Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1 1000 xã yên trạch huyện phú lương

Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 32, tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản Lý Đất Đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

2.5.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

2.6. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Yên Trạch

3.4. Khái quát thông tin dự án

3.5. Đo vẽ, chỉnh lý, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 32. Nhận xét kết quả

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.6.1. Thu thập số liệu thứ cấp

3.6.2. Thu thập số liệu sơ cấp

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.2. Đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính

4.2.1. Khái quát dự án

4.2.2. Một số tài liệu hiện có của xã

4.2.3. Đánh giá kết quả đạt được và các đề xuất nhằm nâng cao chất lượng

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

5.2. Khái quát thông tin dự án

5.3. Đo vẽ, chỉnh lý, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 32. Nhận xét kết quả

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ứng dụng công nghệ tin học

Ứng dụng công nghệ tin học đóng vai trò quan trọng trong việc đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính. Công nghệ này giúp số hóa dữ liệu, tăng độ chính xác và hiệu quả trong quản lý đất đai. Các phần mềm như MicroStationFAMIS được sử dụng để xử lý và biên tập dữ liệu địa chính. Việc ứng dụng công nghệ tin học không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn đảm bảo tính thống nhất và chính xác của dữ liệu. Đây là bước tiến quan trọng trong việc hiện đại hóa công tác quản lý đất đai tại Việt Nam.

1.1. Phần mềm MicroStation

Phần mềm MicroStation được sử dụng để xử lý và biên tập dữ liệu địa chính. Nó hỗ trợ việc số hóa bản đồ, tạo ra các bản đồ địa chính số với độ chính xác cao. Phần mềm này cung cấp các công cụ mạnh mẽ để quản lý và chỉnh sửa dữ liệu không gian, giúp đơn giản hóa quy trình đo đạc và chỉnh lý bản đồ.

1.2. Phần mềm FAMIS

Phần mềm FAMIS là công cụ quan trọng trong việc quản lý và biên tập bản đồ địa chính. Nó cho phép nhập liệu, xử lý và xuất dữ liệu địa chính một cách hiệu quả. FAMIS hỗ trợ việc tạo topology, đánh số thửa đất và quản lý thông tin thuộc tính, đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của dữ liệu.

II. Máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị không thể thiếu trong công tác đo đạc địa chính. Nó cho phép đo đạc chính xác các điểm địa hình, ranh giới thửa đất và các yếu tố liên quan. Máy toàn đạc điện tử kết hợp với công nghệ tin học giúp tăng hiệu quả và độ chính xác trong việc thành lập bản đồ địa chính. Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử đã thay đổi cách thức đo đạc truyền thống, mang lại kết quả nhanh chóng và chính xác hơn.

2.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

Máy toàn đạc điện tử bao gồm các bộ phận chính như ống kính, bộ phận đo góc và khoảng cách, cùng với hệ thống xử lý dữ liệu. Nguyên lý hoạt động dựa trên việc đo góc ngang, góc đứng và khoảng cách từ máy đến điểm cần đo. Dữ liệu sau đó được xử lý và lưu trữ để sử dụng trong các bước tiếp theo của quy trình đo đạc.

2.2. Ứng dụng trong đo đạc địa chính

Máy toàn đạc điện tử được sử dụng để đo đạc các điểm chi tiết trên thực địa, xác định ranh giới thửa đất và các yếu tố địa hình. Dữ liệu thu thập được từ máy toàn đạc điện tử sau đó được nhập vào các phần mềm như FAMIS để xử lý và biên tập bản đồ. Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử giúp giảm thiểu sai số và tăng hiệu quả công việc.

III. Đo đạc bản đồ địa chính

Đo đạc bản đồ địa chính là quá trình thu thập dữ liệu về ranh giới, diện tích và loại đất của các thửa đất. Quy trình này bao gồm việc đo đạc thực địa, xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ. Việc sử dụng công nghệ hiện đại như máy toàn đạc điện tử và phần mềm tin học giúp tăng độ chính xác và hiệu quả trong công tác đo đạc. Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong quản lý đất đai, phục vụ các mục đích như đăng ký đất đai, thống kê và quy hoạch sử dụng đất.

3.1. Quy trình đo đạc

Quy trình đo đạc bản đồ địa chính bao gồm các bước: khảo sát thực địa, đo đạc chi tiết, xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ. Việc sử dụng máy toàn đạc điện tửphần mềm tin học giúp tối ưu hóa quy trình này, đảm bảo độ chính xác và hiệu quả. Dữ liệu thu thập được từ thực địa sau đó được nhập vào phần mềm để xử lý và tạo ra bản đồ địa chính hoàn chỉnh.

3.2. Chỉnh lý và bổ sung bản đồ

Chỉnh lý và bổ sung bản đồ địa chính là quá trình cập nhật thông tin mới và điều chỉnh các sai sót trên bản đồ hiện có. Việc sử dụng công nghệ hiện đại giúp thực hiện quy trình này một cách nhanh chóng và chính xác. Bản đồ địa chính sau khi chỉnh lý sẽ phản ánh chính xác hiện trạng sử dụng đất, phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai.

IV. Tờ 32 và tỷ lệ 1 1000

Tờ 32 là một phần của bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch. Tỷ lệ này cho phép thể hiện chi tiết các yếu tố địa hình, ranh giới thửa đất và các công trình xây dựng. Việc đo đạc và chỉnh lý bản đồ tỷ lệ lớn như 1:1000 đòi hỏi độ chính xác cao và sử dụng các công nghệ hiện đại như máy toàn đạc điện tửphần mềm tin học. Bản đồ tỷ lệ 1:1000 là tài liệu quan trọng trong quản lý đất đai, phục vụ các mục đích như quy hoạch, thống kê và giải quyết tranh chấp đất đai.

4.1. Đặc điểm của tờ 32

Tờ 32 thuộc bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Tờ bản đồ này thể hiện chi tiết các thửa đất, ranh giới hành chính và các yếu tố địa hình. Việc đo đạc và chỉnh lý tờ 32 đòi hỏi sự chính xác cao và sử dụng các công nghệ hiện đại để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của dữ liệu.

4.2. Tỷ lệ 1 1000 trong đo đạc

Tỷ lệ 1:1000 cho phép thể hiện chi tiết các yếu tố địa hình và ranh giới thửa đất. Việc đo đạc bản đồ tỷ lệ lớn như 1:1000 đòi hỏi độ chính xác cao và sử dụng các công nghệ hiện đại như máy toàn đạc điện tửphần mềm tin học. Bản đồ tỷ lệ 1:1000 là tài liệu quan trọng trong quản lý đất đai, phục vụ các mục đích như quy hoạch, thống kê và giải quyết tranh chấp đất đai.

V. Xã Yên Trạch và quản lý đất đai

Xã Yên Trạch là địa bàn nghiên cứu của đề tài, nơi việc đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính được thực hiện. Công tác quản lý đất đai tại xã Yên Trạch đòi hỏi sự chính xác và hiệu quả, đặc biệt trong việc sử dụng công nghệ hiện đại như máy toàn đạc điện tửphần mềm tin học. Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong quản lý đất đai, phục vụ các mục đích như đăng ký đất đai, thống kê và quy hoạch sử dụng đất.

5.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

Xã Yên Trạch có điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đặc thù, ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai. Việc đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính tại xã Yên Trạch đòi hỏi sự chính xác và hiệu quả, đặc biệt trong việc sử dụng công nghệ hiện đại như máy toàn đạc điện tửphần mềm tin học. Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong quản lý đất đai, phục vụ các mục đích như đăng ký đất đai, thống kê và quy hoạch sử dụng đất.

5.2. Quản lý đất đai tại xã Yên Trạch

Công tác quản lý đất đai tại xã Yên Trạch đòi hỏi sự chính xác và hiệu quả, đặc biệt trong việc sử dụng công nghệ hiện đại như máy toàn đạc điện tửphần mềm tin học. Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong quản lý đất đai, phục vụ các mục đích như đăng ký đất đai, thống kê và quy hoạch sử dụng đất. Việc sử dụng công nghệ hiện đại giúp tăng hiệu quả và độ chính xác trong công tác quản lý đất đai.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1 1000 xã yên trạch huyện phú lương

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. h 2 Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là một phần của dự án nêu trên.

Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các xã trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Yên Trạch, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Trương Thành Nam em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1:1000 xã Yên Trạch – huyện Phú Lương – tỉnh Thái Nguyên” h 3 1.

Mục đích - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Xác định được thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong khi đo vẽ chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính. Yêu cầu - Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế. Ý nghĩa của đề tài.

- Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn, đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận[4]. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai[6]. Các loại bản đồ địa chính -Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, xong các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: h 5 + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.

+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính[6]. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất. Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.

Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.

Thửa đất: Là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế.

Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng). h 6 Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết hợp mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình[6]. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học & Máy Toàn Đạc Điện Tử Đo Đạc Bản Đồ Địa Chính Tờ 32 Tỷ Lệ 1:1000 Xã Yên Trạch" tập trung vào việc áp dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tại xã Yên Trạch. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình kỹ thuật, phương pháp đo đạc hiện đại, và lợi ích của việc sử dụng công nghệ trong việc nâng cao độ chính xác và hiệu quả của công tác địa chính. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các chuyên gia, sinh viên, và những người quan tâm đến lĩnh vực đo đạc bản đồ.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 60 tỷ lệ 1 1000 tại xã yên trạch huyện phú lương tỉnh thái nguyên, Khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 19 tỷ lệ 1 1000 xã quỳnh hậu huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an, và Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1 1000 xã nhã lộng huyện phú bình. Mỗi tài liệu đều mang đến góc nhìn sâu sắc và chi tiết hơn về ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực đo đạc bản đồ địa chính.