Khóa luận: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ 27 tỷ lệ 1:500 phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Khóa luận nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính tờ số 27 tỷ lệ 1:500 tại phường Mai Dịch quận Cầu Giấy Hà

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong đo đạc địa chính

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị đo đạc hiện đại, tích hợp khả năng đo góc và đo khoảng cách bằng tia laser trong một thiết bị duy nhất. Thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính tại các đô thị. Tại phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử giúp thu thập dữ liệu không gian với độ chính xác cao. Quy trình đo đạc bao gồm thiết lập lưới khống chế tọa độ, đo chi tiết ranh giới thửa đất và các đối tượng địa vật. Kết quả đo được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu số, dễ dàng chuyển sang phần mềm xử lý. Hệ tọa độ VN2000 được sử dụng làm chuẩn quốc gia. Công nghệ này thay thế phương pháp đo thủ công truyền thống, giảm thiểu sai số và tăng năng suất lao động. Tỷ lệ bản đồ địa chính phường Mai Dịch đạt 1:500, đảm bảo độ chi tiết cần thiết cho quản lý đất đai cấp phường.

1.1. Khái niệm và nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử (Electronic Total Station) là thiết bị trắc địa tích hợp bộ đo góc điện tử và bộ đo khoảng cách tia hồng ngoại hoặc laser. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc phát chùm tia sáng đến gương phản xạ đặt tại điểm cần đo. Thiết bị tính toán khoảng cách dựa trên thời gian phản hồi của tín hiệu. Góc phương vị và góc đứng được đo chính xác bằng bộ mã hóa quay. Dữ liệu đo bao gồm khoảng cách ngang, góc phương vị, góc đứng và cao trình. Máy lưu trữ kết quả trực tiếp vào bộ nhớ hoặc sổ đo điện tử.

1.2. Vai trò của máy toàn đạc trong lập bản đồ địa chính phường Mai Dịch

Bản đồ địa chính phường Mai Dịch yêu cầu độ chính xác cao để phục vụ quản lý đất đai đô thị. Máy toàn đạc điện tử đảm bảo đo đạc ranh giới thửa đất với sai số cho phép theo tiêu chuẩn quốc gia. Thiết bị này giúp xác định tọa độ các đỉnh thửa đất, vị trí công trình và hệ thống giao thông. Dữ liệu đo được xuất sang phần mềm Gcadas và Microstation V8i để xử lý và vẽ bản đồ. Quy trình này tạo ra cơ sở dữ liệu địa chính số, phục vụ tra cứu và quản lý hiệu quả. Kết quả đạt tỷ lệ 1:500 theo yêu cầu kỹ thuật.

II. Phân tích thực trạng và thách thức đo đạc địa chính tại phường Mai Dịch

Phường Mai Dịch thuộc quận Cầu Giấy là khu vực đô thị có mật độ dân cư cao. Địa hình phức tạp với nhiều công trình xây dựng, đường giao thông chằng chịt tạo thách thức lớn cho công tác đo đạc. Các thửa đất có hình dạng không đều, diện tích nhỏ, nằm xen kẽ trong ngõ ngách hẹp. Việc thiết lập điểm khống chế gặp khó khăn do không gian bị che khuất. Sai số tích lũy trong quá trình đo có thể ảnh hưởng đến chất lượng bản đồ. Điều kiện thời tiết Hà Nội, đặc biệt vào mùa hè, ảnh hưởng đến tầm nhìn và hiệu suất đo. Công tác đo đạc cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật để đảm bảo độ chính xác. Nhân viên đo đạc phải có kinh nghiệm xử lý các tình huống phát sinh tại hiện trường. Việc phối hợp giữa đo ngoài trời và xử lý dữ liệu trong phòng cần được tối ưu hóa.

2.1. Đặc điểm tự nhiên và đô thị hóa phường Mai Dịch ảnh hưởng đến đo đạc

Phường Mai dịch nằm trên địa bàn quận Cầu Giấy với tốc độ đô thị hóa nhanh. Khu vực có nhiều tòa nhà cao tầng che khuất tầm nhìn, ảnh hưởng đến việc thiết lập lưới khống chế. Các con ngõ nhỏ hẹp khiến việc đặt máy toàn đạc và gương phản xạ gặp hạn chế. Địa hình có độ dốc thay đổi, yêu cầu đo cao trình chính xác cho từng thửa đất. Mật độ cây xanh và công trình phụ trợ tạo thêm chướng ngại vật. Đo đạc viên phải linh hoạt thay đổi vị trí trạm đo để bao quát toàn bộ khu vực cần đo.

2.2. Các vấn đề kỹ thuật thường gặp trong quá trình đo đạc thực địa

Trong quá trình đo đạc tại phường Mai Dịch, nhiều vấn đề kỹ thuật phát sinh cần được xử lý kịp thời. Sai số góc và sai số khoảng cách có thể xảy ra do điều kiện ánh sáng không ổn định. Gương phản xạ bị che khuất bởi công trình xây dựng gây mất tín hiệu đo. File dữ liệu từ sổ đo điện tử đôi khi bị lỗi do va chạm hoặc pin yếu. Việc ghi mã các điểm đo trạm phụ phải chính xác để tránh nhầm lẫn khi xử lý số liệu. Đo đạc viên cần kiểm tra lại kết quả ngay tại hiện trường để đảm bảo tính hợp lý của dữ liệu thu thập được.

III. Quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính

Quy trình thành lập bản đồ địa chính phường Mai dịch bằng máy toàn đạc điện tử gồm nhiều bước tuần tự. Bước đầu tiên là thiết lập lưới khống chế tọa độ cấp cao sử dụng máy GPS và máy toàn đạc. Tiếp theo, tiến hành đo chi tiết ranh giới thửa đất, công trình và địa vật bằng phương pháp tọa độ cực. Dữ liệu đo được lưu trong sổ đo điện tử với cấu trúc file rõ ràng. Sau khi đo xong, số liệu được trút từ sổ đo sang máy vi tính bằng phần mềm chuyên dụng. File dữ liệu được đổi đuôi sang .txt và xử lý qua phần mềm trắc địa TDDC. Phần mềm tính toán tọa độ và cao trình các điểm chi tiết theo lưới khống chế đã thiết lập. Kết quả được nhập vào Microstation V8i để triển khai điểm lên bản vẽ. Quá trình nối vẽ các đối tượng và tạo cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện trên phần mềm Gcadas.

3.1. Thiết lập lưới khống chế tọa độ và đo chi tiết bằng máy toàn đạc

Lưới khống chế tọa độ là nền tảng cho toàn bộ công tác đo đạc bản đồ địa chính. Tại phường Mai Dịch, lưới kinh vĩ cấp 1 được thiết lập bằng máy GPS và kiểm tra bằng máy toàn đạc điện tử. Các điểm khống chế được xác định tọa độ phẳng và độ cao bình sai chính xác. Sau đó, đo chi tiết bằng phương pháp tọa độ cực từ các trạm đo đã định vị. Mỗi điểm đo được ghi mã và lưu vào sổ đo điện tử. Cấu trúc file dữ liệu bao gồm thông tin góc phương vị, góc đứng và khoảng cách. Đo đạc viên phải ghi chú đầy đủ thông tin mô tả các điểm đo tại hiện trường.

3.2. Xử lý số liệu và chuyển đổi dữ liệu sang phần mềm vẽ bản đồ

Sau khi hoàn thành đo đạc thực địa, số liệu được trút từ sổ đo điện tử sang máy tính. File dữ liệu được đổi đuôi bằng Total Commander từ định dạng gốc sang .txt. Phần mềm trắc địa TDDC tính toán tọa độ và cao trình chi tiết dựa trên lưới khống chế. Hệ thống cảnh báo lỗi giúp phát hiện sai sót trong số liệu đo để xử lý kịp thời. File kết quả có dạng .txt chứa tọa độ VN2000 của tất cả các điểm chi tiết. Dữ liệu được nhập vào Microstation V8i để triển khai các tâm điểm lên bản vẽ. Phần mềm hiển thị vị trí điểm đo cho phép kiểm tra và sửa chữa trực tiếp.

IV. Kết quả và ứng dụng thực tế của bản đồ địa chính phường Mai Dịch

Bản đồ địa chính phường Mai Dịch tờ số 27 tỷ lệ 1:500 đã được thành lập thành công. Kết quả bao gồm bản đồ thể hiện ranh giới thửa đất, công trình xây dựng và hệ thống hạ tầng. Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng đầy đủ với thông tin thuộc tính chi tiết. Dữ liệu bao gồm diện tích, loại đất, chủ sử dụng và thông tin pháp lý của từng thửa. Hệ thống quản lý đất đai phường có công cụ tra cứu nhanh chóng và chính xác. Bản đồ phục vụ nhiều mục đích quản lý nhà nước về đất đai. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện thuận lợi hơn. Kiểm kê đất đai định kỳ dựa trên dữ liệu số đáng tin cậy. Quy hoạch sử dụng đất có cơ sở dữ liệu khoa học để tham chiếu. Thành công của dự án chứng minh hiệu quả ứng dụng công nghệ toàn đạc điện tử trong đo đạc đô thị.

4.1. Đánh giá chất lượng và độ chính xác của bản đồ địa chính thành lập

Bản đồ địa chính phường Mai Dịch được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí kỹ thuật. Sai số tọa độ các đỉnh thửa đất nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn quốc gia. Độ chính xác vị trí được kiểm tra bằng cách đối chiếu với đo đạc thực tế tại hiện trường. Thông tin thuộc tính được rà soát kỹ lưỡng đảm bảo thống nhất với hồ sơ quản lý đất đai. Bản đồ đạt tỷ lệ 1:500 theo đúng yêu cầu thiết kế. Cơ sở dữ liệu địa chính hoạt động ổn định trên phần mềm quản lý. Kết quả đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật bản đồ địa chính do Bộ Tài nguyên Môi trường quy định.

4.2. Ứng dụng và triển vọng phát triển công nghệ đo đạc tại phường Mai Dịch

Bản đồ địa chính số phường Mai Dịch được ứng dụng rộng rãi trong quản lý đất đai đô thị. Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ tra cứu thông tin quy hoạch, cấp phép xây dựng và chuyển nhượng đất. Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn so với phương pháp truyền thống. Dữ liệu địa chính tích hợp với hệ thống thông tin địa lý GIS phục vụ quản lý tổng thể. Triển vọng phát triển bao gồm ứng dụng công nghệ drone và máy quét laser 3D. Việc cập nhật bản đồ được thực hiện định kỳ để phản ánh biến động đất đai. Mô hình thành công tại phường Mai Dịch có thể nhân rộng cho các khu vực đô thị khác.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 27 tỷ lệ 1500 phường mai dịch quận cầu giấy thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- GIÀNG A XÁ Tên đề tài: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 27 TỶ LỆ 1:500 PHƯỜNG MAI DỊCH, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2015 - 2019 Thái Nguyên, năm 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- GIÀNG A XÁ Tên đề tài: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 27 TỶ LỆ 1:500 PHƯỜNG MAI DỊCH, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý Đất đai Khoa : Quản lý Tài nguyên Khóa học : 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn : PGS. Đàm Xuân Vận Thái Nguyên, năm 2019 i LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông Lâm. Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần Địa chính và Tài nguyên Môi trường.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS. Đàm Xuân Vận đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này. Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty cổ phần Địa chính và Tài nguyên Môi trường, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.

Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019 Sinh viên Giàng A Xá ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất phường Mai Dịch năm 2018 .2: Số liệu địa chính cấp cao .3: Tọa độ phẳng và độ cao bình sai .4: Bảng thống kê các loại đất tờ bản đồ 27 phường Mai Dịch. 59 iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas .1: Bản đồ phường Mai Dịch.2: Sơ đồ lưới kinh vĩ cấp 1 .3: Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết .4: Chọn thông số trên phần mềm DPSurvey.5: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử .6: Chọn file dữ liệu .7: File số liệu sau khi được sử lý .8: Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ.9: Hiển thị sửa chữa số liệu đo .10: Một số điểm đo chi tiết .11: Nối vẽ các đối tượng .12: Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ .13: Sửa lỗi tự động .14: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất .15: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi .16: Tạo nhãn cho thửa đất .17: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .18: Đánh số thửa tự động .19: Đánh số thửa tự động .20: Gán dữ liệu từ nhãn .21: Thửa đất sau khi được gán dữ liệu từ nhã.22: Vẽ nhãn thửa .23: Sửa bảng nhãn thửa .24: Tạo khung bản đồ địa chính .25: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh. 57 v DANH MỤC VIẾT TẮT CSDL Cơ sở dữ liệu BTNMT Bộ Tài nguyên & Môi trường TT Thông tư QĐ Quyết định VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 BĐĐC Bản đồ địa chính vi MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i DANH MỤC CÁC BẢNG.

ii DANH MỤC CÁC HÌNH. iii DANH MỤC VIẾT TẮT. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Ý nghĩa của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học. Bản đồ địa chính.

Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay. Một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính. Cơ sở thực tiễn. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính trên cả nước.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu.

Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phường Mai Dịch. Tình hình quản lý và sử dụng đất. Thành lập lưới khống chế đo vẽ. Thành lập mảnh bản đồ địa chính phường từ số liệu đo chi tiết.

Đánh giá chung về việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ thành lập bản đồ địa chính. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp đo đạc. Phương pháp biên tập bản đồ.

Quy trình thành lập bản đồ địa chính. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phường Mai Dịch. Điều kiện tự nhiên.

Tài nguyên thiên nhiên. Điều kiện kinh tế- xã hội. Tình hình quản lý đất đai của phường. Hiện trạng sử dụng đất.

Tình hình quản lý đất đai. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ phường Mai Dịch. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ.

Bình sai lưới kinh vĩ. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation V8i và Gcadas. Đo vẽ chi tiết. Ứng dụng phần mềm Gcadas, DPSurvey và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính.

Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu. Đánh giá chung về ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thành lập bản đồ địa chính. Đánh giá kết quả thống kê diện tích các loại đất tờ bản đồ số 27. Đánh giá chung về Máy toàn đạc điện tử South và phần mềm Gcadas 59 Phần 5.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế của cả nước ta, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trong cả nước. Trong những năm trước đây, với những yêu cầu đỏi hỏi của thực trạng công tác quản lý đất đai, ngành Tài nguyên và Môi trường thành phố đã rất nỗ lực trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy CNQSD đất để phục vụ cho mục tiêu quản lý của mình. Tuy nhiên ở mỗi thời điểm, do nguồn kinh phí để thực hiện có hạn, một số yêu cầu kỹ thuật thường xuyên thay đổi nên công tác đo đạc lập bản đồ địa chính không được triển khai thực hiện đồng bộ và chính quy ngay từ đầu. Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó.

Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. 2 Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Đội đo đạc thuộc Công ty cổ phần Địa chính và Tài nguyên Môi trường, với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS. Đàm Xuân Vận em tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 27 tỷ lệ 1:500 phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội”.

Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính năng của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biện tập một tờ bản đồ địa chính tại phường Mai Dịch. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. - Trong thực tiễn.

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ