Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai, được quy định cụ thể tại Luật Đất đai năm 2013. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ theo hệ thống dữ liệu có tính khoa học và kỹ thuật cao, yêu cầu đặt ra là phải xây dựng được bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tại tỉnh Thái Nguyên, dự án đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách trong công tác quản lý tài nguyên đất. Nhằm phục vụ mục tiêu này, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán và Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 về việc phê duyệt phương thức, đơn vị thực hiện dịch vụ công. Trên cơ sở đó, Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ngày 28/12/2016 đã được ký kết để thực hiện công tác đo đạc bổ sung, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu quy trình công nghệ kết hợp giữa thiết bị đo đạc ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp nhằm hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 32 tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn này.
Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục đích:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục trong quá trình đo vẽ chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính.
- Yêu cầu: Đảm bảo đúng tiến độ thi công và chất lượng kỹ thuật theo thiết kế đã được phê duyệt.
- Ý nghĩa nghiên cứu:
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp củng cố, hệ thống hóa kiến thức lý thuyết chuyên ngành Quản lý Đất đai và rèn luyện kỹ năng thực hành trong môi trường thực tiễn.
- Trong thực tiễn: Việc ứng dụng công nghệ số và máy toàn đạc điện tử giúp nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính, phục vụ hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử cùng các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) vào công tác đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Khu vực tờ bản đồ địa chính số 32 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 13/06/2017 đến ngày 13/09/2017 tại Công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật trắc địa bản đồ và các công cụ tin học chuyên ngành địa chính đang áp dụng tại Việt Nam:
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:
- Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/02/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; cùng các Thông tư quy định về hồ sơ địa chính (24/2014/TT-BTNMT), cấp giấy chứng nhận (23/2014/TT-BTNMT), thống kê kiểm kê đất đai (28/2014/TT-BTNMT, 75/2015/TT-BTNMT).
- Cơ sở toán học bản đồ: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 sử dụng Elipxoid WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội). Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với hệ số co giãn kinh tuyến trục $m_0 = 0,9996$, múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục được quy định riêng cho từng tỉnh (Thái Nguyên nằm trong khung kinh tuyến trục từ $103^\circ$ đến $109^\circ$).
- Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính: Phân mảnh theo hệ thống lưới ô vuông tọa độ vuông góc phẳng từ tỷ lệ 1:10.000 xuống các tỷ lệ lớn hơn (1:5.000, 1:2.000, 1:1.000, 1:500, 1:200).
| Tỷ lệ bản đồ |
Cơ sở chia mảnh |
Kích thước bản vẽ chuẩn (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích thực địa tương ứng (ha) |
| 1:10.000 |
Lưới tọa độ |
$60 \times 60$ |
$6.000 \times 6.000$ |
3.600 |
| 1:5.000 |
1:10.000 (chia 4) |
$60 \times 60$ |
$3.000 \times 3.000$ |
900 |
| 1:2.000 |
1:5.000 (chia 9) |
$50 \times 50$ |
$1.000 \times 1.000$ |
100 |
| 1:1.000 |
1:2.000 (chia 4) |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
| 1:500 |
1:2.000 (chia 16) |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
| 1:200 |
1:2.000 (chia 100) |
$50 \times 50$ |
$100 \times 100$ |
1,00 |
Phương pháp nghiên cứu và công nghệ áp dụng:
- Phương pháp đo vẽ ngoại nghiệp: Sử dụng phương pháp tọa độ cực đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236. Thiết bị kết hợp khối đo khoảng cách điện tử (EDM), máy kinh vĩ số và bộ vi xử lý (CPU). Bộ vi xử lý tính toán tự động các thông số tọa độ phẳng và độ cao theo công thức:
$$X_P = X_{A} + \Delta X_{A-P} = X_A + S_{A-P} \cdot \cos(\alpha_{A-P})$$
$$Y_P = Y_{A} + \Delta Y_{A-P} = Y_A + S_{A-P} \cdot \sin(\alpha_{A-P})$$
$$H_P = H_A + h_{A-P} = H_A + S_{A-P} \cdot \cot(Z) + i_m - l_g$$
(trong đó $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương, $Z$ là góc thiên đỉnh, $S$ là khoảng cách ngang).
- Xây dựng và bình sai lưới khống chế trắc địa: Thiết kế mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
| Tiêu chí kỹ thuật lưới địa chính |
Quy chuẩn kỹ thuật theo quy phạm |
| Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ |
| Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| Sai số phương vị cạnh ($\ge 400\text{ m}$ / $< 400\text{ m}$) |
$\le 5\text{ giây}$ / $\le 10\text{ giây}$ |
| Sai số trung phương độ cao (vùng đồng bằng / vùng núi) |
$\le 10\text{ cm}$ / $\le 12\text{ cm}$ |
| Chiều dài cạnh đường chuyền |
$20\text{ m} \le S \le 400\text{ m}$ (chênh lệch cạnh kề $\le 2,5$ lần) |
| Giới hạn sai số khép góc đường chuyền |
$f_\beta \le 2m_\beta \sqrt{n}$ |
- Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp: Trích xuất dữ liệu từ sổ tay điện tử sang máy tính, chuyển đổi định dạng tệp sang
.txt hoặc .asc, đưa vào phần mềm FAMIS chạy trên nền đồ họa MicroStation (tích hợp các mô-đun trong Mapping Office như MGE, IRASB, IRASC, GEOVEC). Thực hiện sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), thiết lập quan hệ không gian (topology), tự động tạo tâm thửa, tính diện tích, đánh số thửa, tạo khung bản đồ và xuất tệp .dgn. Ngoài ra, khóa luận cũng khảo sát các phần mềm liên quan như gCaDas và VietMap XM.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trích từ Đề án xây dựng nông thôn mới xã Yên Trạch; bản đồ giải thửa 299 năm 1984 (37 tờ dạng ảnh và giấy) chỉnh lý năm 1986; bản đồ địa chính xã Yên Trạch đo vẽ năm 2007, 2008; hồ sơ địa giới hành chính 513; số liệu trích đo các dự án theo Chỉ thị 31/CT-TTg; số liệu mốc gốc địa chính do Trung tâm Công nghệ Thông tin TN&MT Thái Nguyên và Công ty Đo đạc và Khoáng sản cung cấp.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp ngoài thực địa tại tờ bản đồ số 32 bằng tổ đo gồm 2 người (1 người đứng máy TOPCON GTS 236, 1 người đi gương sào) kết hợp ghi chép sổ đo thực địa.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Chương mở đầu phân tích vai trò cốt lõi của tài nguyên đất đai và yêu cầu bảo vệ nguồn tài nguyên trước nguy cơ thoái hóa, xói mòn. Tác giả khẳng định sự cần thiết của công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013 nhằm hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai. Trên cơ sở phê duyệt dự án của UBND tỉnh Thái Nguyên và Sở Tài nguyên và Môi trường, đề tài được xác lập nhằm giải quyết nhiệm vụ đo đạc chỉnh lý, bổ sung tờ bản đồ số 32 tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở khoa học của bản đồ địa chính:
- Định nghĩa, vai trò pháp lý của bản đồ địa chính trong công tác giao đất, thu hồi đất, cấp mới/cấp đổi giấy chứng nhận, giải quyết tranh chấp và kiểm kê đất đai.
- Phân loại bản đồ địa chính (bản đồ giấy, bản đồ số, bản đồ địa chính gốc) và 11 nhóm yếu tố nội dung hiển thị (điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, giao thông, thủy văn, địa vật định hướng, mốc giới quy hoạch, dáng đất).
- Cơ sở toán học bản đồ: So sánh lưới chiếu Gauss-Kruger (Elipxoid Kraxovski) và phép chiếu UTM (Hệ tọa độ quốc gia VN-2000); nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính theo các cấp tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200.
- Quy trình kỹ thuật đo vẽ bằng phương pháp toàn đạc, cấu tạo máy toàn đạc điện tử Total Station và thuật toán xử lý tọa độ cực trong CPU của máy.
- Các giải pháp phần mềm chuyên ngành: Giới thiệu hệ sinh thái phần mềm MicroStation, Mapping Office (MGE, IRASB, IRASC, GEOVEC), phần mềm FAMIS (nhóm chức năng xử lý số liệu đo mặt đất và nhóm chức năng xử lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính), cùng việc so sánh tính năng với phần mềm gCaDas (chạy trên MicroStation V8i) và VietMap XM (phục vụ dự án VLAP).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định khung phương pháp luận và quy trình tổ chức thực hiện:
- Đối tượng, phạm vi không gian (xã Yên Trạch) và thời gian thực hiện (13/06/2017 – 13/09/2017) tại Công ty CP Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long.
- Quy trình thu thập số liệu thứ cấp (bản đồ 299, bản đồ 2007-2008, hồ sơ địa giới 513) và số liệu sơ cấp.
- Quy trình ngoại nghiệp: Bố trí nhân lực (1 người đứng máy, 1 người đi gương), thiết bị máy toàn đạc TOPCON GTS 236, quy trình lập trạm đo, định hướng đưa góc bằng về $0^\circ00'00''$ và đo chi tiết.
- Quy trình nội nghiệp: Trút số liệu, xử lý trên FAMIS và MicroStation, triển điểm, nối đường ranh giới thửa đất, tạo topology, biên tập bản đồ địa chính số.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và đánh giá thực trạng:
- Điều kiện tự nhiên xã Yên Trạch: Vị trí cách trung tâm huyện Phú Lương 24 km, tiếp giáp huyện Định Hóa; địa hình chia 4 khu vực phức tạp với độ cao trung bình 300 m; khí hậu 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 4–10 với lượng mưa 2000–2100 mm/năm; mùa khô từ tháng 11–3 với lượng mưa 24–25 mm/tháng); diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai (nông nghiệp 860,51 ha, lâm nghiệp, phi nông nghiệp 242,31 ha, chưa sử dụng 41,37 ha).
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Tổng số 1.687 hộ với 6.116 nhân khẩu (3.068 nữ); lực lượng lao động 3.789 người (nữ 1.815 người), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 89,4%, công nghiệp - xây dựng 5,2%, thương mại - dịch vụ 5,4%; tỷ lệ qua đào tạo đạt 15,2%.
- Thông tin dự án và tài liệu gốc: Khái quát Hợp đồng 95/2016/HĐĐH, đánh giá hiện trạng các tài liệu bản đồ 299 năm 1984/1986, bản đồ 2007-2008 và hồ sơ 513.
- Kết quả xây dựng lưới khống chế: Sử dụng 04 điểm địa chính gốc và phát triển mạng lưới gồm 51 điểm kinh vĩ dạng lưới tam giác dày đặc. Toàn bộ các chỉ tiêu sai số sau bình sai đều đạt chuẩn quy định (chiều dài cạnh trung bình $S_{tb} = 783,55\text{ m}$).
- Kết quả đo vẽ chỉnh lý tờ số 32: Quy trình hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 32 tỷ lệ 1:1000, xử lý biến động ranh giới, diện tích, tạo vùng topology, gán nhãn, đánh số thửa và xuất bản đồ hoàn chỉnh.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật đo vẽ, tính toán bình sai và ứng dụng phần mềm. Đưa ra các kiến nghị về việc duy trì, cập nhật biến động đất đai thường xuyên tại địa phương và nâng cấp trang thiết bị đo đạc, phần mềm chuyên ngành để phục vụ các giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành đầy đủ khối lượng công việc theo thiết kế kỹ thuật và hợp đồng đặt hàng với các số liệu kỹ thuật cụ thể:
1. Khai thác và kiểm tra hệ thống mốc gốc địa chính:
Tác giả đã thu thập, kiểm tra thực địa 04 điểm khống chế tọa độ cơ sở phục vụ công tác đo nối và phát triển lưới đo vẽ:
| STT |
Số hiệu điểm |
Vị trí mốc |
Tình trạng mốc thực địa |
Đơn vị cung cấp dữ liệu |
| 1 |
80435 |
Đồi Cô Lộc |
Tốt |
Trung tâm CNTT TN&MT Thái Nguyên (cấp 14/02/2017) |
| 2 |
80445 |
Xóm Bản Héo |
Tốt |
Trung tâm CNTT TN&MT Thái Nguyên (cấp 14/02/2017) |
| 3 |
PL-01 |
Xóm Làng Nông |
Tốt |
Công ty Đo đạc và Khoáng sản (cấp 05/07/2017) |
| 4 |
PL-02 |
Xóm Na Mẩy |
Tốt |
Công ty Đo đạc và Khoáng sản (cấp 05/07/2017) |
2. Kết quả xây dựng và bình sai lưới khống chế đo vẽ:
- Thiết lập và đo nối hoàn chỉnh hệ thống lưới khống chế mặt bằng gồm 04 điểm địa chính gốc và 51 điểm lưới kinh vĩ phủ kín khu đo theo cấu trúc lưới tam giác dày đặc.
- Kết quả bình sai lưới trắc địa (hệ quy chiếu WGS-84 / VN-2000) ghi nhận các chỉ số chất lượng:
- Sai số vị trí điểm lớn nhất tại điểm:
KV18.
- Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh: Lớn nhất tại đoạn
KV25 – KV24 ($m_S/S = 1/28.835$); nhỏ nhất tại đoạn KV37 – PL02.
- Sai số trung phương phương vị cạnh lớn nhất: Đoạn
KV25 – KV24.
- Sai số trung phương chênh cao lớn nhất: Đoạn
KV13 – KV14.
- Chiều dài cạnh: Cạnh dài nhất là
KV11 – KV21; chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới đạt $S_{tb} = 783,55\text{ m}$.
3. Kết quả đo đạc chỉnh lý và thành lập bản đồ địa chính số:
- Thực hiện đo đạc chi tiết toàn bộ các điểm góc thửa, ranh giới địa vật trên tờ số 32 bằng máy TOPCON GTS 236 theo phương pháp tọa độ cực.
- Chuyển đổi và xử lý số liệu thành công qua phần mềm FAMIS trên nền MicroStation: Tự động phát hiện và xử lý lỗi hình học bằng công cụ MRFClean/MRFFlag, xây dựng cấu trúc quan hệ không gian (topology), xác định tâm thửa, tính diện tích tự động, đánh số thửa và tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo đúng quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Phản ánh chính xác các biến động về diện tích, ranh giới sử dụng đất so với tài liệu bản đồ giải thửa 299 (năm 1984/1986) và bản đồ năm 2007-2008 của xã Yên Trạch.
4. Đóng góp của đề tài:
- Khẳng định tính hiệu quả của quy trình phối hợp giữa thiết bị đo điện tử ngoại nghiệp (TOPCON GTS 236) và phần mềm biên tập bản đồ nội nghiệp (FAMIS - MicroStation) trong điều kiện địa hình đồi núi phức tạp.
- Đóng góp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 32 hoàn chỉnh, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương theo Hợp đồng số 95/2016/HĐĐH.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Nghiên cứu chỉ tập trung thực nghiệm chuyên sâu trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 32 tỷ lệ 1:1000) trong tổng thể mạng lưới bản đồ địa chính của toàn xã Yên Trạch.
- Thời gian nghiên cứu và thực tập giới hạn trong 3 tháng (từ 13/06/2017 đến 13/09/2017).
- Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp là máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 đo đạc theo phương pháp tọa độ cực truyền thống, quy trình đo đạc tại khu vực địa hình đồi núi, cây cối rậm rạp gặp nhiều khó khăn trong việc thông hướng và dựng gương sào.
- Công tác xử lý nội nghiệp dựa trên phiên bản FAMIS 2011 chạy trên môi trường MicroStation SE/V8, chưa tích hợp đồng bộ trực tiếp với các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại hơn như ViLIS 2.0 hay phần mềm gCaDas chạy trên nền MicroStation V8i.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy trình đo đạc chỉnh lý và biên tập bản đồ số cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Yên Trạch và huyện Phú Lương.
- Ứng dụng các công nghệ đo đạc tiên tiến như công nghệ định vị vệ tinh GPS động (RTK/GNSS) để nâng cao năng suất đo vẽ ngoại nghiệp ở các khu vực địa hình che khuất.
- Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành thế hệ mới (gCaDas, VietMap XM) nhằm tự động hóa tối đa khâu lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục địa chính và liên kết hai chiều với cơ sở dữ liệu thuộc tính phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Quản lý Đất đai, Trắc địa - Bản đồ: Tham khảo làm mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp, củng cố quy trình kỹ thuật từ khâu kiểm tra mốc khống chế, đo đạc tọa độ cực ngoài thực địa đến các bước xử lý nội nghiệp trên phần mềm FAMIS và MicroStation.
- Kỹ thuật viên, cán bộ đo đạc địa chính: Tham khảo các bước xử lý số liệu đo thực tế, phương pháp giải quyết sai số bình sai lưới kinh vĩ và quy trình chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu bản đồ địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã/huyện: Nắm bắt quy trình kỹ thuật để giám sát, nghiệm thu các sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài sử dụng những loại thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp cụ thể nào?
Ngoại nghiệp sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 (do Trung Quốc sản xuất) cùng gương phản xạ, sào gương và thước thép 2m. Nội nghiệp sử dụng phần mềm FAMIS (phiên bản 2011) tích hợp trên nền đồ họa MicroStation (cùng bộ công cụ Mapping Office như IRASB, IRASC, GEOVEC, MGE) để xử lý trị đo, tạo topology và biên tập bản đồ.
2. Hệ thống điểm mốc khống chế địa chính sử dụng trong khu đo gồm những điểm nào?
Gồm 04 điểm địa chính gốc: 02 điểm địa chính cơ sở số hiệu 80435 (Đồi Cô Lộc) và 80445 (Xóm Bản Héo); 02 điểm địa chính số hiệu PL-01 (Xóm Làng Nông) và PL-02 (Xóm Na Mẩy). Từ 4 điểm gốc này, tác giả đã phát triển mạng lưới gồm 51 điểm đường chuyền kinh vĩ dạng lưới tam giác dày đặc.
3. Độ chính xác sau khi bình sai lưới khống chế của đề tài đạt được các chỉ số như thế nào?
Kết quả bình sai trong hệ tọa độ WGS-84/VN-2000 cho thấy: Điểm có sai số vị trí lớn nhất là KV18; sai số tương đối chiều dài cạnh lớn nhất là $1/28.835$ (đoạn KV25 – KV24), nhỏ nhất tại đoạn KV37 – PL02; chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới đạt $S_{tb} = 783,55\text{ m}$. Toàn bộ các chỉ tiêu đều thỏa mãn quy phạm kỹ thuật Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
4. Kích thước và diện tích thực địa tương ứng của một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo quy chuẩn là bao nhiêu?
Theo quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ($a, b, c, d$). Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$), tương ứng với diện tích đo vẽ là 25 ha.
5. Cơ cấu lao động và đặc điểm địa hình xã Yên Trạch ảnh hưởng như thế nào đến công tác đo đạc?
Xã Yên Trạch có địa hình đồi núi phức tạp với độ cao trung bình 300 m, chia làm 4 khu vực. Dân số chủ yếu sản xuất nông nghiệp (chiếm 89,4% lực lượng lao động). Địa hình đồi núi kết hợp hệ thống giao thông nông thôn chưa hoàn thiện gây khó khăn cho việc thông hướng ngắm máy toàn đạc và di chuyển của nhân sự đo vẽ, đòi hỏi phải bố trí mạng lưới điểm khống chế kinh vĩ dày đặc (51 điểm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Ngọc Quyến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết, quy chuẩn pháp lý và quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính số theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đề tài đã ứng dụng thành công máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 kết hợp phần mềm FAMIS trên nền MicroStation để xử lý bình sai lưới khống chế gồm 4 điểm gốc địa chính, 51 điểm kinh vĩ và đo vẽ chỉnh lý hoàn thiện tờ bản đồ số 32 tỷ lệ 1:1000 xã Yên Trạch. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đúng tiến độ, tiêu chuẩn kỹ thuật của Hợp đồng số 95/2016/HĐĐH, cung cấp nguồn dữ liệu không gian chính xác phục vụ hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa quản lý đất đai tại địa phương.