Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản lý nhà nước, đất đai giữ vị trí chiến lược khi vừa là không gian sinh sống của con người, vừa là nguồn tư liệu sản xuất và đầu vào trọng yếu của các ngành kinh tế. Do sự phân bố đất đai phức tạp cùng các mối quan hệ đất đai đa dạng trong thực tế, việc thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đồng bộ và chuẩn xác là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả quản lý, giải quyết tranh chấp và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Bản đồ địa chính là thành phần cơ bản nhất trong bộ hồ sơ địa chính, có tính pháp lý cao, thể hiện chi tiết từng thửa đất về vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất và chủ sử dụng, làm căn cứ phục vụ giao đất, thu hồi đất, quy hoạch và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và trắc địa hiện đại, việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp các phần mềm chuyên ngành vào quy trình đo vẽ bản đồ đã thay thế phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống, giúp nâng cao độ chính xác, tăng năng suất lao động và số hóa dữ liệu quản lý. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 90 tỉ lệ 1/1000 tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, TP Hà Nội" được tác giả Lò Văn Viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, phối hợp cùng Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà và UBND xã Cẩm Lĩnh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Áp dụng quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội tỷ lệ lớn từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 90 tỉ lệ 1:1000 tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ và phương pháp đo vẽ ngoại nghiệp, xử lý số liệu nội nghiệp và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 90 tỷ lệ 1/1000 trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm được tiến hành từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở khoa học và pháp lý
Khóa luận xây dựng trên nền tảng các quy chuẩn toán học trắc địa và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành quản lý đất đai:
- Cơ sở toán học: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000; Elipxoid quy chiếu WGS-84 toàn cầu (bán trục lớn $a = 6378137.0\text{ m}$, độ dẹt $f = 1/298.257223563$, tốc độ góc quay $\omega = 7292115.0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3986005 \times 10^{8}\text{ m}^3\text{s}^{-2}$); phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục địa phương thành phố Hà Nội; điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (Hoàng Quốc Việt, Hà Nội); điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
- Quy chuẩn phân chia mảnh bản đồ: Tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 (kích thước thực tế $1 \times 1\text{ km}$) thành 4 ô vuông $a, b, c, d$, mỗi ô có kích thước thực tế $0.5 \times 0.5\text{ km}$, tương ứng diện tích 25 ha và kích thước khung hữu ích $50 \times 50\text{ cm}$.
- Cơ sở dữ liệu bản đồ số: Cấu trúc gồm cơ sở dữ liệu không gian (dữ liệu vector mô tả điểm, đường, vùng theo topology với 10 nhóm đối tượng: điểm khống chế trắc địa, thửa đất, nhà, điểm kinh tế - xã hội, đường giao thông, thủy hệ, quy hoạch, phân vùng đặc biệt, cơ sở hạ tầng) và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.
- Văn bản pháp lý áp dụng: Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC của Tổng cục Địa chính; Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT; Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT; các hợp đồng và văn bản hướng dẫn kỹ thuật của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai xã Cẩm Lĩnh, hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và các nghiên cứu liên quan.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
- Sử dụng máy định vị vệ tinh GPS để thiết lập và đo nối lưới tọa độ khống chế địa chính.
- Sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica TCR 407 (Thụy Sĩ) kèm 2 gương phản xạ để đo vẽ chi tiết các góc thửa, ranh giới và địa vật.
- Bố trí tổ đo đạc 3 người (1 người đứng máy vận hành trạm đo, 2 người đi gương), kết hợp ghi sổ đo sơ họa, cọc mốc và sơn đánh dấu ranh giới tại thực địa.
- Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp:
- Nhập số liệu và tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm DPSurvey (kết hợp các phần mềm hỗ trợ như Picknet, BSDC).
- Trút và chuyển đổi định dạng dữ liệu trị đo từ máy toàn đạc Leica TCR 407 vào máy tính thông qua phần mềm Leica Geo Office Tools.
- Phương pháp biên tập bản đồ số:
- Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE làm nền tảng số hóa, quản lý lớp thông tin và hiển thị không gian.
- Ứng dụng phần mềm tích hợp FAMIS để xử lý tệp số liệu trị đo, tự động tạo bản đồ từ mã đối tượng, sửa lỗi hình học (lệnh MRFClean, MRFFlag), tạo vùng topology (tâm thửa), đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính (phần mềm HSDC2007), vẽ nhãn thửa và xuất khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 theo chuẩn quy phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính phục vụ quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh ứng dụng công nghệ tin học. Tác giả xác định rõ mục tiêu kép gồm làm chủ quy trình công nghệ đo đạc hiện đại và trực tiếp thành lập tờ bản đồ địa chính số 90 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đồng thời, phần này xác lập ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính dạng số theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở toán học, hệ thống phần mềm, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:
- Định nghĩa bản đồ, bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc, trích đo địa chính, thửa đất, loại đất, diện tích và hồ sơ địa chính.
- Quy chuẩn cơ sở toán học của hệ tọa độ VN-2000, nguyên tắc lựa chọn tỷ lệ bản đồ theo loại đất và khu vực đo vẽ, phương pháp chia mảnh, đánh số danh pháp tờ bản đồ từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200, hệ thống ký hiệu và màu sắc quy ước.
- Cấu trúc dữ liệu bản đồ số địa chính, phân nhóm 10 lớp thông tin không gian vector, các chuẩn dữ liệu đồ họa và chuẩn trao đổi thông tin.
- Giới thiệu các phương pháp đo vẽ bản đồ (phương pháp toàn đạc đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa, phương pháp sử dụng ảnh hàng không) và sơ đồ công nghệ tổng quát.
- Giới thiệu tính năng của các phần mềm MicroStation và phần mềm tích hợp FAMIS trong việc quản lý trị đo, tạo topology, biên tập và xuất bản đồ.
- Tổng thuật cơ sở pháp lý theo Luật Đất đai 2013 và các thông tư hướng dẫn; tổng quan thực tiễn đo vẽ bản đồ địa chính tại tỉnh Lạng Sơn (hoàn thành 6 dự án đo đạc tỷ lệ 1:1.000 cho 205/226 xã, phường, đạt 96,52% diện tích tự nhiên; đo vẽ bản đồ lâm nghiệp 1:10.000 đạt 546.040 ha) và tỉnh Phú Thọ (đo vẽ chính quy 171 xã, đạt diện tích 217.881,29 ha, tương đương 61,66% diện tích tự nhiên toàn tỉnh).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu của khóa luận:
- Quy định đối tượng, phạm vi không gian tại xã Cẩm Lĩnh, địa điểm thực tập tại Công ty Cổ phần Phát triển Sông Đà và khung thời gian từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2018.
- Xác định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm: (1) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Cẩm Lĩnh; (2) Thiết lập quy trình thành lập lưới và đo vẽ bản đồ địa chính; (3) Biên tập tờ bản đồ số 90 bằng MicroStation và FAMIS; (4) Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp kỹ thuật.
- Mô tả các công đoạn kỹ thuật từ chuẩn bị máy móc (GPS, Leica TCR 407), nhân lực, quy trình nhập - bình sai lưới khống chế bằng DPSurvey đến quy trình xử lý dữ liệu ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp trên phần mềm FAMIS/MicroStation.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả tập trung phân tích 3 nhóm nội dung chính:
-
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Cẩm Lĩnh:
- Vị trí và địa hình: Xã Cẩm Lĩnh nằm ở phía Tây huyện Ba Vì, có tổng diện tích tự nhiên $26.62\text{ km}^2$ ($2662.20\text{ ha}$). Phía Bắc giáp xã Vật Lại, phía Nam giáp thôn 6 xã Ba Trại, phía Đông giáp xã Thụy An và xã Tản Lĩnh, phía Tây và Tây Bắc giáp xã Tòng Bạt và xã Sơn Đà. Địa hình đồi gò chia 2 vùng: vùng đồi cao phía Tây Nam (168 ha, chiếm 26,8%) với độ cao trung bình 30 - 80 m; vùng gò và đồng ruộng thấp phía Đông Bắc (202 ha, chiếm 73,2%). Hệ thống thủy văn gồm sông Tích, hồ Suối Hai, hồ Cẩm Quỳ, hồ Ngọc Nhị, hồ Cẩm An, Đầm Long.
- Kinh tế - xã hội: Thu nhập bình quân đầu người đạt 36,2 triệu đồng/người/năm. Đàn gia súc lợn 22.000 con (cao điểm 30.000 con), gia cầm 88.000 con (cao điểm 1,4 triệu con). Trồng trọt có 450 ha lúa (vụ xuân 2019 có 36 ha bị úng ngập do thi công dự án sông Tích), sắn gần 30 ha, lạc 20 ha, cây ăn quả gần 200 ha (bưởi 40 ha, ổi 15 ha), dâu tằm 7 ha, chè 36 ha. Toàn xã có gần 800 cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể. Dân số trên 12.000 người, gồm 2.854 hộ tại 11 thôn (Ngọc Nhị, Tân Thành, Đông Phượng, Bằng Tạ, Vô Khuy, An Thái, Tân An, Cẩm An, Cẩm Thúy, Phú Phong, Cẩm Tân); năm 2018 còn 61 hộ nghèo và 112 hộ cận nghèo.
- Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là $2662.20\text{ ha}$, được phân bổ chi tiết theo các nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: $1807.57\text{ ha}$ (chiếm $67.90%$), trong đó đất sản xuất nông nghiệp $1226.96\text{ ha}$ ($46.09%$), đất trồng lúa $544.93\text{ ha}$ ($20.47%$), đất trồng cây lâu năm $579.03\text{ ha}$ ($21.75%$), đất lâm nghiệp $492.78\text{ ha}$ ($18.51%$), đất nuôi trồng thủy sản $86.95\text{ ha}$ ($3.27%$).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: $842.25\text{ ha}$ (chiếm $31.63%$), trong đó đất ở nông thôn $71.63\text{ ha}$ ($2.69%$), đất chuyên dùng $349.07\text{ ha}$ ($13.11%$), đất quốc phòng $111.34\text{ ha}$ ($4.18%$), đất có mặt nước chuyên dùng $350.24\text{ ha}$ ($13.16%$).
- Nhóm đất chưa sử dụng: $12.38\text{ ha}$ (chiếm $0.47%$).
-
Quy trình công nghệ và kết quả thành lập bản đồ địa chính:
- Xây dựng sơ đồ quy trình gồm: chuẩn bị và triển khai hội nghị $\rightarrow$ lập lưới khống chế $\rightarrow$ tính toán bình sai lưới bằng DPSurvey/Picknet/BSDC $\rightarrow$ xác định ranh giới, đánh dấu sơn, vẽ lược đồ, điều tra chủ sử dụng $\rightarrow$ đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp bằng Leica TCR 407 $\rightarrow$ xử lý số liệu ngoại nghiệp, trút dữ liệu bằng Leica Geo Office Tools $\rightarrow$ biên tập trên MicroStation và FAMIS $\rightarrow$ sửa lỗi hình học, tạo topology tâm thửa $\rightarrow$ đánh số thửa, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ $\rightarrow$ gán thông tin chủ sử dụng qua phần mềm HSDC2007 $\rightarrow$ kiểm tra, đối soát thực địa, in biên bản, ký nhận diện tích và giao nộp sản phẩm nghiệm thu.
- Kết quả xuất thành công tờ bản đồ địa chính số 90 tỷ lệ 1/1000 xã Cẩm Lĩnh với đầy đủ các lớp thông tin không gian, ranh giới khép kín và cơ sở dữ liệu thuộc tính thửa đất.
-
Thuận lợi, khó khăn và giải pháp:
- Thuận lợi: Ứng dụng công nghệ đo đạc số giúp tăng tốc độ xử lý; nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và đơn vị thực tập.
- Khó khăn: Địa hình đồi gò chia cắt, nhiều vật cản che khuất tầm ngắm; thời tiết mưa nắng thất thường; một số khu vực có tranh chấp đất đai kéo dài (khu vực Đầm Long, Đồi Xả, Đồi Sặng) và tiến độ giải phóng mặt bằng sông Tích còn chậm gây biến động ranh giới.
- Giải pháp đề xuất: Tăng cường công tác tuyên truyền mốc giới; phối hợp chặt chẽ với cán bộ thôn xóm khi dẫn đạc; kiểm tra kỹ thuật nghiêm ngặt sau từng công đoạn đo đạc và xử lý nội nghiệp.
Phần 5: Kết luận - Kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được về mặt phương pháp luận và sản phẩm bản đồ thực tế; khẳng định việc làm chủ công nghệ máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm FAMIS/MicroStation đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý đất đai; đề xuất các kiến nghị đối với chính quyền địa phương trong việc tiếp tục ứng dụng sản phẩm bản đồ vào công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý biến động.
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả chính trong văn bản
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể số liệu hiện trạng sử dụng đất của xã Cẩm Lĩnh năm 2018 làm căn cứ đối chiếu không gian phục vụ thành lập bản đồ:
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
2662.20 |
100.00 |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
1807.57 |
67.90 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
1226.96 |
46.09 |
|
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
544.93 |
20.47 |
|
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
103.00 |
3.87 |
|
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
579.03 |
21.75 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
492.78 |
18.51 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
86.95 |
3.27 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
0.88 |
0.03 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
842.25 |
31.63 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
71.63 |
2.69 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
349.07 |
13.11 |
|
Trong đó: Đất quốc phòng |
CQP |
111.34 |
4.18 |
|
Đất an ninh |
CAN |
52.00 |
1.95 |
|
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
167.19 |
6.28 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
0.71 |
0.03 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0.66 |
0.02 |
| 2.5 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
11.49 |
0.43 |
| 2.6 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
58.36 |
2.19 |
| 2.7 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
350.24 |
13.16 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
12.38 |
0.47 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
12.38 |
0.47 |
Cùng với số liệu hiện trạng, tác giả đã áp dụng đúng bảng phân loại tỷ lệ bản đồ theo quy chuẩn địa chính:
| Loại đất |
Khu vực đo vẽ |
Tỷ lệ bản đồ |
| Đất ở |
Đô thị lớn |
1:500, 1:200 |
|
Thị xã, thị trấn |
1:500 |
|
Nông thôn |
1:1000, 1:500 |
| Đất nông nghiệp |
Đồng bằng Bắc Bộ |
1:2000, 1:1000 |
|
Đồng bằng Nam Bộ |
1:5000, 1:2000 |
| Đất lâm nghiệp |
Đồi núi |
1:5000, 1:10000 |
| Đất chưa sử dụng |
Núi cao |
1:10000 |
Đóng góp và giải pháp của tác giả
- Đóng góp kỹ thuật: Chuẩn hóa quy trình phối hợp công nghệ giữa thiết bị ngoại nghiệp (máy toàn đạc điện tử Leica TCR 407, GPS) và hệ thống phần mềm nội nghiệp (DPSurvey, Leica Geo Office Tools, MicroStation, FAMIS, HSDC2007) để xây dựng tờ bản đồ số 90 tỷ lệ 1/1000 đạt độ chính xác theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đóng góp thực tiễn: Tạo lập sản phẩm bản đồ địa chính dạng số và tài liệu kỹ thuật thửa đất phục vụ trực tiếp cho UBND xã Cẩm Lĩnh và huyện Ba Vì trong việc kê khai, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và quản lý biến động.
- Giải pháp đề xuất: Đẩy nhanh công tác kiểm tra đối soát thực địa; xử lý dứt điểm các vướng mắc về tranh chấp ranh giới thửa đất; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ địa chính cấp cơ sở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên 01 tờ bản đồ địa chính số 90 tỷ lệ 1/1000 trong khoảng thời gian thực tập từ 28/05/2018 đến 15/09/2018.
- Quá trình đo đạc ngoại nghiệp gặp nhiều khó khăn do địa hình vùng trung du đồi gò phức tạp (chiếm 26,8% diện tích đồi cao 30 - 80 m), nhiều góc khuất địa vật và ảnh hưởng của các điểm tranh chấp đất đai chưa giải quyết dứt điểm tại địa phương (vực Đầm Long, Đồi Xả, Đồi Sặng).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đo vẽ, ứng dụng đồng bộ quy trình công nghệ cho toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh.
- Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu không gian và hồ sơ thuộc tính tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai (LIS) phục vụ quản lý đa mục tiêu tại địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Địa chính môi trường; kỹ thuật viên đo đạc tại các công ty tư vấn khảo sát địa chính; cán bộ phụ trách địa chính - xây dựng tại UBND cấp xã, phường.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình chi tiết các bước xử lý dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử Leica TCR 407 qua Leica Geo Office Tools vào phần mềm FAMIS trên nền MicroStation.
- Các thao tác kỹ thuật xử lý lỗi hình học (lệnh MRFClean, MRFFlag), tạo vùng tâm thửa topology, gán nhãn thửa và tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1/1000.
- Phương pháp tổng hợp, đối chiếu số liệu hiện trạng sử dụng đất phục vụ công tác quy chủ và lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Máy toàn đạc điện tử và các phần mềm cụ thể nào đã được sử dụng trong khóa luận?
Tác giả sử dụng máy định vị vệ tinh GPS để lập lưới khống chế; máy toàn đạc điện tử Leica TCR 407 (Thụy Sĩ) kèm 2 gương phản xạ để đo chi tiết ngoại nghiệp; phần mềm DPSurvey (cùng Picknet, BSDC) để tính toán bình sai lưới; phần mềm Leica Geo Office Tools để trút số liệu đo; phần mềm MicroStation SE làm nền tảng đồ họa; phần mềm FAMIS để xử lý số liệu trị đo, tạo topology, biên tập bản đồ; và phần mềm HSDC2007 để quản lý dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính.
2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của xã Cẩm Lĩnh năm 2018 là bao nhiêu?
Theo số liệu trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Cẩm Lĩnh là $2662.20\text{ ha}$, gồm:
- Nhóm đất nông nghiệp: $1807.57\text{ ha}$ (chiếm $67.90%$).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: $842.25\text{ ha}$ (chiếm $31.63%$).
- Nhóm đất chưa sử dụng: $12.38\text{ ha}$ (chiếm $0.47%$).
3. Quy chuẩn toán học nào được áp dụng để chia mảnh và thành lập tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, múi chiếu $3^\circ$, Elipxoid quy chiếu WGS-84. Tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 ($1 \times 1\text{ km}$) thành 4 ô vuông $a, b, c, d$, mỗi ô có kích thước thực tế $0.5 \times 0.5\text{ km}$ (tương ứng diện tích 25 ha) và kích thước khung vẽ hữu ích trên bản đồ là $50 \times 50\text{ cm}$.
4. Đội đo ngoại nghiệp đo vẽ chi tiết được tổ chức như thế nào và dùng dụng cụ gì?
Nhóm đo ngoại nghiệp gồm 3 người: 1 người đứng máy toàn đạc điện tử Leica TCR 407 và 2 người đi gương phản xạ. Dụng cụ hỗ trợ bao gồm sổ ghi chép sơ họa, bút, cọc gỗ và sơn đánh dấu điểm trạm phụ và ranh giới thửa đất.
5. Những yếu tố đặc thù nào về địa hình và xã hội gây khó khăn cho quá trình đo đạc tại xã Cẩm Lĩnh?
Địa hình xã Cẩm Lĩnh bị chia cắt với vùng đồi cao phía Tây Nam cao 30 - 80 m gây che khuất tầm ngắm trắc địa; dự án thi công sông Tích gây ngập úng 36 ha lúa trong vụ xuân 2019 và làm chậm tiến độ giải phóng mặt bằng; trên địa bàn còn tồn tại một số vụ việc tranh chấp đất đai kéo dài tại khu vực Đầm Long, Đồi Xả, Đồi Sặng làm ảnh hưởng đến công tác xác định ranh giới thửa đất.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Văn Viên đã hoàn thành việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phương pháp luận và quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm chuyên ngành. Đề tài đã trực tiếp xử lý dữ liệu ngoại nghiệp và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 90 tỷ lệ 1/1000 tại xã Cẩm Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.