Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Luật Đất đai năm 2013. Việc thiết lập hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số đóng vai trò cung cấp cơ sở dữ liệu không gian và pháp lý phục vụ thống kê, kiểm kê, quy hoạch, giao đất, cho thuê đất và giám sát biến động đất đai. Tại khu vực đô thị có tốc độ phát triển nhanh và mật độ dân cư cao như thành phố Hà Nội, nhu cầu hiện đại hóa tư liệu địa chính bằng công nghệ đo đạc số hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:500 Phường Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Xuân Hội (ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quang Thi và sự phối hợp chuyên môn từ Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Thiết lập quy trình kỹ thuật thành lập mảnh bản đồ địa chính trên địa bàn phường Cầu Diễn.
- Tiến hành đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:500 phường Cầu Diễn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong đo đạc ngoại nghiệp và ứng dụng các phần mềm chuyên dụng (MicroStation V8i, Vietmap XM, COMPASS, T-COM, Dpsurvey) trong xử lý dữ liệu, biên tập bản đồ địa chính số.
- Phạm vi không gian: Khu vực tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:500 thuộc phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập thực địa được triển khai từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên các căn cứ pháp lý, cơ sở toán học trắc địa và quy phạm kỹ thuật chuyên ngành:
- Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 (quy định về khái niệm, vai trò và tính pháp lý của bản đồ địa chính); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính, quy chuẩn kỹ thuật đo vẽ, phân mảnh và sai số cho phép.
- Cơ sở toán học trắc địa:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng Elipxoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005$; điểm gốc tọa độ quốc gia $N_00$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, kinh tuyến trục quy định cho từng tỉnh/thành phố để bảo đảm độ biến dạng chiều dài nằm trong giới hạn cho phép ($k = 0,9996$ trên kinh tuyến trục múi 3°).
- Nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế $0,25 \times 0,25\text{ km}$, tương ứng diện tích 6,25 ha ngoài thực địa. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh 1:500 gồm số hiệu mảnh 1:2000 kết hợp gạch nối và số thứ tự ô vuông từ (1) đến (16).
| Tỷ lệ đo vẽ |
Cơ sở chia mảnh |
Kích thước bản vẽ (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích thực tế (ha) |
Ví dụ ký hiệu mảnh |
| 1:25.000 |
Khu đo |
$48 \times 48$ |
$12.000 \times 12.000$ |
14.400 |
25-340 |
| 1:10.000 |
1:25.000 |
$60 \times 60$ |
$6.000 \times 6.000$ |
3.600 |
10-334 |
| 1:5.000 |
1:10.000 |
$60 \times 60$ |
$3.000 \times 3.000$ |
900 |
331 |
| 1:500 |
1:2.000 |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
Mảnh 1:2000-(số ô) |
- Tiêu chuẩn độ chính xác tỷ lệ bản đồ:
| Tỷ lệ bản đồ |
Độ chính xác tỷ lệ trên thực địa (m) |
| 1:200 |
0,05 |
| 1:500 |
0,07 |
| 1:1.000 |
0,15 |
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ qua các bước:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; báo cáo kiểm kê đất đai năm 2017 của UBND phường Cầu Diễn; tài liệu thiết kế kỹ thuật - dự toán từ Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn; hồ sơ mốc tọa độ hạng cao.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
- Phát triển mạng lưới khống chế đo vẽ (lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2) dựa trên các mốc tọa độ nhà nước, kết hợp máy định vị GPS.
- Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235N, Topcon GTS-236, Topcon GPT-2005F theo phương pháp tọa độ cực. Tổ đo gồm 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương sào), sử dụng thước thép 2m đo chiều cao máy ($i_m$) và chiều cao gương ($l_g$).
- Nguyên lý tính toán tọa độ cực điểm chi tiết $P$ từ trạm máy $A$ định hướng $B$:
$$\Delta X_{AP} = S_{AP} \cdot \cos \alpha_{AP}, \quad \Delta Y_{AP} = S_{AP} \cdot \sin \alpha_{AP}$$
$$X_P = X_A + \Delta X_{AP}, \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{AP}$$
$$H_P = H_A + h_{AP} = H_A + S_{AP} \cdot \cot z + i_m - l_g$$
- Phương pháp xử lý dữ liệu và tính toán bình sai: Sử dụng phần mềm COMPASS để tính toán, bình sai lưới đường chuyền khống chế đo vẽ; trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính qua phần mềm T-COM và Dpsurvey, chuyển đổi tệp số liệu góc/cạnh dã ngoại sang định dạng tọa độ $X, Y, H$.
- Phương pháp bản đồ: Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i làm nền tảng đồ họa vector và phần mềm Vietmap XM để xử lý dữ liệu không gian, xây dựng cấu trúc topology thửa đất, sửa lỗi hình học, gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn, phân mảnh, đánh số thửa và xuất bản đồ địa chính chính quy.
Thiết kế và triển khai quy trình kỹ thuật
Quy trình thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:500 được tổ chức qua các giai đoạn kỹ thuật từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp:
[Khảo sát, thu thập mốc] ➔ [Đo lưới khống chế (GPS/Đường chuyền)] ➔ [Bình sai lưới bằng COMPASS]
[Biên tập hoàn chỉnh tờ số 8] ốc [Tạo topology, gán nhãn trên Vietmap] ốc [Trút số liệu & Phun điểm]
1. Công tác xây dựng lưới khống chế trắc địa
Lưới khống chế đo vẽ được thiết kế dạng đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2, phát triển từ các điểm địa chính cơ sở hạng cao. Chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng |
Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 |
Lưới khống chế đo vẽ cấp 2 |
| 1 |
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc |
$\le 5\text{ cm}$ |
$\le 7\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1/25.000$ |
$\le 1/10.000$ |
| 3 |
Sai số khép tương đối giới hạn |
$\le 1/10.000$ |
$\le 1/5.000$ |
- Chiều dài cạnh đường chuyền quy định từ 20m đến 400m; số cạnh trong một tuyến không quá 15 cạnh đối với tỷ lệ 1:500; chiều dài hai cạnh liền kề không chênh nhau quá 2,5 lần.
- Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ đạt từ 3" đến 5", sai số khép góc tuyến không vượt quá $f_\beta = \pm 2 m_\beta \sqrt{n}$. Cạnh đo 2 lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần đo $\le 2a$ (với $a$ là hằng số máy đo). Chênh cao đo đi và về không vượt quá $\pm 100\sqrt{L}\text{ mm}$ ($L$ tính bằng km).
2. Công tác đo vẽ chi tiết và xử lý nội nghiệp
- Ngoại nghiệp: Thiết lập trạm đo tại các điểm khống chế đã có tọa độ, ngắm chuẩn hướng khởi đầu, đo kiểm tra chiều dài cạnh gốc, sau đó đo tọa độ cực tới các điểm góc thửa, ranh giới nhà, chỉ giới quy hoạch, tim đường và hệ thống thủy hệ.
- Trút dữ liệu: Sử dụng phần mềm Dpsurvey và T-COM kết nối máy toàn đạc Topcon với máy tính, trút tệp dữ liệu đo thô dạng
Job theo ngày, sau đó biên dịch thành tệp tọa độ không gian $(X, Y, H)$.
- Phun điểm và nối thửa trên MicroStation V8i: Số liệu tọa độ được nhập tự động vào môi trường MicroStation để phun điểm chi tiết lên các lớp (level) quy chuẩn; tiến hành nối ranh giới thửa đất theo sơ đồ dã ngoại.
- Xử lý trên Vietmap XM:
- Lọc và sửa lỗi topology: Kiểm tra các lỗi đồ họa như hở đỉnh thửa, bắt nhầm điểm, bắt đè điểm, đoạn thẳng thừa (undershoot, overshoot) qua công cụ
Clean & Flag.
- Tạo vùng (Topology): Tự động tạo tâm thửa, đóng vùng khép kín cho từng thửa đất, tính toán diện tích hình học chính xác.
- Đánh số thửa và gán nhãn: Tự động đánh số thứ tự thửa đất theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới; gán thông tin số thửa, diện tích, loại đất vào nhãn thửa.
- Biên tập khung bản đồ: Phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500, tạo lưới kinh tọa độ, chèn bảng chú dẫn, tỷ lệ thước, thông tin pháp lý và xuất Phiếu xác nhận kết quả hiện trạng thửa đất phục vụ ký duyệt.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Cầu Diễn theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với công tác chuẩn hóa cơ sở dữ liệu số hóa đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản đồ địa chính (khái niệm, tính chất, phân loại bản đồ giấy và bản đồ số, các yếu tố điểm - đường - thửa đất - địa giới - hạ tầng kỹ thuật). Trình bày cơ sở toán học (lưới chiếu UTM, hệ tọa độ VN-2000, tham số elipxoid, quy tắc phân mảnh bản đồ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT). Tổng quan cấu tạo, chức năng máy toàn đạc điện tử (EDM, DT, CPU); nguyên lý đo góc, đo cạnh, đo cao lượng giác và thuật toán tính tọa độ cực; giới thiệu tính năng của phần mềm đồ họa MicroStation V8i và phân hệ bản đồ địa chính Vietmap XM.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định không gian nghiên cứu tại phường Cầu Diễn, thời gian thực hiện từ 28/05/2018 đến 15/09/2018. Thiết kế 4 nội dung nghiên cứu chi tiết. Trình bày quy trình 4 phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp; đo đạc ngoại nghiệp (bố trí máy GPS, máy toàn đạc Topcon GTS-235N, tổ đo 2 người); xử lý dữ liệu (phần mềm COMPASS, T-COM); phương pháp bản đồ (MicroStation V8i, Vietmap XM).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích vị trí địa lý phường Cầu Diễn (cách trung tâm Hà Nội 6 km về phía Tây, diện tích 1,7922 km²); chế độ thủy văn sông Nhuệ; khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 24°C, lượng mưa tập trung 80% từ tháng 5 đến tháng 10, độ ẩm trung bình 82%); địa hình đồng bằng cao độ 6,0m - 6,5m; dân số 23.279 người thuộc 16 tổ dân phố (mật độ 15.720 người/km²); hệ thống giao thông (Quốc lộ 32) và hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng hợp cơ cấu quỹ đất phường Cầu Diễn với tổng diện tích 179,22 ha.
- Thành lập lưới khống chế và đo vẽ chi tiết: Trình bày kết quả đo nối mốc hạng cao, bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ bằng phần mềm COMPASS; trút dữ liệu máy Topcon qua T-COM/Dpsurvey; quy trình phun điểm, nối ranh giới thửa đất, sửa lỗi hình học, tạo topology, đánh số thửa tự động, gán nhãn thuộc tính và tạo khung biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ số 8 tỷ lệ 1:500 trên MicroStation V8i và Vietmap XM.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu đề tài trong việc làm chủ công nghệ đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính số tờ số 8; đưa ra kiến nghị về việc tiếp tục hoàn thiện đo vẽ cho toàn bộ các tờ bản đồ trên địa bàn phường Cầu Diễn và cập nhật đồng bộ vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính của quận Nam Từ Liêm.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả hiện trạng sử dụng đất phường Cầu Diễn (Số liệu kiểm kê năm 2017)
Toàn bộ diện tích tự nhiên của phường Cầu Diễn được thống kê, phân loại theo mục đích sử dụng đất tại Bảng 4.1 của văn bản:
| STT |
Hiện trạng sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
|
179,22 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
58,35 |
32,55 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
53,99 |
30,12 |
|
- Đất trồng cây hàng năm |
23,79 |
13,27 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
30,20 |
16,85 |
| 1.2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
4,36 |
2,43 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
117,56 |
65,60 |
| 2.1 |
Đất chuyên dùng |
32,43 |
18,10 |
|
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
0,68 |
0,38 |
|
- Đất quốc phòng |
5,86 |
3,27 |
|
- Đất có mục đích công cộng |
25,89 |
14,45 |
|
+ Đất giao thông |
19,64 |
10,96 |
|
+ Đất thủy lợi |
6,25 |
3,49 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
3,31 |
1,85 |
2. Kết quả kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính tờ số 8 tỷ lệ 1:500
- Thiết lập hoàn chỉnh mạng lưới đường chuyền khống chế đo vẽ đạt độ chính xác theo quy chuẩn: sai số trung phương vị trí điểm mốc sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ (cấp 1) và $\le 7\text{ cm}$ (cấp 2); sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$ (cấp 1) và $\le 1/5.000$ (cấp 2).
- Đo vẽ chi tiết đầy đủ ranh giới các thửa đất, công trình xây dựng kiên cố, đường giao thông, rãnh thoát nước công cộng và các địa vật định hướng trên thực địa.
- Xử lý trút dữ liệu tự động từ máy Topcon qua phần mềm T-COM/Dpsurvey, chuyển đổi tệp số liệu góc - cạnh sang tệp tọa độ $(X, Y, H)$ không xảy ra sai sót dữ liệu.
- Hoàn thiện công tác nội nghiệp trên phần mềm MicroStation V8i và Vietmap XM: tự động tạo vùng topology cho toàn bộ các thửa đất, làm sạch lỗi tiếp biên/chồng đè, đánh số thứ tự thửa đất liên tục, tính diện tích tự động và xuất bản đồ địa chính tờ số 8 cùng Phiếu xác nhận kết quả hiện trạng thửa đất theo mẫu quy định.
3. Đóng góp của đề tài
- Khẳng định tính hiệu quả và độ tin cậy của quy trình phối hợp giữa thiết bị đo điện tử hiện đại (máy toàn đạc Topcon) với các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, Vietmap XM) trong công tác đo đạc địa chính đô thị.
- Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 8 tỷ lệ 1:500 chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai, đăng ký đất đai và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Cầu Diễn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được ghi nhận trong văn bản:
- Điều kiện ngoại cảnh: Chế độ thủy văn sông Nhuệ thất thường kết hợp lượng mưa lớn trong mùa mưa (chiếm 80% lượng mưa cả năm) gây ngập úng cục bộ tại nhiều tuyến đường và thửa đất, làm gián đoạn tiến độ đo đạc dã ngoại.
- Đặc điểm địa bàn đô thị: Mật độ dân cư cao (15.720 người/km²), địa vật xây dựng dày đặc gây khó khăn cho việc thông hướng ngắm quang học khi đo bằng máy toàn đạc điện tử, đòi hỏi phải bố trí nhiều trạm đo phụ.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Bước đầu tiếp cận công tác đo đạc thực tế tại doanh nghiệp nên việc xử lý các tình huống phức tạp ngoài thực địa và thao tác lọc lỗi đồ họa trên phần mềm cần nhiều thời gian kiểm tra, đối soát.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đo vẽ, chỉnh lý đồng bộ cho tất cả các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn bộ diện tích 179,22 ha của phường Cầu Diễn.
- Tích hợp toàn bộ dữ liệu không gian và thuộc tính của các tờ bản đồ vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai số hóa (CSDL) để phục vụ quản lý quy hoạch và tra cứu thông tin địa chính trực tuyến tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp, quy trình thiết kế lưới đường chuyền kinh vĩ và các thao tác kỹ thuật đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử.
- Kỹ thuật viên, cán bộ đo đạc bản đồ: Tham khảo quy trình trút dữ liệu bằng phần mềm T-COM/Dpsurvey, cách xử lý bình sai bằng COMPASS và quy trình chuẩn hóa bản đồ địa chính trên nền MicroStation V8i tích hợp Vietmap XM theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Cơ quan quản lý địa chính cấp xã/phường: Cung cấp tài liệu số liệu hiện trạng quỹ đất năm 2017 và tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:500 phục vụ quản lý quy hoạch, giải quyết tranh chấp ranh giới và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng hệ quy chiếu và lưới chiếu nào để thành lập bản đồ địa chính?
Đề tài sử dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_00$ tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội) kết hợp với lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu 3° có kinh tuyến trục phù hợp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Quy tắc phân mảnh và kích thước tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được quy định ra sao?
Theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 được hình thành bằng cách chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông (đánh số từ 1 đến 16 từ trái sang phải, từ trên xuống dưới). Mỗi ô vuông có kích thước thực địa $0,25 \times 0,25\text{ km}$ (diện tích 6,25 ha), tương ứng kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$.
3. Cơ cấu sử dụng đất của phường Cầu Diễn theo báo cáo kiểm kê năm 2017 gồm những chỉ số chính nào?
Tổng diện tích tự nhiên của phường là 179,22 ha, trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 58,35 ha (32,55% tổng diện tích, gồm 53,99 ha đất sản xuất nông nghiệp và 4,36 ha đất nuôi trồng thủy sản); Đất phi nông nghiệp chiếm 117,56 ha (65,60% tổng diện tích, gồm 32,43 ha đất chuyên dùng, 19,64 ha đất giao thông, 6,25 ha đất thủy lợi, 5,86 ha đất quốc phòng, 0,68 ha đất trụ sở cơ quan); Đất chưa sử dụng chiếm 3,31 ha (1,85%).
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2 được quy định như thế nào?
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc: $\le 5\text{ cm}$ (cấp 1) và $\le 7\text{ cm}$ (cấp 2). Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai: $\le 1/25.000$ (cấp 1) và $\le 1/10.000$ (cấp 2). Sai số khép tương đối giới hạn: $\le 1/10.000$ (cấp 1) và $\le 1/5.000$ (cấp 2). Chiều dài cạnh đường chuyền từ 20m đến 400m và số cạnh không quá 15 cạnh cho tỷ lệ 1:500.
5. Những phần mềm tin học nào được tác giả ứng dụng trong quá trình xử lý số liệu và biên tập bản đồ?
Tác giả ứng dụng phần mềm COMPASS để tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ; phần mềm T-COM và Dpsurvey để trút dữ liệu đo từ máy toàn đạc Topcon sang máy tính; phần mềm đồ họa MicroStation V8i làm nền tảng hiển thị và quản lý lớp dữ liệu; cùng phần mềm Vietmap XM để tự động hóa tạo topology thửa đất, sửa lỗi hình học, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và xuất khung bản đồ địa chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Xuân Hội đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu khảo sát hiện trạng sử dụng đất và xây dựng quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số tại phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Bằng việc kết hợp đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử Topcon với xử lý nội nghiệp trên các phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và Vietmap XM, đề tài đã biên tập thành công tờ bản đồ địa chính số 8 tỷ lệ 1:500 đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai và hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tại địa phương.