Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Nhằm hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính và tăng cường hiệu lực quản lý, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính, đăng ký cấp Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn huyện Phú Lương và thị trấn Chợ Chu (huyện Định Hóa).

Thực tế tại xã Sơn Cẩm, hệ thống bản đồ địa chính đo vẽ từ năm 2000 (gồm 61 tờ bản đồ dạng giấy) đã bộc lộ nhiều điểm bất cập do biến động đất đai, phân chia tách thửa và chuyển đổi mục đích sử dụng. Do đó, việc ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại kết hợp phần mềm đồ họa chuyên ngành để đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính số là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thảo (Chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Thanh Hà) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 46 tỷ lệ 1:1000 tại xã Sơn Cẩm.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết ngoài thực địa.
    2. Sử dụng các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, Gcadas, DPSurvey) để xử lý dữ liệu và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 46.
    3. Đảm bảo bản đồ thành lập tuân thủ đầy đủ quy trình, quy phạm, đạt độ chính xác kỹ thuật, thể hiện đúng hiện trạng quản lý đất đai và hoàn thành đúng tiến độ thiết kế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS RTK và các phần mềm MicroStation V8i, Gcadas, DPSurvey, Pronet trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 46, tỷ lệ 1:1000 tại xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (thời điểm thực hiện đề tài thuộc huyện Phú Lương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực nghiệm được tiến hành từ ngày 10/02/2017 đến ngày 10/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở toán học trắc địa và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành:

  • Khung văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP; Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu sản phẩm địa chính; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT; Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT về cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Cơ sở toán học của bản đồ:
    • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 (Bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7,2921150 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$).
    • Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
    • Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $104^\circ45'$.
    • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000: Mảnh 1:2000 được chia thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d; kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (tương ứng diện tích 25 ha), kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản đồ là $50 \times 50\text{ cm}$.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất, danh mục 9 mốc tọa độ địa chính cấp cao từ UBND xã Sơn Cẩm và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy GPS RTK ComNav T300 và máy toàn đạc điện tử Leica để thành lập lưới khống chế đo vẽ (đo 2 lần đi - về); ứng dụng phương pháp tọa độ cực để đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới sử dụng đất, công trình xây dựng, giao thông và thủy hệ.
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Dữ liệu trút từ máy đo được xử lý sơ bộ qua phần mềm DPSurvey, sau đó sử dụng phần mềm Pronet và DPSurvey để bình sai lưới đường chuyền theo thuật toán bình sai trắc địa.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa MicroStation V8i kết hợp ứng dụng địa chính Gcadas để nhập số liệu tọa độ, tự động sửa lỗi hình học (lỗi bắt điểm, dơ điểm, đè đè lớp), tạo vùng (Topology), gán nhãn thông tin thuộc tính (số thửa, diện tích, loại đất, chủ sử dụng) và xuất khung bản đồ chuẩn theo quy định.

Thiết kế và quy trình công nghệ thành lập bản đồ

Quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 46 tỷ lệ 1:1000 được thực hiện theo chu trình khép kín từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp:

[Khảo sát thực địa, thu thập 9 mốc gốc GPS] 
[Thiết kế, chôn mốc và đo lưới khống chế (140 điểm)]
[Bình sai lưới bằng DPSurvey / Pronet (VN-2000, KT 104°45')]
[Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa bằng máy toàn đạc Leica (Tọa độ cực)]
[Trút số liệu (File TXT) & xử lý dữ liệu qua DPSurvey]
[Import vào MicroStation V8i & Gcadas: Vẽ nối hình thể thửa đất]
[Sửa lỗi hình học, tạo Topology và gán thông tin thuộc tính thửa]
[Tự động đánh số thửa, vẽ nhãn thửa, lập khung bản đồ tỷ lệ 1:1000]
[Kiểm tra, đối soát thực địa, xuất hồ sơ kỹ thuật và in bản đồ]
  1. Thiết kế và đo lưới khống chế: Thiết kế mạng lưới đường chuyền dựa trên 9 mốc địa chính cấp cao bằng máy GPS RTK ComNav T300 và máy toàn đạc Leica. Mạng lưới gồm 140 điểm khống chế đo vẽ phân bố đều trên khu vực xã. Cọc mốc sử dụng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh định tâm và đánh dấu sơn đỏ.
  2. Bình sai tọa độ: Số liệu đo góc và cạnh được trút sang máy tính, tiến hành kiểm tra hạn sai theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và thực hiện bình sai chặt chẽ bằng phần mềm DPSurvey/Pronet để thu nhận bảng tọa độ phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$.
  3. Đo vẽ chi tiết: Đặt máy tại trạm khống chế, định hướng về trạm liền kề (đưa góc phương vị về $0^\circ00'00''$), đo ngắm tới các điểm góc thửa bằng phương pháp tọa độ cực. Tọa độ điểm chi tiết $P$ được xác định theo công thức: $$X_P = X_A + S \cdot \cos\alpha_{A-P}$$ $$Y_P = Y_A + S \cdot \sin\alpha_{A-P}$$ Trong đó $S$ là khoảng cách ngang, $\alpha_{A-P}$ là góc định hướng từ trạm máy $A$ đến điểm $P$.
  4. Biên tập nội nghiệp trên Gcadas và MicroStation V8i:
    • Trút tệp dữ liệu tọa độ định dạng văn bản (TXT).
    • Chuyển điểm chi tiết lên bản vẽ, kết nối các điểm đo theo sơ đồ phác họa dã ngoại.
    • Chạy mô-đun tự động tìm và sửa lỗi hình học (lỗi hở ranh giới, lỗi giao nhau của các cạnh thửa).
    • Tạo vùng thuộc tính (Topology), gán tự động mã loại đất, tên chủ sử dụng từ sổ mục kê và biên bản xác nhận ranh giới.
    • Tạo khung bản đồ, tạo lưới kinh tọa độ, đánh số thứ tự thửa đất tự động và xuất bản đồ chính quy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy phục vụ quản lý nhà nước về đất đai; xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa dữ liệu địa chính số tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học về bản đồ địa chính, các yếu tố nội dung trên bản đồ (điểm khống chế, ranh giới hành chính, thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn). Trình bày cơ sở toán học phép chiếu Gauss và UTM, tham số hệ tọa độ VN-2000, quy tắc chia mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200. Phân tích nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử, cấu trúc máy đo khoảng cách EDM kết hợp vi xử lý CPU, cùng các chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 theo quy định hiện hành:

Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2
Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ -
Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [s]$) $\le 1/10.000$ -
Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$ $\ge 30^\circ$
Số cạnh trong đường chuyền $\le 15\text{ cạnh}$ $\le 15\text{ cạnh}$

Chương này cũng phân tích chức năng của các phần mềm tin học chuyên dụng (MicroStation V8i, Gcadas) và tổng hợp cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn triển khai dự án đo đạc bổ sung tại huyện Phú Lương năm 2017.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định không gian nghiên cứu tại xã Sơn Cẩm và Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển Đại Dương Việt; phân định chi tiết nội dung công tác ngoại nghiệp (khảo sát, chôn mốc, đo góc cạnh bằng máy Leica, đo tĩnh/RTK bằng GPS ComNav T300) và nội nghiệp (bình sai tọa độ, biên tập bản đồ số trên Gcadas). Trình bày chi tiết 4 nhóm phương pháp nghiên cứu chính (thu thập số liệu, đo đạc trắc địa, xử lý số liệu bình sai và biên tập bản đồ).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Sơn Cẩm

  • Vị trí địa lý: Xã trung du miền núi phía Nam huyện Phú Lương (sau chuyển về TP. Thái Nguyên), diện tích tự nhiên 1.691,03 ha, gồm 19 xóm, dân số 13.461 người (3.958 hộ, bình quân 3,40 người/hộ).
  • Địa hình - Thủy văn: Địa hình bán sơn địa thấp dần từ Tây sang Đông; phía Tây có mỏ than Khánh Hòa và núi Cái, phía Nam là đồng ruộng bằng phẳng. Hệ thống thủy văn gồm sông Cầu (lưu lượng 4,5 tỷ $\text{m}^3/\text{năm}$) và sông Đu chảy cắt ngang nhập vào sông Cầu tại xóm Đồng Xe.
  • Tài nguyên đất đai: Tổng diện tích 1.691,03 ha chia thành 5 nhóm chính: Đất nâu vàng trên phù sa cổ ($597,94\text{ ha} - 35,5%$), Đất vàng nhạt trên cát ($396,6\text{ ha} - 27,6%$), Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét ($248,7\text{ ha} - 14,7%$), Đất thung lũng dốc tụ ($199,3\text{ ha} - 11,85%$), Đất phù sa không được bồi ($150\text{ ha} - 8,92%$).
  • Kinh tế - Hạ tầng: Lao động trong độ tuổi 8.111 người (2.433 lao động nông lâm nghiệp, 5.679 lao động phi nông nghiệp). Hệ thống đường bộ dài 127,9 km (đã cứng hóa 29,3 km, đạt 22,9%), có tuyến Quốc lộ 3 dài 2,7 km, đường tránh TP. Thái Nguyên dài 1,8 km và tuyến đường mới Thái Nguyên - Chợ Mới (40 km) chạy qua.

2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

Số liệu thống kê quỹ đất xã Sơn Cẩm năm 2017 ghi nhận sự phân bổ chi tiết như sau:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 1.076,22 63,64
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 819,31 48,45
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 291,38 ha; HNK: 258,69 ha) CHN 550,07 32,53
- Đất trồng cây lâu năm CLN 269,24 15,92
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP / RSX 236,05 13,96
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 20,86 1,23
2 Đất phi nông nghiệp PNN 590,11 34,90
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 108,26 6,40
2.2 Đất chuyên dùng (Quốc phòng, an ninh, cơ quan, sản xuất kinh doanh...) CDG 362,21 21,42
2.3 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng TON / TIN 0,97 0,05
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 8,58 0,51
2.5 Đất sông ngòi, kênh rạch, suối SON 99,77 5,90
2.6 Đất mặt nước chuyên dùng và phi nông nghiệp khác MNC / PNK 10,32 0,61
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng: 21,15 ha; Đồi núi: 3,55 ha) CSD 24,70 1,46
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên - 1.691,03 100,00
  • Hiện trạng tài liệu đo đạc cũ: Toàn xã có 61 tờ bản đồ địa chính xác lập năm 2000 (31 tờ tỷ lệ 1:1000 và 30 tờ tỷ lệ 1:2000).
  • Biến động và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2016: Tổng diện tích chuyển mục đích sang đất ở nông thôn gồm: $5.984\text{ m}^2$ đất lúa, $206\text{ m}^2$ đất cây hàng năm, $2.567\text{ m}^2$ đất cây lâu năm, $170\text{ m}^2$ đất thủy sản, $1.808\text{ m}^2$ đất rừng sản xuất. Chuyển $177\text{ m}^2$ đất lúa sang đất trồng cây hàng năm khác.
  • Công tác cấp Giấy chứng nhận (năm 2016): Cấp đổi đạt 5,68 ha / kế hoạch 5 ha (đạt 113,6%); cấp mới đạt 4,24 ha / kế hoạch 5 ha (đạt 84,8%).
  • Công tác giải quyết khiếu nại tố cáo: Tranh chấp và khiếu nại liên quan đến lĩnh vực đất đai chiếm khoảng 70% tổng số đơn thư tiếp nhận của toàn xã.

3. Thành lập mạng lưới khống chế trắc địa

  • Dựa vào 9 điểm mốc địa chính cấp cao có sẵn trên địa bàn xã, đội đo đạc đã thiết kế và đo nối mạng lưới đường chuyền gồm 140 điểm khống chế kinh vĩ phủ kín toàn xã.
  • Sử dụng máy GPS RTK ComNav T300 đo theo phương pháp tĩnh và RTK, kết hợp máy toàn đạc Leica.
  • Dữ liệu được bình sai trên phần mềm DPSurvey trong hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ45'$), kết quả đánh giá sai số vị trí điểm và sai số góc cạnh đều nằm trong hạn sai cho phép của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

4. Đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 46

  • Sử dụng máy toàn đạc Leica đo chi tiết toàn bộ ranh giới thửa đất, đường giao thông, hệ thống thủy lợi và công trình xây dựng thuộc tờ số 46.
  • Trút số liệu vào máy tính qua DPSurvey, xử lý đồ họa trên nền MicroStation V8i và phần mềm Gcadas: sửa lỗi tự động, tạo Topology vùng kín cho từng thửa, gán nhãn thông tin (số thửa, diện tích, tên chủ sử dụng, loại đất), đánh số thửa tự động, biên tập khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
  • Kiểm tra đối soát thực địa, nghiệm thu kỹ thuật và hoàn chỉnh hồ sơ địa chính phục vụ in ấn, lưu trữ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các sản phẩm kỹ thuật và tổng hợp số liệu thực tế tại địa bàn nghiên cứu:

  • Sản phẩm kỹ thuật hoàn thành:
    • Hệ thống lưới khống chế đo vẽ gồm 140 điểm kinh vĩ được tính toán bình sai chính xác trong hệ tọa độ phẳng quốc gia VN-2000 từ 9 mốc gốc địa chính GPS.
    • Tờ bản đồ địa chính số 46, tỷ lệ 1:1000 tại xã Sơn Cẩm được biên tập hoàn chỉnh trên môi trường đồ họa MicroStation V8i và Gcadas, hiển thị đầy đủ ranh giới thửa đất, địa vật định hướng, mạng lưới giao thông, thủy văn và khung bản đồ chuẩn quy phạm.
    • Bảng tổng hợp diện tích, danh sách chủ sử dụng đất và sổ mục kê đi kèm tờ bản đồ số 46 phục vụ công tác quản lý địa chính tại địa phương.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Nâng cao năng lực quản lý: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trắc địa số và phần mềm chuyên ngành (Gcadas, DPSurvey, MicroStation) trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai thường xuyên tại cấp xã.
    • Giải quyết tranh chấp, khiếu nại: Đề nghị UBND xã Sơn Cẩm và Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp rà soát dứt điểm các hồ sơ tồn đọng (chiếm 70% lượng đơn thư), tăng cường cán bộ tiếp dân và giải quyết công khai mâu thuẫn ranh giới dựa trên số liệu đo đạc chính quy mới thành lập.
    • Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận: Khẩn trương hoàn thành kê khai, đăng ký biến động đất đai đối với 2 tuyến đường nhân dân tự nguyện hiến đất làm giao thông nông thôn (Tuyến Quốc lộ 3 - Bến Giềng - Vô Tranh mới kê khai được 3/6 xóm; Tuyến Quốc lộ 3 đi trại giam Phú Sơn 4 cần sớm lập bản đồ tuyến).
  • Đóng góp về mặt chuyên môn: Minh chứng tính hiệu quả, độ chính xác và tính tối ưu hóa thời gian ngoại nghiệp - nội nghiệp khi kết hợp thiết bị đo đạc điện tử (GPS RTK, Total Station) với phần mềm chuyên ngành Gcadas chạy trên nền MicroStation V8i trong việc thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ lớn ở địa bàn bán sơn địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (3 tháng, từ tháng 2 đến tháng 5/2017), tác giả chỉ tập trung hoàn thành trọn vẹn quy trình đo vẽ và biên tập cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 46 tỷ lệ 1:1000) trong tổng số 61 tờ bản đồ của toàn xã Sơn Cẩm.
    • Công tác chỉnh lý biến động đất đai do hiến đất làm đường giao thông tại tuyến Quốc lộ 3 đi trại giam Phú Sơn 4 chưa thể thực hiện do chưa có bản đồ tuyến tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu và triển khai tiếp:
    • Tiếp tục ứng dụng quy trình kỹ thuật đã xây dựng để mở rộng đo đạc, chỉnh lý và biên tập số hóa toàn bộ 60 tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Sơn Cẩm.
    • Tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính của toàn bộ các tờ bản đồ vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ theo quy định tại Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên môi trường có thể tham khảo quy trình thực tế từ khâu lập lưới, đo chi tiết bằng máy Leica/GPS RTK đến khâu xử lý nội nghiệp trên MicroStation V8i và Gcadas.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cụ thể về thao tác phần mềm Gcadas (sửa lỗi hình thể thửa đất, xử lý Topology, gán nhãn tự động, biên tập khung bản đồ) và phương pháp bình sai lưới trắc địa bằng DPSurvey.
  • Cơ quan quản lý địa phương: Cung cấp bộ số liệu hiện trạng quỹ đất năm 2017 của xã Sơn Cẩm và sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 46 phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động và quy hoạch sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 46 xã Sơn Cẩm được thành lập theo tỷ lệ nào và sử dụng hệ quy chiếu tọa độ gì?
Tờ bản đồ địa chính số 46 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000, áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục $104^\circ45'$.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ thành lập bản đồ tại xã Sơn Cẩm gồm bao nhiêu điểm và khởi tính từ nguồn mốc nào?
Mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 140 điểm kinh vĩ được bố trí đều trên toàn địa bàn xã, được đo nối và bình sai khởi tính từ 9 điểm mốc địa chính cấp cao đo bằng công nghệ GPS hiện có tại địa phương.

3. Tác giả đã sử dụng những phần mềm tin học và thiết bị ngoại nghiệp nào trong quá trình thực hiện đề tài?
Thiết bị ngoại nghiệp: Máy GPS RTK ComNav T300, máy toàn đạc điện tử Leica, gương sào và thước thép.
Phần mềm chuyên ngành: Phần mềm DPSurvey và Pronet (dùng để trút dữ liệu và tính toán bình sai lưới), phần mềm MicroStation V8i kết hợp bộ công cụ Gcadas (dùng để sửa lỗi hình học, tạo Topology, gán thuộc tính, đánh số thửa và biên tập bản đồ địa chính).

4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các loại đất chính của xã Sơn Cẩm năm 2017 là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Sơn Cẩm là 1.691,03 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 1.076,22 ha (63,64%), đất phi nông nghiệp chiếm 590,11 ha (34,90%) và đất chưa sử dụng chiếm 24,70 ha (1,46%).

5. Trong năm 2016, tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tranh chấp đất đai tại xã Sơn Cẩm diễn ra như thế nào?
Năm 2016, công tác cấp đổi Giấy chứng nhận đạt 5,68 ha / 5 ha kế hoạch (đạt 113,6%), cấp mới đạt 4,24 ha / 5 ha kế hoạch (đạt 84,8%). Về giải quyết đơn thư, các vụ việc khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực đất đai chiếm khoảng 70% tổng số khiếu nại, tố cáo trên địa bàn xã.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thảo đã xây dựng thành công quy trình công nghệ chuẩn hóa trong việc kết hợp thiết bị đo đạc điện tử hiện đại với các phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i, Gcadas và DPSurvey để đo vẽ, thành lập tờ bản đồ địa chính số 46 tỷ lệ 1:1000 tại xã Sơn Cẩm, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã phản ánh chính xác hiện trạng quản lý, biến động sử dụng đất năm 2017 và thiết lập hệ thống lưới khống chế gồm 140 điểm dựa trên 9 mốc GPS cơ sở đạt độ chính xác theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của khóa luận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật quản lý nhà nước về đất đai và là tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cho công tác đo đạc địa chính số ở cấp cơ sở.