Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp gnss thực hiện công tác đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 78 tỷ lệ 1 1000 xã thượng hà huyện bảo yên

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp GNSS trong đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 78 tỷ lệ 1:1000 xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên.

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tổng quan về bản đồ địa chính

2.2.1. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.2.2. Các loại bản đồ địa chính

2.3. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.4. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Thượng Hà

3.4. Thành lập lưới khống chế đo vẽ cho mảnh bản đồ số 78 xã Thượng Hà

3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính số 78 xã từ số liệu đo chi tiết bằng phần mềm Microstation V8i và GcadasCE

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu

3.6.2. Phương pháp đo đạc

3.6.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.6.4. Phương pháp bản đồ

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, xã Thượng Hà

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

4.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ cho tờ bản đồ số 78 xã Thượng Hà

4.3. Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính

4.4. Công tác ngoại ngiệp

4.5. Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và GcadasCE thành lập bản đồ địa chính số 78

4.6. Kiểm tra kết quả đo

4.7. Thuận lợi và khó khăn khi xây dựng lưới GNSS tại xã Thượng Hà

4.8. Giải pháp khắc phục

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Công nghệ tin học

Công nghệ tin học đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý và quản lý dữ liệu địa chính. Trong nghiên cứu này, các phần mềm như Microstation V8iGcadasCE được sử dụng để xử lý số liệu đo đạc và thành lập bản đồ địa chính. Các công cụ này giúp tăng độ chính xác và hiệu quả trong công tác đo vẽ và chỉnh lý bản đồ. Ứng dụng công nghệ tin học không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong hệ thống quản lý đất đai.

1.1. Phần mềm Microstation V8i

Phần mềm Microstation V8i được sử dụng để xử lý và biên tập dữ liệu đo đạc. Phần mềm này hỗ trợ việc tạo lập các lớp dữ liệu không gian và thuộc tính, giúp quản lý thông tin địa chính một cách hiệu quả. Microstation V8i cũng cho phép tích hợp dữ liệu từ các nguồn khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chỉnh lý và cập nhật bản đồ.

1.2. Phần mềm GcadasCE

Phần mềm GcadasCE được sử dụng để quản lý cơ sở dữ liệu địa chính và hỗ trợ công tác đo vẽ chi tiết. Phần mềm này cung cấp các công cụ để tạo lập và quản lý các thửa đất, đồng thời hỗ trợ việc tính toán diện tích và các thông số kỹ thuật khác. GcadasCE giúp đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong hệ thống quản lý đất đai.

II. Phương pháp GNSS

Phương pháp GNSS (Hệ thống định vị toàn cầu) được áp dụng để đo đạc và xác định vị trí các điểm khống chế trên thực địa. Phương pháp này mang lại độ chính xác cao và giảm thiểu thời gian thực hiện so với các phương pháp truyền thống. GNSS cũng hỗ trợ việc thu thập dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả, đặc biệt trong các khu vực có địa hình phức tạp.

2.1. Ứng dụng GNSS trong đo đạc

GNSS được sử dụng để xác định vị trí các điểm khống chế trên thực địa, giúp tạo lập lưới khống chế đo vẽ. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao và giảm thiểu sai số trong quá trình đo đạc. GNSS cũng hỗ trợ việc thu thập dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả, đặc biệt trong các khu vực có địa hình phức tạp.

2.2. Lợi ích của GNSS

GNSS mang lại nhiều lợi ích trong công tác đo đạc, bao gồm tăng độ chính xác, giảm thời gian thực hiện và hỗ trợ thu thập dữ liệu một cách hiệu quả. Phương pháp này cũng giúp giảm thiểu sai số và đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống quản lý đất đai.

III. Đo vẽ và chỉnh lý bản đồ địa chính

Đo vẽchỉnh lý bản đồ địa chính là các bước quan trọng trong quá trình thành lập bản đồ. Công tác này bao gồm việc thu thập dữ liệu từ thực địa, xử lý số liệu và biên tập bản đồ. Bản đồ địa chính được chỉnh lý để đảm bảo tính chính xác và cập nhật thông tin mới nhất về tình hình sử dụng đất.

3.1. Quy trình đo vẽ

Quy trình đo vẽ bao gồm việc thu thập dữ liệu từ thực địa, xử lý số liệu và biên tập bản đồ. Các phương pháp đo đạc hiện đại như GNSS và các phần mềm chuyên dụng được sử dụng để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong quá trình đo vẽ.

3.2. Chỉnh lý bản đồ

Chỉnh lý bản đồ là quá trình cập nhật và điều chỉnh thông tin trên bản đồ địa chính để phản ánh chính xác tình hình sử dụng đất hiện tại. Công tác này đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong hệ thống quản lý đất đai.

IV. Bản đồ địa chính tờ 78 tỷ lệ 1 1000

Bản đồ địa chính tờ 78 tỷ lệ 1:1000 là tài liệu quan trọng trong quản lý đất đai tại xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên. Bản đồ này cung cấp thông tin chi tiết về các thửa đất, ranh giới và diện tích, phục vụ công tác quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả.

4.1. Thành lập bản đồ

Bản đồ địa chính tờ 78 được thành lập dựa trên dữ liệu đo đạc từ thực địa và xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng. Bản đồ này đảm bảo tính chính xác và cập nhật thông tin mới nhất về tình hình sử dụng đất tại xã Thượng Hà.

4.2. Ứng dụng bản đồ

Bản đồ địa chính tờ 78 được sử dụng trong các công tác quản lý đất đai, bao gồm đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp. Bản đồ này cũng là cơ sở để lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

V. Ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai

Ứng dụng công nghệ trong quản lý đất đai mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tăng hiệu quả, độ chính xác và tính đồng bộ trong hệ thống quản lý. Các công nghệ như GNSS, GIS và các phần mềm chuyên dụng giúp đơn giản hóa quy trình và nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai.

5.1. Hệ thống GIS

Hệ thống GIS (Hệ thống thông tin địa lý) được sử dụng để quản lý và phân tích dữ liệu địa chính. GIS hỗ trợ việc lập bản đồ, phân tích không gian và ra quyết định trong quản lý đất đai. GIS cũng giúp tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả.

5.2. Quản lý đất đai hiện đại

Quản lý đất đai hiện đại dựa trên các công nghệ tiên tiến như GNSS, GIS và các phần mềm chuyên dụng. Các công nghệ này giúp tăng hiệu quả, độ chính xác và tính đồng bộ trong hệ thống quản lý đất đai, đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất đai một cách bền vững.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp gnss thực hiện công tác đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 78 tỷ lệ 1 1000 xã thượng hà huyện bảo yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Lào Cai nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. h 2 Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó.

Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ công ty TNHH VietMap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Thượng Hà, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty TNHH VietMap với sự hướng dẫn của cô giáo TS.

Nguyễn Thị Lợi em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp GNSS thực hiện công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 78 tỷ lệ 1:1000 xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai” 1. Mục đích nghiên cứu 1.1 Mục tiêu tổng quát - Ứng dụng công nghệ tin học và máy GNSS vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính sô 78 tỉ lệ 1:1000 tại Xã Thượng Hà. h 3 - Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy GNSS trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Thượng Hà.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá sơ lược tiến hành cơ bản của xã Thượng Hà - Thành lập lưới không chế đo vẽ cho tờ bản đồ địa chính số 78 xã Thượng Hà - Thành lập mảnh bản đồ địa chính số 78 từ số liệu đo vẽ chi tiết cho xã Thượng Hà - Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp 1. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học.

+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học 2. Tổng quan về bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ.

hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.

- Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính h 5 Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá.

Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất. Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ.

Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất.

Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai. Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. h 6 Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa, mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính.

Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. +Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường.

Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Phương Pháp GNSS Đo Vẽ Chỉnh Lý Bản Đồ Địa Chính Tờ 78 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Thượng Hà, Huyện Bảo Yên" trình bày về việc áp dụng công nghệ tin học và hệ thống định vị toàn cầu GNSS trong công tác đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của công nghệ hiện đại trong việc nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình thực hiện, các công cụ cần thiết và lợi ích của việc ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp global navigation satellite system thực hiện công tác đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính xã cam cọn, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng GNSS trong các dự án tương tự. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ tin học và toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 phường quang trung thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng công nghệ trong chỉnh lý bản đồ địa chính. Cuối cùng, tài liệu Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1 1000 xã nhã lộng huyện phú bình sẽ cung cấp thêm thông tin về việc sử dụng máy toàn đạc điện tử trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ứng dụng công nghệ trong đo đạc và quản lý bản đồ địa chính.