Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1 1000 phường bách quang thành phố sông công

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1:1000 phường Bách Quang, thành phố Sông Công.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

83
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa và kết quả thực tiễn của đề tài

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bản đồ địa chính

2.1.1. Khái niệm

2.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger

2.5. Phép chiếu UTM

2.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính

2.7. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay

2.7.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính

2.7.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc

2.7.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa

2.7.4. Khái quát về lưới tọa độ địa chính

2.7.5. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ

2.7.6. Thành lập đường chuyền kinh vĩ

2.7.7. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ

2.7.8. Đo chi tiết và xử lý số liệu

2.8. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử

2.9. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính

2.9.1. Phần mềm FAMIS

2.9.2. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử

2.9.3. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử

2.9.4. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ

2.9.5. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Ðịa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội

3.4. Nội dung nghiên cứu

3.5. Một số thuận lợi và khó khăn và đề xuất giải pháp trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

3.6. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội

4.2. Tình hình sử dụng đất

4.3. Công tác thành lập bản đồ địa chính phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

4.3.1. Sơ đồ quy trình

4.3.2. Thành lập lưới

4.3.3. Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử

Công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử là hai công cụ chính được ứng dụng trong việc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang, Sông Công. Công nghệ tin học bao gồm các phần mềm chuyên dụng như FAMIS và T-COM, giúp xử lý và biên tập dữ liệu địa chính một cách hiệu quả. Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc chính xác các điểm khống chế và chi tiết trên thực địa, đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình thành lập bản đồ. Sự kết hợp giữa hai công nghệ này tạo nên một quy trình đo đạc và xử lý dữ liệu hiện đại, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của bản đồ địa chính.

1.1. Ứng dụng công nghệ tin học

Ứng dụng công nghệ tin học trong lập bản đồ địa chính bao gồm việc sử dụng các phần mềm như FAMIS và T-COM để xử lý dữ liệu đo đạc, biên tập bản đồ và quản lý cơ sở dữ liệu. Các phần mềm này cho phép nhập, xử lý và xuất dữ liệu một cách nhanh chóng, đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong hệ thống thông tin địa lý. Công nghệ tin học còn hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

1.2. Máy toàn đạc điện tử trong đo đạc

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị không thể thiếu trong quá trình đo đạc địa chính. Thiết bị này cho phép đo chính xác tọa độ, độ cao và khoảng cách của các điểm trên thực địa. Dữ liệu thu thập từ máy toàn đạc điện tử được chuyển vào phần mềm để xử lý và biên tập thành bản đồ địa chính. Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử giúp giảm thiểu sai số, tăng tốc độ đo đạc và đảm bảo tính chính xác của bản đồ.

II. Bản đồ địa chính và quản lý đất đai

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản trong quản lý đất đai, mang tính pháp lý cao và được sử dụng để thống kê, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang, Sông Công được thành lập dựa trên các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt, đảm bảo tính chính xác và đồng bộ. Bản đồ này không chỉ phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai mà còn là cơ sở để giải quyết các tranh chấp, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.

2.1. Yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính bao gồm các yếu tố cơ bản như điểm khống chế tọa độ, ranh giới thửa đất, loại đất và các công trình xây dựng. Các yếu tố này được thể hiện một cách chính xác và chi tiết trên bản đồ, đảm bảo tính pháp lý và khả năng sử dụng lâu dài. Việc phân loại đất và xác định ranh giới thửa đất là nhiệm vụ quan trọng trong quá trình thành lập bản đồ.

2.2. Quản lý đất đai và ứng dụng thực tiễn

Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, giúp các cơ quan nhà nước thực hiện các nhiệm vụ như thống kê, đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản đồ còn là cơ sở để giải quyết các tranh chấp đất đai và lập quy hoạch sử dụng đất. Việc ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử trong thành lập bản đồ đã nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

III. Quy trình thành lập bản đồ địa chính

Quy trình thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại phường Bách Quang, Sông Công bao gồm các bước: đo đạc thực địa, xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ. Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc các điểm khống chế và chi tiết trên thực địa. Dữ liệu thu thập được chuyển vào phần mềm để xử lý và biên tập thành bản đồ. Quy trình này đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của bản đồ, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và pháp lý.

3.1. Đo đạc thực địa

Quá trình đo đạc thực địa sử dụng máy toàn đạc điện tử để thu thập dữ liệu về tọa độ, độ cao và khoảng cách của các điểm trên thực địa. Dữ liệu này được lưu trữ và chuyển vào phần mềm để xử lý. Việc đo đạc chính xác là yếu tố quan trọng đảm bảo tính chính xác của bản đồ địa chính.

3.2. Xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ

Dữ liệu thu thập từ thực địa được xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng như FAMIS và T-COM. Quá trình biên tập bản đồ bao gồm việc nhập dữ liệu, xử lý lỗi và hoàn thiện bản đồ. Bản đồ địa chính sau khi hoàn thiện được sử dụng trong công tác quản lý đất đai và các mục đích khác.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ðất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả nă ng tái tạo, hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Ðất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực phương Bách Quang, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty cổ phần phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc cùng sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Ngọc Anh em đã tiến hành nghiên cứu đề tài " Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 28 tỉ lệ 1:1000 phường Bách Quang - thành phố Sông công - tỉnh Thái Nguyên".

Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính nang của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập luới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biện tập một tờ bản đồ dịa chính tại phường Bách Quang. - Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ so địa chính, co sở dữ liệu dịa chính, công tác quản lý nhà nuớc của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập luới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biện tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ bản đồ 1:1000 phường Bách Quang - thành phố Sông Công - tỉnh Thái Nguyên. - Hỗ trợ việc quản lý hồ so địa chính và công tác quản lý nhà nuớc về đất dai cho UBND các cấp.

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý co sở dữ liệu tài nguyên 1. Ý nghĩa và kết quả thực tiễn của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Nắm vững các kiến thức về xây dựng cơ sở dữ liệu trên công nghệ GIS. + Sử dụng thành thạo công nghệ GIS.

+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này. + Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu. + Giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học. - Trong thực tiễn.

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. h 3 + Hiểu rõ hơn các quy trình tạo lập bản đồ địa chính trên cả lý thuyết và thực tế. Được tham gia thực địa. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ TN&MT.

h 4 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Bản đồ địa chính 2. Khái niệm Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyęn nghŕnh thông thýờng ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn vŕ phạm vi rộng khắp mọi női tręn toŕn quốc.

Bản đồ địa chính thýờng xuyęn đýợc cập nhật nhýng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hŕng ngŕy hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia tręn thế giới, ngýời ta hýớng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia. Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai.

- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi.

- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú.

Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. h 5 Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất.

Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.

Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan. Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng.

Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó. h 6 Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc. Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai.

Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào. hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất.

Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất.

Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 phường Bách Quang, Sông Công là một tài liệu chuyên sâu về việc áp dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực đo đạc và lập bản đồ địa chính. Tài liệu này tập trung vào quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử và phần mềm tin học để tạo ra bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, đảm bảo độ chính xác cao và hiệu quả trong công tác quản lý đất đai. Đây là một giải pháp tối ưu giúp cải thiện chất lượng công tác đo đạc, đồng thời hỗ trợ quy hoạch và phát triển đô thị tại phường Bách Quang, Sông Công.

Để hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và quy hoạch, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng một số yếu tố đến công tác phát triển quỹ đất phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai, cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến quỹ đất và hạ tầng đô thị. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh An Giang sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ cao trong quản lý đất đai. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ phân bố đất nông nghiệp hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang là một tài liệu hữu ích để khám phá cách thức phân bổ và quản lý đất nông nghiệp hiệu quả. Mỗi tài liệu này đều mở ra cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các chủ đề liên quan.