Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai, được quy định cụ thể tại Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2013. Dưới tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội và biến đổi tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất tại các địa phương biến động liên tục, đòi hỏi hệ thống bản đồ địa chính phải được cập nhật, chỉnh lý định kỳ để đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác kỹ thuật.

Tại tỉnh Lào Cai, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán triển khai công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn 18 xã, thị trấn thuộc huyện Bảo Yên. Nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác biên tập bản đồ địa chính theo công nghệ số quy định bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu và ứng dụng máy định vị vệ tinh động thời gian thực (GNSS RTK) kết hợp phần mềm chuyên ngành để thực hiện đo đạc thực tế tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Thực hiện đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 40 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai bằng công nghệ tin học và máy RTK KOLIDA.
  2. Xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn trong quá trình đo vẽ ngoại nghiệp và xử lý nội nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục phục vụ công tác chuyên môn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng thiết bị đo RTK KOLIDA và các phần mềm xử lý dữ liệu không gian, biên tập bản đồ gồm MicroStation V8i, Gcadas và Pronet vào công tác đo đạc chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 40 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài được triển khai từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 tại Công ty TNHH VietMap và thực địa xã Tân Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - địa chính do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, bao gồm:

  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính.
  • Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Về cơ sở toán học, bản đồ địa chính được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (hoặc Gauss-Kruger), áp dụng kinh tuyến trục riêng cho tỉnh Lào Cai theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ được tổng hợp theo bảng sau:

Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước khung trong bản vẽ (cm) Kích thước thực tế ngoài thực địa (m) Diện tích đo vẽ (ha) Quy cách đặt số hiệu mảnh bản đồ
1:10000 Mặt phẳng chiếu 60 × 60 6000 × 6000 3600 08 chữ số: 10-XXX-YYY (XXX: km tọa độ X, YYY: km tọa độ Y)
1:5000 Chia mảnh 1:10000 ra 4 ô 60 × 60 3000 × 3000 900 06 chữ số: XXX-YYY
1:2000 Chia mảnh 1:5000 ra 9 ô 50 × 50 1000 × 1000 100 Số hiệu mảnh 1:5000 + gạch nối (-) + số thứ tự ô (1 đến 9)
1:1000 Chia mảnh 1:2000 ra 4 ô 50 × 50 500 × 500 25 Số hiệu mảnh 1:2000 + gạch nối (-) + chữ cái ô (a, b, c, d)
1:500 Chia mảnh 1:2000 ra 16 ô 50 × 50 250 × 250 6,25 Số hiệu mảnh 1:2000 + gạch nối (-) + số thứ tự ô trong ngoặc (1) đến (16)
1:200 Chia mảnh 1:2000 ra 100 ô 50 × 50 100 × 100 1,00 Số hiệu mảnh 1:2000 + gạch nối (-) + số thứ tự ô (1 đến 100)

Đối với công tác khống chế trắc địa, các chỉ tiêu kỹ thuật đánh giá chất lượng lưới địa chính và đường chuyền kinh vĩ tuân thủ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật theo quy phạm
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Cạnh $\ge 400\text{ m}$
- Cạnh $< 400\text{ m}$

$\le 5\text{ giây}$
$\le 10\text{ giây}$
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi

$\le 10\text{ cm}$
$\le 12\text{ cm}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập hồ sơ địa giới hành chính, 19 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 đo vẽ số hóa năm 2006, bản trích đo đất theo Chỉ thị 31/CT-TTg, bản đồ quy hoạch khu dân cư từ UBND xã Tân Dương và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Yên.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp bằng máy RTK KOLIDA: Thiết lập trạm tĩnh (Base) tại mốc tọa độ nhà nước, trạm động (Rover) kết nối radio liên tục giải mã tín hiệu hiệu chỉnh vi phân thời gian thực giữa hệ tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Đo kiểm tra điểm gốc và đo chi tiết các đỉnh thửa, địa vật với lời giải cố định (Fixed) hoặc lời giải trôi (Float) đạt hạn sai.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Trút tệp dữ liệu dạng .dat từ sổ tay điện tử qua cổng kết nối máy tính, sử dụng Microsoft Excel chuyển đổi định dạng sang .txt, ứng dụng phần mềm Pronet tính toán bình sai mạng lưới khống chế đo vẽ.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation V8i kết hợp phần mềm địa chính chuyên ngành Gcadas để nạp tọa độ điểm đo, sửa lỗi đồ họa không khép kín, tạo cấu trúc vùng (Topology), tính toán diện tích và tự động xuất nhãn thửa, số thứ tự thửa đất.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Tác giả trình bày vai trò của đất đai dưới góc độ pháp lý, kinh tế và chính trị theo các văn bản Luật Đất đai năm 1993 và năm 2013. Phần này nêu rõ tính cấp thiết của việc xây dựng bản đồ địa chính chính quy tại xã Tân Dương, mục đích đo vẽ chỉnh lý tờ bản đồ số 40 tỷ lệ 1:1000 và ý nghĩa thực tiễn của công nghệ RTK trong việc rút ngắn thời gian thành lập cơ sở dữ liệu đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành trắc địa - địa chính:

  • Định nghĩa, vai trò, thuộc tính pháp lý và phân loại bản đồ địa chính (bản đồ giấy, bản đồ số, bản đồ địa chính gốc).
  • Các yếu tố không gian trên bản đồ địa chính gồm điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, thôn/bản và ranh giới hành chính cấp xã.
  • Cơ sở toán học của phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, các tham số elipxoid của Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 (bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc $N_{00}$ tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội).
  • Quy chuẩn phân mảnh và đánh số hiệu tờ bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200.
  • Quy trình đo đạc đường chuyền kinh vĩ, phương pháp tọa độ cực và nguyên lý đo động thời gian thực RTK.
  • Giới thiệu cấu tạo và thông số kỹ thuật máy RTK KOLIDA: khối lượng 1,2 kg; dải nhiệt độ hoạt động $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$; điện áp $10\text{V} - 16\text{V}$; bộ nhớ lưu trữ 2.000 điểm đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm đo tọa độ; cự ly truyền tín hiệu Base - Rover tối đa 12 km.
  • Giới thiệu chức năng của phần mềm MicroStation V8i (quản lý file .dgn, định dạng vector, seedfile chuẩn) và phần mềm Gcadas.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung xác định đối tượng nghiên cứu là thiết bị RTK KOLIDA cùng hệ thống phần mềm xử lý nội nghiệp MicroStation V8i, Gcadas; phạm vi đo vẽ là xã Tân Dương; thời gian từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2018. Tác giả vạch rõ sơ đồ phương pháp nghiên cứu bao gồm 4 bước liên hoàn: thu thập số liệu nền tảng, đo đạc lưới và chi tiết ngoài thực địa, xử lý số liệu bình sai (Pronet, Excel) và biên tập số hóa bản đồ (MicroStation, Gcadas).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Tác giả trình bày chi tiết các kết quả đạt được qua khảo sát và thực nghiệm:

  • Đặc điểm địa bàn xã Tân Dương: Tổng diện tích tự nhiên là 3.299,545 ha (trong đó đất nông lâm nghiệp chiếm 2.371,5 ha, riêng đất nông nghiệp thuần 282,73 ha). Vị trí tiếp giáp 4 phía: Bắc giáp Vĩnh Yên, Xuân Hòa; Nam giáp Minh Tân, thị trấn Phố Ràng; Tây giáp Thượng Hà, Bản Cái (huyện Bắc Hà); Đông giáp Xuân Thượng, thị trấn Phố Ràng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình $22 - 23^\circ\text{C}$, lượng mưa tập trung 80% từ tháng 5 đến tháng 10, độ ẩm trung bình 83%. Dân số gồm 13 thôn bản với 802 hộ và 3.404 nhân khẩu (bình quân 4,24 người/hộ), 1.726 người trong độ tuổi lao động. Hệ thống giao thông có QL279 và hơn 11 km đường giao thông nông thôn bê tông hóa.
  • Tài liệu phục vụ dự án: Tiếp nhận điểm mốc địa chính gốc số hiệu 06065412 ($X = 2467521\text{ m}$), lưới khống chế cấp 1, cấp 2 và 19 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 lập năm 2006.
  • Thực nghiệm đo ngoại nghiệp bằng máy RTK KOLIDA: Quy trình gồm cài đặt trạm Base trên mốc khống chế, đo chiều cao ăng-ten, kết nối Bluetooth với sổ tay qua phần mềm EGStar, cấu hình hệ tọa độ vn2000 Lào Cai, phát tín hiệu cải chính chuẩn CMRx/RTK. Tại trạm Rover, kiểm tra đồng bộ tần số Radio, tiến hành đo kiểm tra mốc đã biết để tính số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y, \Delta h$) và nhập bù sai số vào mục Coordinate Parameter -> Level. Sau đó, tiến hành đo chi tiết ranh giới thửa đất khi máy đạt trạng thái Fixed.
  • Quy trình xử lý nội nghiệp trên MicroStation V8i và Gcadas:
    1. Trút tệp dữ liệu .dat (ví dụ 05082018.dat) từ sổ tay vào máy tính qua cổng USB.
    2. Dùng Microsoft Excel mở tệp .dat, trích xuất bảng tọa độ và lưu dưới định dạng bảng mã .txt.
    3. Mở phần mềm Gcadas, kết nối cơ sở dữ liệu đồ họa, thiết lập đơn vị hành chính xã Tân Dương và tỷ lệ bản đồ 1:1000.
    4. Trút điểm chi tiết lên nền bản vẽ, tiến hành nối ranh giới thửa, biên tập các đối tượng địa vật, xử lý các nút giao và đoạn hở ranh giới.
    5. Thiết lập Topology tạo vùng cho bản đồ, chọn lớp tham gia tính diện tích thửa đất.
    6. Tự động đánh số thửa, tính diện tích và gán nhãn thông tin thửa đất, hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 40.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn: Xác định các khó khăn do địa hình đồi núi che khuất tầm nhìn vệ tinh và sóng radio, sự biến động ranh giới đất qua các thời kỳ; từ đó đưa ra các đề xuất kỹ thuật tối ưu hóa trạm phát radio.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quá trình áp dụng thiết bị RTK KOLIDA và phần mềm Gcadas trong việc hoàn thành tờ bản đồ địa chính số 40 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Dương. Đề xuất kiến nghị các cơ quan chuyên môn tiếp tục đầu tư trang thiết bị công nghệ đo động vệ tinh và hoàn thiện đồng bộ cơ sở dữ liệu đất đai trên toàn huyện Bảo Yên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu kỹ thuật cụ thể với các kết quả thực nghiệm được ghi nhận trong văn bản:

  • Đo vẽ, chỉnh lý và số hóa hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 40 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai từ nguồn tài liệu gốc là 19 tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 năm 2006 kết hợp đo bù ngoại nghiệp năm 2018.
  • Chuẩn hóa quy trình công nghệ 7 bước đo đạc bằng máy RTK KOLIDA thông qua phần mềm sổ tay EGStar và chuyển đổi dữ liệu trung gian: $$\text{Tệp đo thô (.dat)} \xrightarrow{\text{Excel}} \text{Tệp tọa độ (.txt)} \xrightarrow{\text{Gcadas/MicroStation}} \text{Bản đồ số hoàn chỉnh (.dgn)}$$
  • Thực hiện đầy đủ quy trình kiểm tra số gia sai số tại thực địa ($\Delta X = X_{kt} - X_{do}$, $\Delta Y = Y_{kt} - Y_{do}$, $\Delta h = h_{kt} - h_{do}$), đảm bảo độ chính xác khống chế đo vẽ theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Tự động hóa quá trình xây dựng cấu trúc Topology, tính toán diện tích hình học khép kín và gán nhãn thửa đất trên phần mềm Gcadas, giảm thiểu sai sót so với phương pháp số hóa thủ công.

Về mặt đóng góp kỹ thuật, khóa luận chứng minh tính hiệu quả của phương pháp đo RTK so với phương pháp đo truyền thống bằng máy toàn đạc điện tử: giảm bớt các cấp lưới đường chuyền trung gian dẫn mốc, tăng tốc độ đo chi tiết tại khu vực đồi núi có bán kính trạm Base lên đến 12 km, đồng thời tích hợp đồng bộ dữ liệu vào hệ thống quản lý đất đai cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung khảo sát thực tế được tác giả trình bày tại Phần 4:

  • Hạn chế kỹ thuật và điều kiện thực địa:
    • Địa hình xã Tân Dương là đồi núi phức tạp, thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam; nhiều khu vực thung lũng kín gió, cây cối rậm rạp làm suy giảm tín hiệu vệ tinh và hạn chế tầm phủ sóng của kênh Radio phát từ trạm Base đến Rover.
    • Hiện tượng sương mù dày đặc và sương muối kéo dài 2 - 3 ngày trong các đợt rét làm ảnh hưởng đến độ ổn định của thiết bị điện tử ngoài hiện trường.
    • Bộ nhớ máy RTK KOLIDA giới hạn ở mức 2.000 điểm đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm tọa độ, đòi hỏi phải trút dữ liệu hàng ngày để tránh tràn bộ nhớ.
    • Ranh giới sử dụng đất có nhiều biến động phức tạp so với tài liệu năm 2006, trong khi trình độ nhận thức về pháp lý đất đai của người dân địa phương còn hạn chế, gây khó khăn cho công tác đối soát quy chủ.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Tiếp tục mở rộng đo vẽ chỉnh lý đồng bộ trên toàn bộ 18 xã, thị trấn thuộc dự án của huyện Bảo Yên.
    • Tăng cường các giải pháp kỹ thuật kích sóng Radio hoặc bố trí trạm Base ở vị trí đỉnh đồi thoáng để tối ưu hóa phạm vi phủ sóng GNSS RTK ở địa hình vùng cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính - Môi trường: Cung cấp tài liệu thực hành chi tiết về quy trình vận hành thiết bị GNSS RTK và xử lý bản đồ số.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính cơ sở: Cung cấp hướng dẫn từng bước về việc thiết lập trạm Base, trạm Rover trên phần mềm EGStar, các bước chuyển đổi dữ liệu qua Excel và các lệnh biên tập, sửa lỗi Topology, gán nhãn thửa tự động trên phần mềm MicroStation V8i và Gcadas theo đúng các thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Máy RTK KOLIDA sử dụng trong đề tài có những thông số kỹ thuật cơ bản nào? Máy RTK KOLIDA do Trung Quốc sản xuất, có trọng lượng 1,2 kg, hoạt động trong dải nhiệt độ từ $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$, sử dụng nguồn điện từ $10\text{V} - 16\text{V}$. Bộ nhớ trong của máy lưu được 2.000 điểm khi đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm khi đo tọa độ. Khoảng cách truyền tín hiệu tối đa từ trạm Base đến trạm Rover là 12 km.

2. Quy trình thiết lập trạm tĩnh (Base) trên phần mềm EGStar gồm những bước chính nào? Quy trình gồm: (1) Bật máy chủ trạm Base ở chế độ RTK Base; (2) Kết nối Bluetooth giữa sổ tay và trạm Base; (3) Khởi động phần mềm EGStar, cấu hình cổng kết nối Port Config; (4) Tạo Job mới và chọn hệ tọa độ vn2000 Lào Cai; (5) Vào Base setting, chọn định dạng bản tin CMRx, nhập chiều cao máy, nhập tọa độ phẳng mốc gốc ($X, Y, H$) và nhấn Start để trạm Base phát tín hiệu vi phân qua Radio.

3. Làm thế nào để xử lý số gia sai số khi đo kiểm tra mốc bằng trạm Rover trước khi đo chi tiết? Đưa Rover đến mốc khống chế đã biết tọa độ ($X_{kt}, Y_{kt}, h_{kt}$), chờ lời giải Fixed và đo tọa độ thực tế ($X_{do}, Y_{do}, h_{do}$). Tính toán số gia sai số theo công thức: $$\Delta X = X_{kt} - X_{do}$$ $$\Delta Y = Y_{kt} - Y_{do}$$ $$\Delta h = h_{kt} - h_{do}$$ Sau đó, vào menu Config -> Coordinate Parameter -> Level trên sổ tay EGStar để nhập các giá trị $\Delta X, \Delta Y, \Delta h$ tương ứng nhằm hiệu chỉnh tọa độ đo chi tiết.

4. Dữ liệu đo ngoại nghiệp từ máy RTK KOLIDA được chuyển đổi sang phần mềm Gcadas như thế nào? Dữ liệu đo được lưu dưới tệp định dạng .dat theo ngày đo (ví dụ 05082018.dat) trong sổ tay. Kỹ thuật viên trút tệp vào máy tính qua cổng USB, mở tệp bằng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, sau đó xuất ra tệp dạng văn bản .txt chứa danh sách tọa độ điểm. Tệp .txt này được nạp trực tiếp vào phần mềm Gcadas thông qua chức năng trút điểm chi tiết lên bản vẽ MicroStation.

5. Bản đồ địa chính tờ số 40 xã Tân Dương được xây dựng dựa trên những tài liệu nền tảng nào? Tờ bản đồ được thành lập dựa trên: Bản đồ địa giới hành chính xã Tân Dương; 19 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 đo vẽ số hóa chỉnh lý năm 2006; Bản trích đo đất các tổ chức theo Chỉ thị 31/CT-TTg; Bản đồ quy hoạch khu dân cư và số liệu mốc gốc tọa độ nhà nước số hiệu 06065412.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Văn Tân đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và quy chuẩn kỹ thuật trong công tác đo vẽ bản đồ địa chính theo các thông tư hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đề tài đã thực hiện đo vẽ chỉnh lý hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 40 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai thông qua việc kết hợp thiết bị đo động thời gian thực RTK KOLIDA và hệ thống phần mềm MicroStation V8i, Gcadas. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi, độ chính xác và hiệu quả thời gian của công nghệ đo động vệ tinh trong việc hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính tại khu vực miền núi.