Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, đóng vai trò là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là những nhiệm vụ trọng tâm của quản lý Nhà nước về đất đai. Dưới tác động của quá trình phát triển kinh tế và các biến động tự nhiên, ranh giới và hiện trạng sử dụng đất tại các địa phương luôn thay đổi, đòi hỏi hệ thống bản đồ địa chính phải được đo đạc bổ sung và chỉnh lý kịp thời để đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác kỹ thuật.

Tại tỉnh Lào Cai, công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính theo công nghệ số là yêu cầu cấp thiết của ngành quản lý đất đai. Để đáp ứng nhiệm vụ này, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai đã phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các xã, phường trên địa bàn, trong đó có xã Tân Dương, huyện Bảo Yên do Công ty TNHH VietMap phối hợp thực hiện. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Đức Mạnh tập trung nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ tin học chuyên ngành kết hợp phương pháp đo động thời gian thực (GNSS-RTK) để giải quyết bài toán chỉnh lý bản đồ địa chính tại khu vực này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy đo RTK vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Dương.
  2. Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
  3. Hỗ trợ cán bộ quản lý đất đai cấp cơ sở thực hiện quản lý quỹ đất tại địa phương một cách khoa học, thuận tiện.
  4. Nghiên cứu, đánh giá khả năng ứng dụng thực tế của hệ thống phần mềm trắc địa chuyên ngành và máy RTK trong thành lập bản đồ địa chính cùng công tác quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại xã Tân Dương.

Yêu cầu kỹ thuật và pháp lý đặt ra cho nghiên cứu bao gồm:

  • Bản đồ thành lập phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT về lồng ghép đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp Giấy chứng nhận; cùng Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ.
  • Đảm bảo đúng tiến độ thi công và chất lượng kỹ thuật theo thiết kế đã được phê duyệt.
  • Đánh giá năng lực chuyên môn trong việc khai thác phần mềm chuyên ngành của đội ngũ cán bộ kỹ thuật và cán bộ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ đo đạc dã ngoại bằng thiết bị đo động GNSS-RTK và quy trình biên tập, xử lý dữ liệu địa chính trên các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas).
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 48, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa bàn xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Đề tài được thực hiện từ ngày 25/05/2018 đến ngày 15/09/2018 tại đơn vị thực tập là Công ty TNHH VietMap.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành Quản lý Đất đai và Đo đạc Bản đồ:

  • Luật Đất đai năm 2013.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10000.
  • Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính.
  • Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Cơ sở toán học bản đồ

Bản đồ địa chính được thành lập thống nhất trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với các tham số elipsoid quy ước:

  • Bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$.
  • Độ dẹt $\alpha = 1 / 298,25723563$.
  • Vận tốc góc tự quay quanh trục $\omega = 7,2921150 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$.
  • Hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$.
  • Điểm gốc tọa độ quốc gia $N00$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
  • Phép chiếu sử dụng: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) với múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Lào Cai nhằm đảm bảo độ biến dạng chiều dài nằm trong giới hạn cho phép.

Hệ thống phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được phân chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 (kích thước thực tế $1 \times 1\text{ km}$) thành 4 ô vuông $a, b, c, d$, mỗi ô có kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (tương ứng diện tích 25 ha ngoài thực địa) và kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$.

Tỷ lệ bản đồ Cơ sở phân chia Kích thước thực tế (m) Diện tích thực tế (ha) Kích thước khung vẽ (cm)
1:25000 Khu đo $12.000 \times 12.000$ $14.400$ $48 \times 48$
1:10000 Từ mảnh 1:25000 $6.000 \times 6.000$ $3.600$ $60 \times 60$
1:5000 Từ mảnh 1:10000 $3.000 \times 3.000$ $900$ $60 \times 60$
1:2000 Từ mảnh 1:5000 $1.000 \times 1.000$ $100$ $50 \times 50$
1:1000 Từ mảnh 1:2000 $500 \times 500$ $25$ $50 \times 50$
1:500 Từ mảnh 1:2000 $250 \times 250$ $6,25$ $50 \times 50$
1:200 Từ mảnh 1:2000 $100 \times 100$ $1,00$ $50 \times 50$

Phương pháp nghiên cứu và công nghệ sử dụng

  1. Phương pháp đo động thời gian thực (GNSS-RTK): Sử dụng hệ thống máy thu RTK KOLIDA K9-T (Trung Quốc sản xuất). Nguyên lý hoạt động gồm 01 máy tĩnh (Base) đặt tại mốc tọa độ chuẩn nhà nước (sân trường tiểu học) và các máy động (Rover) di chuyển tới các điểm ranh giới thửa đất. Trạm Base thu tín hiệu vệ tinh và liên tục phát tín hiệu cải chính qua sóng vô tuyến (Radio link) đến Rover để hiệu chỉnh tọa độ điểm đo trực tiếp sang hệ tọa độ VN-2000 thời gian thực.
  2. Phương pháp xử lý số liệu dã ngoại: Dùng sổ tay điện tử cài đặt phần mềm EGStar để thiết lập hệ tọa độ, thông số trạm Base, kiểm tra độ lệch tại mốc kiểm tra và ghi nhận các điểm đo chi tiết đạt trạng thái cố định (Fixed).
  3. Phương pháp xử lý đồ họa và quản lý dữ liệu không gian:
    • Sử dụng phần mềm MicroStation V8i để quản lý dữ liệu đồ họa đa lớp (dạng file *.dgn), chuẩn hóa seed file theo kinh tuyến trục địa phương, biên tập đối tượng dạng điểm, dạng tuyến, ký hiệu ranh giới thửa đất và địa vật.
    • Sử dụng phần mềm gCadas để chuyển đổi cấu trúc số liệu đo, triển điểm chi tiết, tạo cấu trúc không gian (topology) cho các vùng thửa đất, phát hiện và sửa lỗi hình học, tính diện tích tự động, gán nhãn thông tin quy chủ và hoàn thiện bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  4. Nguồn dữ liệu: Dữ liệu mốc khống chế trắc địa khu vực; số liệu đo thực địa năm 2018; số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất xã Tân Dương năm 2017; hồ sơ địa chính và tài liệu đăng ký đất đai do UBND xã và Công ty TNHH VietMap cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Chương mở đầu phân tích vai trò thiết yếu của đất đai và tầm quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính chính quy trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Tác giả chỉ ra tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ đo đạc hiện đại và tin học hóa nhằm thay thế các phương pháp thủ công, phục vụ nhiệm vụ cấp đổi Giấy chứng nhận và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Chương này cũng trình bày mục đích, yêu cầu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý Đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương 2 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận khoa học và thực tiễn về bản đồ địa chính:

  • Khái niệm và vai trò: Xác định bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ quản lý đến từng thửa đất, đăng ký cấp Giấy chứng nhận, thống kê kiểm kê và giải quyết tranh chấp đất đai.
  • Cơ sở toán học và chia mảnh bản đồ: Trình bày chi tiết đặc điểm lưới chiếu Gauss-Kruger, lưới chiếu UTM, các tham số elipsoid hệ quy chiếu VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200.
  • Lưới khống chế trắc địa: Phân tích tiêu chuẩn kỹ thuật mạng lưới địa chính và đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Cạnh $\ge 400\text{ m}$
- Cạnh $< 400\text{ m}$

$\le 5\text{ giây}$
$\le 10\text{ giây}$
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng đồi núi

$\le 10\text{ cm}$
$\le 12\text{ cm}$
  • Thiết bị và phần mềm ứng dụng: Giới thiệu thông số máy RTK KOLIDA K9-T (trọng lượng 1,2 kg, cự ly hoạt động đến 15 km, bộ nhớ 2000–4000 điểm, nguồn 10–16V, nhiệt độ làm việc từ $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$); quy trình thu nhận số liệu bằng phần mềm EGStar; cấu trúc giao diện và thanh công cụ của MicroStation V8i; các module tạo topology, gán nhãn thửa và tính diện tích của phần mềm gCadas.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày các thông tin định danh về địa bàn thực nghiệm, đối tượng khảo sát và tiến trình công việc từ ngày 25/05/2018 đến ngày 15/09/2018 tại Công ty TNHH VietMap. Tác giả xác định các nội dung nghiên cứu trọng tâm gồm: thu thập tài liệu tự nhiên - kinh tế xã hội xã Tân Dương; khảo sát hiện trạng quản lý đất đai; thiết kế quy trình ngoại nghiệp (chôn mốc, định vị trạm Base, đo chi tiết bằng Rover); quy trình nội nghiệp xử lý số liệu trên máy tính để biên tập và xuất tờ bản đồ địa chính số 48 tỷ lệ 1:1000.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả thể hiện chi tiết diễn tiến triển khai đề tài:

  • Đặc điểm địa bàn: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai tại xã Tân Dương.
  • Công tác ngoại nghiệp: Thiết lập trạm Base KOLIDA K9-T tại mốc chuẩn thuộc sân trường tiểu học, kết nối Bluetooth với sổ tay qua EGStar, cấu hình thông số hệ tọa độ VN-2000 tỉnh Lào Cai, nhập chiều cao máy, định cấu hình kênh Radio. Sử dụng máy Rover đo kiểm tra mốc chuẩn để xác định các số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y, \Delta h$). Tiến hành đo chi tiết toàn bộ các góc ranh thửa đất khi màn hình đạt trạng thái Fixed, đảm bảo chiều cao sào gậy Rover luôn cao hơn đầu người.
  • Công tác nội nghiệp:
    1. Trút dữ liệu từ sổ tay điện tử sang máy tính, sử dụng phần mềm chuyển đổi định dạng tệp số liệu.
    2. Khởi động MicroStation V8i và tiện ích gCadas, thiết lập đơn vị hành chính xã Tân Dương và tỷ lệ bản đồ 1:1000.
    3. Trút điểm chi tiết lên bản vẽ và nối các điểm đo thành đường bao thửa đất khép kín.
    4. Tạo vùng (topology), kiểm tra và loại bỏ các lỗi đồ họa (bắt dính điểm, đường thừa, đường hở).
    5. Chọn lớp đối tượng tham gia tính diện tích và thực hiện tính diện tích tự động cho từng thửa đất.
    6. Gán nhãn thông tin quy chủ (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng đất) từ dữ liệu điều tra thực địa.
    7. Vẽ nhãn thửa tự động và biên tập hoàn thiện khung bản đồ, bảng chú dẫn theo quy chuẩn tờ bản đồ địa chính số 48.
  • Đánh giá và đề xuất giải pháp: Phân tích các ưu thế của công nghệ RTK và bộ phần mềm chuyên ngành, đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đo vẽ bản đồ địa chính tại địa phương.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài, khẳng định tính chính xác và hiệu quả thời gian của công nghệ GNSS-RTK kết hợp phần mềm gCadas trong công tác chỉnh lý bản đồ địa chính, đồng thời đưa ra các kiến nghị kỹ thuật đối với công tác đo đạc tại cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Thành lập hoàn chỉnh bản đồ địa chính số: Đã xây dựng và chỉnh lý hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 48, tỷ lệ 1:1000 xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai ở dạng số (*.dgn) và dạng bản đồ giấy theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  2. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thửa đất: Xác định chính xác vị trí không gian, ranh giới hình học, diện tích và thuộc tính quy chủ (loại đất, mục đích sử dụng, chủ sử dụng) cho toàn bộ các thửa đất xuất hiện trên tờ bản đồ số 48.
  3. Hoàn thiện quy trình công nghệ tích hợp: Đã thực nghiệm và đúc kết quy trình phối hợp khép kín giữa thiết bị phần cứng (máy GNSS-RTK KOLIDA K9-T, sổ tay điện tử) và hệ thống phần mềm (EGStar, MicroStation V8i, gCadas):
Giai đoạn Công cụ / Phần mềm Nhiệm vụ thực hiện Sản phẩm đầu ra
Thu thập dã ngoại Máy KOLIDA K9-T & EGStar Thu nhận tín hiệu vệ tinh, cải chính sai số thời gian thực, đo tọa độ chi tiết ranh thửa Tệp số liệu tọa độ các điểm đo chi tiết
Chuyển đổi dữ liệu Tiện ích chuyển đổi số liệu Chuyển đổi định dạng tệp số liệu từ máy đo sang định dạng chuẩn của phần mềm biên tập Tệp dữ liệu tọa độ tương thích gCadas
Xử lý đồ họa & topology MicroStation V8i & gCadas Trút điểm, nối đường bao thửa, tạo vùng topology, sửa lỗi hình học, tính diện tích thửa Bản đồ không gian thửa đất khép kín
Biên tập & Hoàn thiện gCadas & MicroStation V8i Gán thông tin quy chủ, vẽ nhãn thửa tự động, hoàn thiện khung bản đồ và xuất hồ sơ Tờ bản đồ địa chính số 48 tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh

Đóng góp thực tiễn và chuyên môn

  • Tối ưu hóa quy trình trắc địa cơ sở: Ứng dụng công nghệ GNSS-RTK cho phép đo vẽ chi tiết trực tiếp từ trạm Base đặt tại điểm khống chế hạng cao đến các điểm ranh giới thửa đất mà không cần phải phát triển mạng lưới đường chuyền đo vẽ cấp 1, cấp 2 trung gian như các phương pháp máy toàn đạc điện tử truyền thống.
  • Nâng cao năng suất và chất lượng: Rút ngắn đáng kể thời gian đo đạc ngoại nghiệp tại khu vực miền núi hiểm trở, giảm thiểu nhân lực đi trạm, đảm bảo độ chính xác vị trí điểm sau bình sai đạt yêu cầu quy phạm ($\le 5\text{ cm}$).
  • Cung cấp tư liệu quản lý chính xác: Cung cấp bộ tư liệu bản đồ địa chính số có độ tin cậy cao, phục vụ trực tiếp cho UBND xã Tân Dương và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Yên trong công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động và thống kê đất đai hàng năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi thực nghiệm: Đề tài mới chỉ dừng lại ở quy mô thực nghiệm chỉnh lý 01 mảnh bản đồ địa chính (tờ số 48 tỷ lệ 1:1000) tại xã Tân Dương, chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ khác trên địa bàn toàn xã.
  • Phụ thuộc điều kiện địa hình và đường truyền: Do đặc thù địa hình miền núi huyện Bảo Yên có độ chia cắt và độ che phủ thực vật cao, tín hiệu Radio link giữa trạm Base và Rover đôi khi bị hạn chế tầm phủ hoặc rơi vào trạng thái nghiệm trôi (Float), đòi hỏi cán bộ đo đạc phải kiểm tra kỹ sai số mặt phẳng và sai số độ cao trước khi ghi nhận điểm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng ứng dụng công nghệ GNSS-RTK kết hợp trạm CORS quốc gia hoặc hệ thống trạm Base chuyên dùng để đo vẽ và chỉnh lý đồng loạt toàn bộ hệ thống bản đồ địa chính cho các tờ bản đồ còn lại của xã Tân Dương và các xã lân cận thuộc huyện Bảo Yên.
  • Tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính của tờ bản đồ số 48 vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai tổng thể (VBDLIS hoặc các phần mềm quản lý chuyên ngành cấp huyện) để phục vụ quản trị đất đai điện tử đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên và giảng viên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Tài liệu cung cấp bản hướng dẫn chi tiết về cơ sở toán học, cách phân mảnh bản đồ địa chính theo các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200, cùng các chỉ tiêu sai số kỹ thuật theo quy định hiện hành.
  • Kỹ thuật viên và đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ: Cung cấp quy trình thao tác chuẩn trên thực địa với thiết bị GNSS-RTK KOLIDA K9-T qua phần mềm sổ tay EGStar (các bước tạo Job, thiết lập hệ tọa độ VN-2000, kết nối Radio/Bluetooth, đo kiểm tra mốc và đo chi tiết).
  • Cán bộ địa chính cấp cơ sở: Cung cấp quy trình ứng dụng liên hoàn giữa MicroStation V8i và gCadas trong việc xử lý tệp đo ngoại nghiệp, tạo topology, tính diện tích và gán nhãn thửa quy chủ phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận.

Câu hỏi thường gặp

1. Thiết bị GNSS-RTK KOLIDA K9-T được sử dụng trong nghiên cứu có những thông số kỹ thuật cơ bản nào?

Máy thu RTK KOLIDA K9-T do Trung Quốc sản xuất có trọng lượng 1,2 kg; hoạt động ở dải nguồn điện từ 10V đến 16V; dải nhiệt độ làm việc từ $-20^\circ\text{C}$ đến $50^\circ\text{C}$. Thiết bị có bộ nhớ trong lưu được 2000 điểm khi đo góc cạnh hoặc 4000 điểm khi đo tọa độ. Khoảng cách đo hiệu dụng từ trạm tĩnh (Base) đến trạm động (Rover) tối đa là 15 km.

2. Trình tự cấu hình trạm Base và Rover trên phần mềm EGStar được tác giả thực hiện như thế nào?

Quy trình thực hiện gồm 7 bước:

  • Bước 1: Bật máy chủ trạm Base ở chế độ RTK Base.
  • Bước 2: Bật nguồn sổ tay điện tử, kết nối Bluetooth với số seri của trạm Base.
  • Bước 3: Khởi động phần mềm EGStar, cấu hình cổng giao tiếp (Port Config).
  • Bước 4: Tạo Job mới và chọn hệ tọa độ VN-2000 Lào Cai.
  • Bước 5: Nhập thông số trạm Base (MSG chọn CMRx, chế độ RTK, chiều cao ăng-ten Ant H, tọa độ phẳng $X, Y$ và độ cao $h$).
  • Bước 6: Kết nối sổ tay với máy Rover, chọn kênh tần số Radio trùng khớp với trạm phát.
  • Bước 7: Đặt Rover trên mốc kiểm tra để tính số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y, \Delta h$), khi màn hình hiển thị trạng thái Fixed thì tiến hành đo các điểm chi tiết ranh giới thửa đất.

3. Phần mềm gCadas đóng vai trò gì trong quy trình thành lập bản đồ địa chính tờ số 48?

Phần mềm gCadas được xây dựng trên nền tảng các thông tư kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư 17/2010, 04/2013, 23/2014, 24/2014, 25/2014, 28/2014), đóng vai trò:

  • Nhập và chuyển đổi định dạng tệp dữ liệu đo dã ngoại.
  • Triển điểm chi tiết lên bản vẽ đồ họa MicroStation.
  • Tự động tạo topology (vùng thửa đất), kiểm tra và sửa chữa lỗi hình học của các đường bao thửa.
  • Tự động tính toán diện tích từng thửa đất theo hệ thống phân lớp.
  • Gán nhãn thông tin quy chủ và vẽ nhãn thửa tự động (số thửa, diện tích, loại đất) phục vụ in ấn bản đồ và xuất hồ sơ địa chính.

4. Khóa luận căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật nào để đánh giá sai số lưới khống chế đo vẽ?

Khóa luận căn cứ vào Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính gồm:

  • Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$.
  • Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50000$.
  • Trị tuyệt đối sai số trung phương cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$.
  • Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai $\le 5\text{ giây}$ (cạnh $\ge 400\text{ m}$) và $\le 10\text{ giây}$ (cạnh $< 400\text{ m}$).
  • Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai đối với vùng núi $\le 12\text{ cm}$.

5. Quy tắc phân mảnh và đặt số hiệu cho tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định ra sao?

Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông bằng nhau, đánh thứ tự bằng các chữ cái $a, b, c, d$ theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Mỗi ô vuông tỷ lệ 1:1000 có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (tương ứng diện tích 25 ha) và kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, dấu gạch nối (-) và chữ cái định danh ô vuông ($a, b, c$ hoặc $d$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Đức Mạnh đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu ứng dụng công nghệ đo động thời gian thực GNSS-RTK kết hợp phần mềm MicroStation V8i và gCadas trong việc đo đạc, chỉnh lý tờ bản đồ địa chính số 48 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu đã minh chứng tính ưu việt của phương pháp RTK trong việc giảm thiểu thời gian đo đạc ngoại nghiệp, không cần lập lưới đo vẽ trung gian mà vẫn đảm bảo độ chính xác theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Toàn bộ cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính của các thửa đất đã được chuẩn hóa, tạo nguồn tư liệu số đáng tin cậy phục vụ công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.