\text{ m}$, ngắn nhất $\ge 200\text{ m}$, trung bình $500 - 700\text{ m}$
Sai số trung phương đo góc $\le 5''$
Sai số khép giới hạn tương đối ($f_s / [s]$) $\le 1:25.000$
  1. Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và GcadasCE biên tập bản đồ số 78:
    • Trút dữ liệu từ máy South S82 qua cổng USB, xử lý tệp .dat mang tên ngày đo (ví dụ: 03042018.dat), chuyển định dạng sang bảng tính và xuất ra tệp .txt.
    • Kết nối cơ sở dữ liệu trên GcadasCE, thiết lập đơn vị hành chính (Tỉnh: Lào Cai; Huyện: Bảo Yên; Xã: Thượng Hà), đặt tỷ lệ bản đồ 1:1000.
    • Nhập tệp thiết kế .dgn theo hệ quy chiếu VN-2000, thực hiện lệnh trút điểm và triển điểm chi tiết lên bản vẽ.
    • Xử lý hình học: Nối các đỉnh ranh giới thửa đất; kiểm tra sửa lỗi các góc cạnh chưa khép kín; chạy tính năng xây dựng mô hình quan hệ không gian Topology (lưu trữ thông tin vị trí, kích thước, hình dạng và quan hệ tiếp giáp giữa các thửa đất).
    • Chọn lớp tham gia tính diện tích để kiểm tra lỗi bắt điểm (bắt điểm chưa tới hoặc bắt điểm vượt quá giới hạn); tiến hành đóng vùng và tính diện tích tự động.
    • Gán thông tin thuộc tính từ nhãn, thực hiện vẽ nhãn thửa quy chủ tự động và xuất bản đồ địa chính tờ số 78 hoàn chỉnh kèm bảng thống kê diện tích thửa đất theo chủ sử dụng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả kỹ thuật và số liệu thực nghiệm cụ thể:

  • Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu địa lý, tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Thượng Hà với quy mô 610 hộ, 1.250 lao động trên tổng diện tích tự nhiên $58,22\text{ km}^2$.
  • Thiết kế và đo đạc hoàn chỉnh hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm 4 điểm địa chính và 20 điểm GNSS dựa trên 3 điểm mốc khởi tính cấp cao; mạng lưới đảm bảo sai số vị trí điểm không vượt quá 5 cm và sai số khép giới hạn tương đối đạt ngưỡng quy chuẩn $\le 1:25.000$.
  • Ứng dụng thành công phương pháp đo động GNSS RTK kết hợp trạm Base phát sóng vô tuyến UHF 25W cự ly 12 km, thu nhận trực tiếp tọa độ thực địa trong hệ VN-2000 mà không cần qua các khâu tính chuyển phức tạp.
  • Xây dựng thành công tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1:1000 xã Thượng Hà trên môi trường đồ họa số MicroStation V8i và GcadasCE; chuẩn hóa cấu trúc quan hệ không gian Topology, xử lý dứt điểm các lỗi đồ họa không khép kín, tính toán tự động diện tích từng thửa đất và lập bảng thống kê diện tích đất theo quy định tại trang 44 của tài liệu.

Về giải pháp, tác giả đề xuất:

  • Giải pháp khắc phục hạn chế về truyền dẫn tín hiệu vô tuyến tại vùng đồi núi chia cắt: lựa chọn vị trí đặt trạm Base trên các đỉnh cao thông thoáng, tối ưu hóa hướng anten phát sóng radio UHF để hạn chế vùng khuất sóng.
  • Kết hợp linh hoạt phương pháp đo GNSS RTK với phương pháp đo tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử tại các khu vực thung lũng hẹp hoặc dưới tán thực vật dày nhằm đảm bảo độ chính xác của các điểm góc thửa.
  • Kiến nghị chính quyền địa phương hoàn thiện bê tông hóa 3 km đường liên xã còn lại nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển thiết bị kỹ thuật đo đạc và thúc đẩy phát triển giao thương.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc tác giả tự kiểm chứng và chuẩn hóa quy trình công nghệ tích hợp giữa thiết bị định vị vệ tinh thế hệ mới (GNSS South S82) và bộ đôi phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i - GcadasCE trong điều kiện địa hình miền núi phức tạp, cung cấp bộ sản phẩm bản đồ số chính quy phục vụ trực tiếp công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thượng Hà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được ghi nhận trực tiếp từ văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ mới triển khai trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 78 tỷ lệ 1:1000), chưa bao quát toàn bộ 18 thôn của xã Thượng Hà.
  • Điều kiện địa hình xã Thượng Hà bị chia cắt mạnh bởi hai dãy núi Con Voi và Tây Côn Lĩnh với nhiều thung lũng hẹp, sườn dốc khiến việc thu bắt tín hiệu vệ tinh và truyền phát sóng vô tuyến UHF (25W) từ máy Base tới máy Rover đôi lúc gặp hiện tượng cản trở, làm giảm tốc độ đo đạc.
  • Nguồn số liệu kinh tế - xã hội địa phương phụ thuộc vào các báo cáo hành chính tại thời điểm năm 2012 - 2013, chưa phản ánh đầy đủ tốc độ biến động sử dụng đất trong giai đoạn 2014 - 2018.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy trình đo đạc và biên tập số hóa bằng công nghệ GNSS và GcadasCE cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Thượng Hà và nhân rộng sang các xã lân cận của huyện Bảo Yên.
  • Tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính của tờ bản đồ số 78 vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ cấp huyện nhằm phục vụ công tác chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ: Tài liệu cung cấp hướng dẫn thực tế về quy trình đo động RTK, các tham số kỹ thuật của đường chuyền địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và quy trình nhập dữ liệu từ máy đo vào môi trường biên tập bản đồ số.
  • Kỹ thuật viên tại các doanh nghiệp đo đạc và bản đồ: Có thể tham khảo chi tiết các bước xử lý dữ liệu ngoại nghiệp và nội nghiệp, đặc biệt là quy trình chuyển đổi tệp số liệu FC5 sang .txt qua Excel và các thao tác tạo mô hình không gian Topology, tính diện tích tự động và vẽ nhãn thửa quy chủ trên GcadasCE.
  • Cán bộ quản lý đất đai cấp xã, huyện: Cung cấp tài liệu kiểm tra chất lượng bản đồ địa chính số và bảng thống kê diện tích thửa đất phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp đo động RTK bằng máy GNSS South S82 trong khóa luận hoạt động theo nguyên lý nào và có thông số kỹ thuật gì? Phương pháp đo động RTK sử dụng 01 máy tĩnh (Base) đặt tại điểm mốc địa chính nhà nước đã biết tọa độ (VN-2000) và 01 hoặc nhiều máy động (Rover) đặt tại điểm cần đo. Máy Base thu tín hiệu vệ tinh, tính toán số nguyên đa trị (số gia cải chính) và liên tục phát số gia này qua sóng vô tuyến UHF (công suất 25W, 9 kênh tần số, cự ly truyền tới 12 km trong điều kiện thuận lợi). Máy Rover thu đồng thời tín hiệu vệ tinh và tín hiệu cải chính từ máy Base để xác định trực tiếp tọa độ trong hệ VN-2000. Sai số đạt $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ đối với vị trí mặt bằng và $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$ đối với cao độ.

2. Quy trình xử lý tệp số liệu đo thô từ máy GNSS sang phần mềm biên tập bản đồ được tiến hành như thế nào? Số liệu được trút từ máy GNSS South S82 vào máy tính qua cổng USB bằng chế độ "Received and convert FC5 data to ASC format", đặt tốc độ trút (2400 - 4800 - 9600) và độ dài ký tự là 8. Tệp số liệu được lưu dưới dạng .dat theo quy ước ngày đo (ví dụ: 03042018.dat). Sau đó, tệp .dat được mở trên Microsoft Excel để đổi đuôi định dạng sang tệp văn bản .txt trước khi trút vào phần mềm GcadasCE và MicroStation V8i để triển điểm lên bản vẽ.

3. Hệ thống lưới khống chế đo vẽ tờ bản đồ số 78 xã Thượng Hà được thiết kế với số lượng bao nhiêu điểm và lấy điểm nào làm khởi tính? Mạng lưới khống chế đo vẽ xã Thượng Hà được thiết kế dựa trên 3 điểm mốc địa chính cấp cao có sẵn trong khu vực làm điểm khởi tính. Toàn bộ lưới khống chế đo vẽ gồm tổng số 4 điểm địa chính và 20 điểm GNSS. Các điểm được bố trí đều khắp khu vực đo sao cho một trạm máy có thể đo ngắm được nhiều điểm chi tiết nhất, số hiệu điểm được đánh liên tục theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, từ thấp đến cao.

4. Khung kích thước và diện tích thực địa tương ứng của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định ra sao? Theo quy chuẩn phân mảnh được trình bày trong khóa luận, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được tạo thành bằng cách chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$), tương ứng diện tích đo vẽ là $25\text{ ha}$. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, các mảnh được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.

5. Chức năng tạo Topology trên phần mềm GcadasCE giữ vai trò gì trong việc thành lập bản đồ địa chính tờ số 78? Topology là mô hình lưu trữ dữ liệu bản đồ không gian đã được chuẩn hóa, có chức năng mô tả vị trí, kích thước, hình dạng của từng đối tượng bản đồ riêng rẽ, đồng thời mô tả quan hệ không gian giữa chúng như quan hệ nối liền và kề cận. Trong quy trình biên tập, sau khi hoàn thành nối ranh thửa, Topology đóng vai trò kiểm tra các lỗi đồ họa (bắt điểm thừa hoặc bắt điểm chưa tới), đảm bảo tính khép kín của đường bao thửa đất. Đây là điều kiện tiên quyết để phần mềm tự động tính toán diện tích thửa đất, tạo cơ sở dữ liệu không gian, vẽ nhãn thửa quy chủ tự động và xuất hồ sơ thửa đất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Văn Cường đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS South S82 (chế độ đo động RTK) kết hợp phần mềm đồ họa chuyên ngành MicroStation V8i và GcadasCE vào công tác đo vẽ, biên tập tờ bản đồ địa chính số 78 tỷ lệ 1:1000 tại xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu đã xây dựng thành công lưới khống chế gồm 4 điểm địa chính và 20 điểm GNSS đạt chuẩn kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, chuẩn hóa mô hình dữ liệu không gian Topology và thống kê diện tích đất đai theo từng chủ sử dụng. Đề tài đóng góp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn miền núi.