Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là thành phần quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh tế - xã hội. Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, việc thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính chính quy, đồng bộ và có độ chính xác cao là yêu cầu bắt buộc theo Luật Đất đai. Bản đồ địa chính giữ vai trò là tài liệu cơ sở nền tảng, mang tính pháp lý phục vụ các công tác nghiệp vụ như: đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của công tác quản lý đất đai tại địa bàn và được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Công ty TNHH VIETMAP đã phối hợp khảo sát và xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán đo vẽ bản đồ địa chính xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng. Khóa luận "Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK GNSS trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 49 tỷ lệ 1:1000 xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể sau:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn xã Bản Phiệt.
- Ứng dụng công nghệ tin học (phần mềm MicroStation V8i, gCadas, VietmapXM) và công nghệ đo động thời gian thực RTK GNSS (máy Kolida K9-T) để thành lập bản đồ địa chính tờ số 49 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bản Phiệt từ số liệu đo đạc chi tiết.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình ứng dụng công nghệ và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác đo đạc địa chính.
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ máy đo RTK Kolida K9-T kết hợp các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas, VietmapXM, Microsoft Excel) trong công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 49 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập ngoại nghiệp, nội nghiệp diễn ra từ ngày 07/01/2019 đến ngày 17/05/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật ngành quản lý đất đai và nền tảng công nghệ trắc địa hiện đại:
-
Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai năm 2013 ban hành ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
-
Cơ sở toán học và kỹ thuật bản đồ địa chính:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipxoid WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$), điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội).
- Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, lưới chiếu kinh tuyến trục dành riêng cho tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$.
- Thông số đơn vị làm việc (Working Units): Master Units là mét (m), Sub Units là milimét (mm), độ phân giải (Resolution) 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Global Origin) $X = 500.000\text{ m}, Y = 1.000.000\text{ m}$.
- Tiêu chuẩn sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất trên bản đồ tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế không vượt quá $15\text{ cm}$ (đối với đất nông nghiệp được phép tăng 1,5 lần, tức $22,5\text{ cm}$).
-
Công nghệ GNSS và kỹ thuật đo động thời gian thực (RTK):
- Khái quát các hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu: GPS (Hoa Kỳ), GLONASS (Nga), GALILEO (Liên minh châu Âu), Beidou (Trung Quốc), QZSS (Nhật Bản), IRNSS (Ấn Độ).
- Kỹ thuật RTK (Real-Time Kinematic) sử dụng cấu hình 01 trạm tĩnh (Base) đặt tại mốc khống chế tọa độ đã biết và các trạm động (Rover). Trạm Base truyền tín hiệu cải chính vi sai qua sóng vô tuyến UHF công suất $25\text{ W}$ (9 kênh tần số) với cự ly hoạt động lên đến $12\text{ km}$ trong điều kiện thuận lợi.
- Độ chính xác đạt được của công nghệ RTK: Sai số vị trí mặt phẳng $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$; sai số cao độ $20\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai và tài liệu bản đồ hiện có từ UBND xã Bản Phiệt, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai.
- Phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa: Sử dụng thiết bị đo GNSS RTK Kolida K9-T để xác định trực tiếp tọa độ không gian các điểm góc ranh thửa đất, địa vật, công trình giao thông và thủy hệ.
- Phương pháp xử lý số liệu và biên tập bản đồ: Xuất dữ liệu từ sổ tay điện tử RTK, lọc và định dạng bảng tọa độ trên Microsoft Excel; trút và phun điểm tọa độ lên phần mềm gCadas chạy trên nền tảng MicroStation V8i; số hóa, đóng vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính, nối biên và biên tập khung bản đồ theo quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính và đo vẽ bản đồ địa chính chính quy tại khu vực nông thôn, miền núi phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy hoạch. Xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại tờ bản đồ số 49 tỷ lệ 1:1000 xã Bản Phiệt và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học của bản đồ địa chính:
- Định nghĩa, thuộc tính pháp lý và các yếu tố cấu thành bản đồ địa chính (yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng, địa giới hành chính, hệ thống giao thông, thủy hệ, địa vật định hướng).
- Quy định kỹ thuật phân mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (ký hiệu a, b, c, d), kích thước khung trong tiêu chuẩn $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa $25\text{ ha}$ ($0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$).
- Hệ thống kinh tuyến trục 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quy định lưới chiếu Gauss-Kruger và UTM trong hệ tọa độ VN-2000.
- Tổng quan hệ thống phần mềm biên tập: Môi trường đồ họa MicroStation V8i, bộ công cụ Mapping Office (Iasb, Iasc, Geovec, Mge), phần mềm chuyên ngành gCadas (eKiGIS) và VietmapXM (Công ty TNHH Trắc địa và Công nghệ Toàn Việt).
- Cấu trúc và nguyên lý của hệ thống dẫn đường vệ tinh GNSS và công nghệ định vị động thời gian thực RTK.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu
Xác định cụ thể thiết bị phần cứng là máy RTK Kolida K9-T, các công cụ phần mềm MicroStation V8i, gCadas, VietmapXM và Excel. Địa bàn nghiên cứu tại xã Bản Phiệt, thời gian tiến hành từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019. Trình bày chi tiết quy trình 3 nhóm phương pháp: khảo sát thu thập số liệu, đo đạc trực tiếp ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp bản đồ số.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bản Phiệt
- Vị trí và địa hình: Xã Bản Phiệt là xã biên giới có đường biên dài $6,743\text{ km}$ tiếp giáp Trung Quốc (ngăn cách bởi sông Nậm Thi và suối Pặc Trì Hồ), có Quốc lộ 70 chạy qua. Địa hình phân hóa thành dải thung lũng hẹp ven sông Hồng, phía Bắc và Tây nhiều đồi núi chênh cao, phía Nam và Đông tương đối bằng phẳng với các đồi bát úp rải rác.
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt đới gió mùa miền núi, nhiệt độ trung bình $21 - 24^\circ\text{C}$, lượng mưa $1400 - 1500\text{ mm}$, tổng tích ôn trung bình $9855^\circ\text{C}$, số giờ nắng 2007 giờ/năm. Thủy văn phụ thuộc hệ thống sông Hồng, suối Nậm Thi với $99,37\text{ ha}$ đất mặt nước sông suối và $36,42\text{ ha}$ đất nuôi trồng thủy sản.
- Dân sinh và lao động: Dân số toàn xã đến hết năm 2018 là 5.923 người với 1.385 hộ phân bố tại 12 thôn/bản; mật độ dân số 790 người/$\text{km}^2$; dân tộc Kinh chiếm 80,57%, các dân tộc khác chiếm 19,93%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,40%. Tổng số lao động năm 2018 là 3.150 người (lao động nông lâm nghiệp chiếm đa số với 2.165 người).
| STT | Tên thôn (bản) | Số hộ | Số khẩu | Kinh | Dân tộc khác | Tỷ lệ tăng dân số (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Thôn Bản Phiệt | 175 | 689 | 532 | 157 | 1,40 |
| 2 | Thôn Bản Quẩn | 146 | 540 | 401 | 139 | 1,40 |
| 3 | Thôn Cốc Lầy | 110 | 456 | 299 | 157 | 1,40 |
| 4 | Thôn K8 | 129 | 485 | 451 | 34 | 1,40 |
| 5 | Thôn Làng Chung | 71 | 301 | 220 | 80 | 1,40 |
| 6 | Thôn Làng Ói | 79 | 387 | 301 | 86 | 1,40 |
| 7 | Thôn Làng Xủm | 80 | 347 | 150 | 197 | 1,40 |
| 8 | Thôn Nậm Sưu | 156 | 630 | 332 | 298 | 1,40 |
| 9 | Thôn Nậm Sò | 150 | 625 | 230 | 395 | 1,40 |
| 10 | Thôn Lùng Vai | 90 | 299 | 221 | 78 | 1,40 |
| 11 | Thôn Pặc Tà | 134 | 493 | 425 | 157 | 1,40 |
| 12 | Thôn Thủy Điện | 165 | 671 | 115 | 556 | 1,40 |
| Tổng | Toàn xã | 1.385 | 5.923 | 3.677 | 2.245 | 1,40 |
2. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai
Tổng diện tích tự nhiên của xã là $3.251,47\text{ ha}$, cơ cấu sử dụng đất năm 2018 được tổng hợp cụ thể:
| STT | Loại đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ cơ cấu (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.888,82 | 58,09 |
| - | Đất sản xuất nông nghiệp (trồng lúa 161,895 ha, cây hàng năm khác 217,93 ha, cây lâu năm 89,636 ha) | 469,461 | 14,44 |
| - | Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất 1178,292 ha, rừng phòng hộ 790,727 ha) | 1.181,32 | 36,33 |
| - | Đất nuôi trồng thủy sản | 19,718 | 0,61 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 181,59 | 5,58 |
| - | Đất ở tại nông thôn | 38,64 | 1,19 |
| - | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 2,284 | 0,07 |
| - | Đất có mục đích công cộng (giao thông, thủy lợi...) | 51,976 | 1,60 |
| - | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1,684 | 0,05 |
| 3 | Đất chưa sử dụng (đất đồi núi chưa sử dụng) | 627,00 | 19,28 |
| Tổng | Tổng diện tích đất tự nhiên | 3.251,47 | 100,00 |
Hiện trạng tư liệu bản đồ tại xã Bản Phiệt gồm: 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000; 50 tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 và 15 tờ bản đồ tỷ lệ 1:500.
3. Quy trình công nghệ thành lập tờ bản đồ địa chính số 49 tỷ lệ 1:1000
Quy trình kỹ thuật được thực hiện qua 6 bước tiêu chuẩn:
- Bước 1 - Xây dựng thiết kế kỹ thuật và dự toán: Thu thập tài liệu từ Bộ TN&MT, Sở TN&MT tỉnh Lào Cai và UBND xã Bản Phiệt; đánh giá và phân loại tài liệu.
- Bước 2 - Công tác chuẩn bị: Thiết lập cấu trúc thư mục lưu trữ số hóa trên ổ đĩa máy tính (
F:\BAOTHANG\Lào Cai\Bảo Thắng\Bản Phiệt\Back upvà các file*.dgnnhưTONGXA.dgn,DC49.dgn); thiết lập tệp chuẩn hạt nhân (seed file) với đầy đủ thông số đơn vị đo và tọa độ VN-2000 khu vực Lào Cai; xác định ranh giới vùng đo vẽ. - Bước 3 - Công tác ngoại nghiệp: Phối hợp cùng cán bộ địa chính và người dẫn đạc địa phương xác định ranh giới thửa đất, chôn mốc/vạch sơn và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất. Thiết lập trạm Base tĩnh trên mốc khống chế địa chính hạng III, cài đặt thông số cải chính kinh tuyến trục $104^\circ45'$, phát sóng UHF. Sử dụng máy Rover Kolida K9-T đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa và địa vật, kiểm soát sai số tức thời trên sổ tay điện tử EGStar.
- Bước 4 - Biên tập nội nghiệp: Xuất dữ liệu tọa độ từ máy RTK sang định dạng tệp văn bản, chuẩn hóa cấu trúc trên Excel; nạp dữ liệu tọa độ vào gCadas trên nền MicroStation V8i; xử lý nối điểm đồ họa, đóng vùng thửa đất, gán nhãn thông tin (số thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng); thực hiện phân mảnh bản đồ và đối soát tiếp biên các cạnh tiếp giáp.
- Bước 5 - Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ: Biên tập khung bản đồ, bảng chú giải, lưới ô vuông tọa độ theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; trích xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, bảng tổng hợp diện tích theo chủ sử dụng và xây dựng báo cáo thuyết minh.
- Bước 6 - Kiểm tra và nghiệm thu: Kiểm tra sai số vị trí điểm và sai số tương hỗ ranh giới thửa đất ngoài thực địa, hoàn thiện sản phẩm trình nghiệm thu kỹ thuật.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả đo vẽ thành lập tờ bản đồ địa chính số 49, khẳng định tính khả thi và độ chính xác của công nghệ RTK GNSS kết hợp phần mềm chuyên dụng; đồng thời đưa ra kiến nghị về việc áp dụng mở rộng công nghệ đo đạc này cho các địa bàn còn lại của huyện Bảo Thắng.
Kết quả và đóng góp
-
Kết quả định lượng cụ thể:
- Hoàn thành trọn vẹn tờ bản đồ địa chính số 49 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng theo hệ quy chiếu VN-2000 (kinh tuyến trục $104^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$) với kích thước khung trong tiêu chuẩn $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, bao quát diện tích thực địa $25\text{ ha}$.
- Toàn bộ các điểm đo ranh giới thửa đất đều đạt chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: sai số vị trí mặt phẳng điểm ranh giới thửa nhỏ hơn $15\text{ cm}$ đối với đất ở và nhỏ hơn $22,5\text{ cm}$ đối với đất nông nghiệp; sai số máy RTK duy trì ở ngưỡng $10\text{ mm} + 1\text{ ppm RMS}$.
- Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu đồ họa (
DC49.dgn) và bảng thống kê diện tích, chủ sử dụng đất tương ứng của tờ bản đồ số 49.
-
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Về mặt kỹ thuật: Cần lựa chọn vị trí đặt trạm Base tại các vị trí điểm khống chế có độ cao thông thoáng, tránh các vật cản che chắn tín hiệu vệ tinh và tránh các nguồn phát sóng gây nhiễu kênh UHF để đảm bảo cự ly liên lạc của máy Rover trong địa hình đồi dốc.
- Về mặt quản lý: Đề xuất các cơ quan chuyên môn huyện Bảo Thắng và tỉnh Lào Cai tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ GNSS RTK kết hợp các phần mềm địa chính đồng bộ (gCadas, VietmapXM) nhằm thay thế phương pháp đo đạc truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử ở những khu vực địa hình hở, giúp tiết kiệm thời gian và nhân lực.
-
Đóng góp kỹ thuật:
- Khóa luận đã hệ thống hóa và chứng minh tính hiệu quả của quy trình phối hợp công nghệ: Đo đạc thực địa bằng máy RTK GNSS (Kolida K9-T) $\rightarrow$ Xử lý dữ liệu thô trên Microsoft Excel $\rightarrow$ Triển điểm, biên tập và đóng vùng tự động bằng gCadas trên môi trường MicroStation V8i. Quy trình giúp rút ngắn đáng kể thời gian biên tập nội nghiệp và giảm thiểu sai sót chủ quan so với việc nhập số liệu thủ công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi ứng dụng thực nghiệm trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 49 tỷ lệ 1:1000) tại khu vực đặc thù của xã Bản Phiệt.
- Do đặc thù địa hình miền núi có nhiều đồi bát úp và vùng thung lũng che khuất, tại một số vị trí rậm rạp cây cối hoặc khe sâu, tín hiệu vệ tinh GNSS và sóng radio UHF cải chính từ trạm Base đôi khi bị gián đoạn, đòi hỏi phải kéo dài thời gian đo để đạt trạng thái đo cố định (Fix).
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ RTK GNSS đo vẽ đồng loạt toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Bản Phiệt và các xã lân cận thuộc huyện Bảo Thắng.
- Nghiên cứu kết hợp công nghệ trạm CORS (Continuously Operating Reference Station) hoặc mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia để giảm bớt việc phải dựng trạm Base tĩnh thủ công, tối ưu hóa hơn nữa năng suất đo đạc ngoại nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Tham khảo chi tiết các bước thiết lập seed file, thông số hệ tọa độ VN-2000, quy trình kết nối Bluetooth và cài đặt thông số trạm Base/Rover trên phần mềm EGStar của máy RTK Kolida, cũng như các thao tác biên tập bản đồ địa chính bằng gCadas trên MicroStation V8i.
- Kỹ thuật viên, cán bộ quản lý đất đai cấp xã/huyện: Nắm bắt quy trình công nghệ thực tế để giám sát, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính dạng số theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Kinh tuyến trục áp dụng khi thành lập bản đồ địa chính tại tỉnh Lào Cai là bao nhiêu?
Căn cứ theo Phụ lục quy định kinh tuyến trục các tỉnh trong Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường, kinh tuyến trục áp dụng cho tỉnh Lào Cai trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 ở múi chiếu $3^\circ$ là $104^\circ45'$.
2. Kích thước tiêu chuẩn và diện tích bao phủ ngoài thực địa của một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là bao nhiêu?
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$ ($500\text{ m} \times 500\text{ m}$) và có diện tích đo vẽ quản lý là $25\text{ ha}$.
3. Bộ máy RTK sử dụng trong đề tài gồm những thành phần nào và công suất phát sóng vô tuyến của trạm Base là bao nhiêu?
Đề tài sử dụng bộ thiết bị RTK Kolida K9-T gồm 01 máy tĩnh (trạm Base) đặt tại mốc khống chế và các máy động (Rover) đặt tại điểm cần đo. Bộ phận phát sóng vô tuyến UHF truyền tín hiệu cải chính tọa độ từ trạm Base đến Rover có công suất phát $25\text{ W}$ với 9 kênh tần số, cự ly hoạt động lên đến $12\text{ km}$ trong điều kiện thuận lợi.
4. Hiện trạng cơ cấu đất đai của xã Bản Phiệt năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Bản Phiệt là $3.251,47\text{ ha}$. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chủ đạo với $1.888,82\text{ ha}$ ($58,09%$, bao gồm $1.181,32\text{ ha}$ đất lâm nghiệp và $469,461\text{ ha}$ đất sản xuất nông nghiệp); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm $181,59\text{ ha}$ ($5,58%$); nhóm đất chưa sử dụng (chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng) chiếm $627,00\text{ ha}$ ($19,28%$).
5. Sai số vị trí mặt phẳng tối đa cho phép đối với điểm ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 theo quy phạm là bao nhiêu?
Theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số tỷ lệ 1:1000 so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá $15\text{ cm}$; riêng đối với khu vực đất nông nghiệp, sai số này được phép tăng 1,5 lần (tức không vượt quá $22,5\text{ cm}$).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Dương Văn Linh đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu đánh giá hiện trạng quản lý đất đai và thực hiện thành công việc ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh RTK GNSS (máy Kolida K9-T) kết hợp phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và gCadas trong việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 49 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Sản phẩm bản đồ và hồ sơ địa chính số tạo lập đáp ứng chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác và chuẩn hóa nội dung theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Công trình thể hiện rõ tính hiệu quả của phương pháp đo đạc hiện đại trong việc rút ngắn thời gian ngoại nghiệp, nâng cao năng suất biên tập nội nghiệp, cung cấp tư liệu chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.