Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông - lâm nghiệp và là nguồn lực quan trọng cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, thành lập bản đồ địa chính là nhiệm vụ kỹ thuật và pháp lý trọng tâm, cung cấp tài liệu phục vụ cho các hoạt động giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), tính thuế và xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đo đạc địa chính bao gồm đo đạc ban đầu và đo đạc hiệu chỉnh khi có biến động về hình thể, kích thước thửa đất.

Cùng với sự phát triển của công nghệ điện tử và tin học trắc địa, việc chuẩn hóa và tự động hóa quy trình đo vẽ bản đồ địa chính thông qua máy toàn đạc điện tử và các phần mềm biên tập chuyên dụng đã trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm nâng cao độ chính xác và hiện đại hóa hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Khóa luận thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Xây dựng và thành lập lưới khống chế đo vẽ trên khu vực nghiên cứu;
  2. Biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:1000 bằng các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation V8i, VietMap XM, Pronet);
  3. Chỉ ra những khó khăn, tồn tại thực tế và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, tổ chức đo đạc trong quá trình thành lập bản đồ địa chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm MicroStation V8i, VietMap XM, Pronet trong xây dựng bản đồ địa chính tờ số 19 tỷ lệ 1:1000.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Quỳnh Hậu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập ngoại nghiệp từ ngày 08/01/2019 đến ngày 03/05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được triển khai dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, cơ sở toán học trắc địa và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ tại Việt Nam.

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • Luật Đất đai năm 2013 (khoản 13 Điều 4 quy định về bản đồ địa chính).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính.
  • Quy phạm thành lập bản đồ địa chính ban hành theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính về ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
  • Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000.
  • Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.

Cơ sở toán học bản đồ

  • Hệ quy chiếu và tọa độ: Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, Ellipsoid quy chiếu WGS-84 toàn cầu (bán trục lớn $a = 6.378.137\text{ m}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \cdot 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$), điểm gốc tọa độ phẳng quốc gia N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo tỉnh Nghệ An.
  • Hệ độ cao: Hệ độ cao quốc gia với gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng) có giá trị $0,000\text{ m}$.
  • Quy tắc phân mảnh tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000: Chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu $a, b, c, d$. Kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($25\text{ ha}$).
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ví dụ ký hiệu
1:25.000 Khu đo $48 \times 48$ $12.000 \times 12.000$ $14.400$ 25-340 493
1:10.000 1:25.000 $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ $3.600$ 10-334 499
1:5.000 1:10.000 $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ $900$ 636742
1:2.000 1:5.000 $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ $100$ 406732-6
1:1.000 1:2.000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ $25$ 403246-2-a
1:500 1:2.000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ $6,25$ 403246-2-(7)
1:200 1:2.000 $50 \times 50$ $100 \times 100$ $1,00$ 403246-2-1

Phương pháp nghiên cứu và thiết bị kỹ thuật

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu 3 mốc địa chính cấp IV hiện có, bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Hậu năm 2014, cùng các báo cáo kinh tế - xã hội địa phương từ UBND xã Quỳnh Hậu và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Lưu.
  • Phương pháp đo đạc thực địa:
    • Lưới khống chế mặt bằng được đo nối bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS tĩnh (thời gian đo tại mỗi trạm 45 phút, chỉ số $PDOP < 4.0$, số vệ tinh $\ge 5$, góc cao vệ tinh $> 15^\circ$).
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và địa vật bằng máy toàn đạc điện tử Sokkia SET 500 theo phương pháp tọa độ cực.
  • Thiết bị đo đạc: Máy toàn đạc điện tử Sokkia SET 500 có độ phóng đại ống kính 30x, độ phân giải 2.5", độ chính xác đo góc 5", hệ thống bù nghiêng 2 trục ($\pm 6'$), khả năng đo khoảng cách không gương laser từ $0,3\text{ m}$ đến $400\text{ m}$, đo gương đơn từ $1,3\text{ m}$ đến $4.000\text{ m}$ với độ chính xác $\pm (2 + 2\text{ ppm} \times D)\text{ mm}$, bộ nhớ trong lưu trữ 10.000 điểm.
  • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập:
    • Bình sai lưới khống chế trắc địa bằng phần mềm Pronet và DPsurvey.
    • Xử lý dữ liệu không gian, xây dựng cấu trúc Topology, biên tập đường ranh giới, gán nhãn thửa đất và hoàn thiện khung bản đồ địa chính trên môi trường MicroStation V8i tích hợp module VietMap XM.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc thành lập bản đồ địa chính trong quản lý đất đai cấp cơ sở; xác định mục tiêu xây dựng lưới khống chế, đo vẽ và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ số 19 tỷ lệ 1:1000 tại xã Quỳnh Hậu, huyện Quỳnh Lưu; nêu rõ ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện kỹ năng vận hành thiết bị trắc địa và phần mềm chuyên ngành, cùng ý nghĩa thực tiễn trong việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan về tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các khái niệm chuyên ngành (bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ trích đo, thửa đất); tổng kết hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật của Tổng cục Địa chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường; phân tích cơ sở toán học hệ tọa độ VN-2000, quy tắc phân mảnh, đánh số và độ chính xác bản đồ; so sánh ưu - nhược điểm của các phương pháp thành lập bản đồ (toàn đạc, ảnh hàng không, GPS); mô tả cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử Sokkia SET 500 và quy trình xử lý dữ liệu của các phần mềm MicroStation V8i, VietMap XM, Pronet, DPsurvey.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ tờ bản đồ số 19 tỷ lệ 1:1000; giới hạn phạm vi tại xã Quỳnh Hậu trong thời gian từ 08/01/2019 đến 03/05/2019; thiết lập chi tiết nội dung nghiên cứu bao gồm: khảo sát điều kiện tự nhiên - KTXH, đo đạc bình sai lưới khống chế, đo chi tiết ngoại nghiệp, biên tập nội nghiệp và đánh giá tồn tại; mô tả chi tiết phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp đo GPS tĩnh, phương pháp đo tọa độ cực và quy trình xử lý số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương tập trung phản ánh các kết quả thực nghiệm và phân tích dữ liệu thực tế tại địa bàn nghiên cứu:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Hậu:
    • Quỳnh Hậu là xã đồng bằng thuộc huyện Quỳnh Lưu, có diện tích tự nhiên $529\text{ ha}$, tiếp giáp xã Quỳnh Hoa (phía Tây), Quỳnh Thạch (phía Bắc), Quỳnh Đôi (phía Đông), Quỳnh Hồng và Quỳnh Bá (phía Nam), có tuyến Quốc lộ 1A chạy qua.
    • Khí hậu chia làm hai mùa: mùa nóng (tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình $30^\circ\text{C}$, cao điểm lên tới $40^\circ\text{C}$) và mùa lạnh (tháng 11 đến tháng 4 năm sau, độ ẩm trung bình $86%$), chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, gió Tây Nam khô nóng và gió mùa Đông Nam.
    • Dân số xã năm 2017 là 8.050 người với 2.015 hộ, phân bố tại 12 thôn. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 18 - 20%/năm (dịch vụ - thương mại chiếm 65%, nông nghiệp chiếm 35%).
    • Hiện trạng sử dụng đất được thống kê chi tiết theo bảng sau:
STT Hiện trạng sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 403,00 76,18
1.1 Đất trồng cây hàng năm khác 51,12 9,66
1.2 Đất trồng cây lâu năm 84,37 15,95
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 10,36 1,49
2 Đất phi nông nghiệp 115,25 21,79
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 15,20 2,87
2.2 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 25,58 4,84
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 7,64 1,44
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 10,02 1,89
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 3,66 0,69
3 Đất chưa sử dụng 10,75 2,03
Tổng diện tích tự nhiên 529,00 100,00
  1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ:

    • Thiết kế lưới đường chuyền kinh vĩ dựa trên 3 điểm mốc địa chính cấp IV sẵn có đo bằng GPS.
    • Tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền: góc ngoặt $\ge 30^\circ$, số cạnh trong đường chuyền $\le 15$, chiều dài nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$, chiều dài cạnh từ $200\text{ m}$ đến $1.400\text{ m}$ (trung bình $500 - 700\text{ m}$), sai số trung phương đo góc $\le 5''$, sai số khép tương đối $f_s/[s] \le 1:25.000$.
    • Thực hiện bình sai mạng lưới bằng phần mềm Pronet, xuất kết quả tọa độ phẳng ($X, Y$) và độ cao ($H$) đạt độ chính xác theo quy chuẩn.
  2. Đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 19:

    • Thực hiện đo chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới và công trình phụ trợ bằng máy Sokkia SET 500 theo phương pháp tọa độ cực; tính toán chuyển đổi tọa độ không gian ($X, Y, H$).
    • Nhập dữ liệu tọa độ vào phần mềm MicroStation V8i kết hợp VietMap XM để triển điểm, nối điểm, tìm và sửa lỗi hình học (lỗi bắt điểm, đè đè, hở ranh giới).
    • Tạo vùng Topology đóng kín thửa đất, tạo tâm thửa, gán nhãn thông tin địa chính (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất), thiết lập tỷ lệ 1:1000, tạo khung bản đồ và tiến hành kiểm tra tiếp biên, nghiệm thu tờ bản đồ số 19.
  3. Khó khăn và tồn tại:

    • Thời tiết mùa hè nắng nóng khắc nghiệt ảnh hưởng đến hiệu suất đo đạc ngoài trời;
    • Địa hình dân cư có cây cối, nhà xưởng che khuất hướng ngắm của máy toàn đạc;
    • Ranh giới một số thửa đất trên thực tế có biến động, nhiều chủ sử dụng vắng mặt khi đo đạc dẫn đến kéo dài thời gian xác minh.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài; khẳng định việc hoàn thành đúng tiến độ và tiêu chuẩn kỹ thuật tờ bản đồ số 19 tỷ lệ 1:1000 xã Quỳnh Hậu; kiến nghị chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn tiếp tục hoàn thiện đo vẽ các tờ bản đồ còn lại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số hóa trong quản lý hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đã thiết kế, đo nối thành công từ 3 điểm địa chính hạng IV và bình sai hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1, cấp 2 trên địa bàn xã Quỳnh Hậu bằng phần mềm Pronet.
  • Dữ liệu đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử Sokkia SET 500 đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: sai số trung phương vị trí điểm khống chế sau bình sai $\le 5\text{ cm}$, sai số vị trí góc thửa so với điểm khống chế gần nhất $\le 0,4\text{ mm}$ trên bản đồ.
  • Biên tập và hoàn thiện trọn vẹn tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:1000 tại xã Quỳnh Hậu bằng bộ phần mềm MicroStation V8i và VietMap XM với đầy đủ cấu trúc dữ liệu không gian, nhãn thửa, bảng thuộc tính và khung bản đồ tiêu chuẩn.
  • Tổng hợp và hệ thống hóa số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Hậu với tổng diện tích $529\text{ ha}$ (đất nông nghiệp chiếm $76,18%$, đất phi nông nghiệp chiếm $21,79%$, đất chưa sử dụng chiếm $2,03%$).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đề xuất quy trình phối hợp chặt chẽ giữa tổ đo đạc ngoại nghiệp với cán bộ địa chính xã và trưởng thôn nhằm thông báo trước cho các chủ sử dụng đất có mặt cắm mốc, chỉ ranh giới thửa đất, giảm thiểu sai sót và tranh chấp ranh giới.
  • Kiến nghị ứng dụng đồng bộ máy toàn đạc điện tử kết hợp công nghệ GPS trong các khu vực đo vẽ có địa hình phức tạp, nhiều vật che khuất để rút ngắn thời gian thành lập lưới khống chế.
  • Đề nghị UBND xã Quỳnh Hậu và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Lưu sử dụng sản phẩm bản đồ số đã nghiệm thu làm căn cứ cập nhật biến động, hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ cho người dân.

Đóng góp thực tế

Khóa luận đã minh chứng tính khả thi và hiệu quả kỹ thuật của quy trình công nghệ kết hợp thiết bị đo đạc điện tử Sokkia SET 500 với phần mềm biên tập bản đồ VietMap XM trên nền MicroStation V8i trong việc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ($1:1000$) ở khu vực nông thôn đồng bằng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi đo vẽ và biên tập thực tế trên một tờ bản đồ địa chính (tờ số 19) trong tổng thể diện tích $529\text{ ha}$ của xã Quỳnh Hậu. Quá trình đo vẽ ngoại nghiệp chịu ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết cực đoan (nhiệt độ cao mùa nóng và mưa kéo dài mùa lạnh) cùng tình trạng địa vật che khuất tầm ngắm quang học ở các khu dân cư đông đúc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng triển khai quy trình kỹ thuật đo vẽ và biên tập số hóa cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Quỳnh Hậu; xây dựng và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính số vào hệ thống thông tin đất đai (LIS) phục vụ công tác quản lý đa mục tiêu tại huyện Quỳnh Lưu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và mục đích sau:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật trắc địa - Bản đồ cần tài liệu tham khảo về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp ứng dụng công nghệ trắc địa số.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo các bước thao tác chi tiết khi vận hành phần mềm VietMap XM trên nền MicroStation V8i để xử lý lỗi hình học, tạo Topology và xuất bản đồ địa chính theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, huyện: Sử dụng phương pháp và số liệu hiện trạng trong đề tài để đối chiếu, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất đai tại xã Quỳnh Hậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 19 xã Quỳnh Hậu được thành lập ở tỷ lệ bao nhiêu và kích thước khung bản đồ tiêu chuẩn là bao nhiêu?

Tờ bản đồ địa chính số 19 xã Quỳnh Hậu được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích đo vẽ là $25\text{ ha}$.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ trong khóa luận được phát triển từ những điểm gốc nào và xử lý bình sai bằng phần mềm gì?

Lưới khống chế đo vẽ được thiết kế và đo nối dựa trên 3 điểm mốc địa chính cấp IV sẵn có trong xã Quỳnh Hậu (được xác định tọa độ bằng công nghệ GPS). Quá trình tính toán tọa độ phẳng ($X, Y$) và độ cao ($H$) sau đo đạc được xử lý bình sai tự động bằng phần mềm chuyên dụng Pronet (kết hợp phần mềm DPsurvey).

3. Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp chính được sử dụng trong đề tài là gì và có thông số kỹ thuật ra sao?

Thiết bị đo ngoại nghiệp chính là máy toàn đạc điện tử Sokkia SET 500. Máy có độ phóng đại 30x, độ chính xác đo góc 5", hiển thị góc 1"/5", hệ thống tự động bù nghiêng 2 trục trong phạm vi $\pm 6'$, cự ly đo laser không gương từ $0,3\text{ m}$ đến $400\text{ m}$, đo gương đơn từ $1,3\text{ m}$ đến $4.000\text{ m}$ với độ chính xác $\pm (2 + 2\text{ ppm} \times D)\text{ mm}$, thời gian đo $0,9\text{ s}$ và bộ nhớ trong lưu được 10.000 điểm.

4. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Quỳnh Hậu theo số liệu thống kê trong khóa luận như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là $529\text{ ha}$, bao gồm: đất nông nghiệp là $403\text{ ha}$ (chiếm $76,18%$, trong đó đất cây hàng năm khác $51,12\text{ ha}$, cây lâu năm $84,37\text{ ha}$, thủy sản $10,36\text{ ha}$); đất phi nông nghiệp là $115,25\text{ ha}$ (chiếm $21,79%$, gồm đất cơ quan, sản xuất kinh doanh, tín ngưỡng, nghĩa trang và sông suối); đất chưa sử dụng là $10,75\text{ ha}$ (chiếm $2,03%$).

5. Quy trình biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm VietMap XM kết hợp MicroStation V8i gồm những bước cơ bản nào?

Quy trình gồm 6 bước chính:

  1. Chuyển đổi và nhập tệp số liệu đo tọa độ ($X, Y, H$) vào bản vẽ MicroStation;
  2. Triển điểm và nối các điểm chi tiết thành ranh giới thửa đất;
  3. Sử dụng công cụ của VietMap XM để tìm và sửa lỗi hình học (lỗi bắt điểm, đè điểm, hở ranh giới);
  4. Tạo Topology vùng thửa kín, tạo tâm thửa và gán nhãn địa chính (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất);
  5. Đặt tỷ lệ 1:1000 và vẽ khung bản đồ địa chính tiêu chuẩn;
  6. Kiểm tra tiếp biên, hoàn thiện nội dung và xuất hồ sơ nghiệm thu theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Trọng Chiến đã xây dựng thành công quy trình ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử Sokkia SET 500 để thành lập tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:1000 tại xã Quỳnh Hậu, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Các số liệu đo đạc lưới khống chế và đo chi tiết ngoại nghiệp đều được xử lý bình sai và kiểm soát chặt chẽ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Sản phẩm bản đồ số được biên tập hoàn chỉnh trên nền phần mềm MicroStation V8i và VietMap XM, cung cấp tài liệu kỹ thuật có độ chính xác cao phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ tại địa phương.