Khóa luận tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ tin học và RTK chỉnh lý bản đồ địa chính tờ 120 xã Thượng Hà - Bảo Yên

Khóa luận nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK trong chỉnh lý bản đồ địa chính tờ 120 tỷ lệ 1:1000 tại xã Thượng Hà huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

67
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK chỉnh lý bản đồ địa chính xã Thượng Hà

Xã Thượng Hà thuộc huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tại địa phương này sử dụng công nghệ tin học kết hợp phương pháp đo RTK. Đây là khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lương Quốc Hùng, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, năm 2019. Bản đồ địa chính tờ số 120 tỷ lệ 1:1000 cần được chỉnh lý để cập nhật hiện trạng sử dụng đất. Công nghệ GNSS-RTK đo động được áp dụng thay thế phương pháp đo truyền thống. Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được sử dụng làm nền tảng tính toán. Phép chiếu Gauss-Kruger đảm bảo tính chính xác trong chuyển đổi tọa độ. Lưới khống chế địa chính được xây dựng theo các cấp từ cơ sở đến cấp 1, cấp 2. Công nghệ này giúp tăng năng suất lao động và giảm sai số đo đạc. Quy trình đo vẽ bản đồ địa chính được thực hiện theo quy phạm kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.1. Địa giới và hiện trạng tự nhiên xã Thượng Hà

Xã Thượng Hà nằm trong huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Địa hình khu vực chủ yếu là đồi núi, ảnh hưởng đến công tác đo đạc bản đồ. Hiện trạng quỹ đất năm 2017 cho thấy nhiều loại đất khác nhau cần được cập nhật. Đồi núi tạo thách thức cho việc bố trí lưới khống chế địa chính. Mật độ dân cư phân tán làm tăng phạm vi đo vẽ. Các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở đan xen phức tạp. Việc chỉnh lý bản đồ giúp quản lý đất đai chính xác hơn. Dữ liệu hiện trạng đất là cơ sở cho quy hoạch sử dụng đất địa phương.

1.2. Mục tiêu chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1 1000

Mục tiêu chính là cập nhật biến động sử dụng đất trên bản đồ địa chính tờ số 120. Bản đồ tỷ lệ 1:1000 thể hiện chi tiết ranh giới thửa đất và công trình. Chỉnh lý nhằm phản ánh đúng hiện trạng quản lý đất đai tại xã Thượng Hà. Dữ liệu sau chỉnh lý phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bản đồ cập nhật cũng hỗ trợ công tác quy hoạch và phát triển kinh tế xã hội. Độ chính xác cao của tỷ lệ 1:1000 đảm bảo quản lý đất đai hiệu quả. Công nghệ RTK giúp thu thập dữ liệu nhanh chóng và chính xác. Kết quả chỉnh lý được lưu trữ trong hệ thống thông tin đất đai.

II. Phân tích hiện trạng và thách thức chỉnh lý bản đồ địa chính Thượng Hà

Công tác chỉnh lý bản đồ địa chính xã Thượng Hà đối mặt nhiều thách thức kỹ thuật. Địa hình đồi núi phức tạp gây khó khăn cho việc đo đạc truyền thống. Lưới khống chế địa chính cần được kiểm tra và bổ sung trước khi đo vẽ. Các điểm mốc nhà nước có nguy cơ bị hư hỏng hoặc mất mát theo thời gian. Phương pháp đo kinh vĩ truyền thống tốn nhiều thời gian và nhân lực. Sai số tích lũy trong đo đạc ảnh hưởng đến chất lượng bản đồ. Quy phạm kỹ thuật yêu cầu nghiêm ngặt về chỉ tiêu đường chuyền kinh vĩ. Góc ngoặt đường chuyền phải đạt tối thiểu 30 độ. Số cạnh trong đường chuyền không vượt quá 15 cạnh. Chiều dài cạnh đường chuyền dao động từ 200 đến 1400 mét. Sai số khép góc giới hạn tuân theo công thức 5√n giây. Sai số khép tương đối đường chuyền đạt tiêu chuẩn 1:25000.

2.1. Khó khăn trong xây dựng lưới khống chế địa chính

Lưới khống chế địa chính xã Thượng Hà gồm ba cấp: cơ sở, cấp 1 và cấp 2. Địa hình đồi núi khiến việc bố trí điểm đo gặp nhiều trở ngại. Khoảng cách giữa các điểm không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tối thiểu. Thời tiết vùng núi ảnh hưởng đến tín hiệu vệ tinh khi đo GNSS-RTK. Che phủ tán rừng gây cản trở thu nhận tín hiệu GPS. Việc nối lưới với điểm khống chế nhà nước đòi hỏi đi lại khó khăn. Các mốc địa chính cũ cần được kiểm tra độ tin cậy trước khi sử dụng. Kinh phí và nhân lực hạn chế cũng là yếu tố cản trở triển khai.

2.2. Hạn chế của phương pháp đo đạc truyền thống

Phương pháp đo kinh vĩ truyền thống đòi hỏi nhiều công đoạn thủ công. Người đo cần quan sát trực tiếp và ghi chép số liệu tại hiện trường. Thời gian đo kéo dài do phải thiết lập trạm tại nhiều vị trí. Sai số con người trong đọc số liệu và ghi chép là không thể tránh khỏi. Địa hình đồi núi làm tăng khoảng cách đo và giảm độ chính xác. Công tác xử lý số liệu sau đo tốn thời gian tính toán thủ công. Việc xuất bản đồ yêu cầu nhiều bước trung gian phức tạp. Phương pháp truyền thống khó đáp ứng tiến độ và chất lượng yêu cầu.

III. Phương pháp ứng dụng công nghệ RTK và tin học trong chỉnh lý bản đồ

Công nghệ GNSS-RTK đo động được áp dụng để chỉnh lý bản đồ địa chính xã Thượng Hà. Hệ thống gồm máy chủ BASE đặt tại điểm gốc và máy con ROVER đo tại hiện trường. Máy BASE được cài đặt tọa độ điểm gốc theo hệ VN-2000 và tham số chuyển đổi từ hệ tọa độ quốc tế. Máy ROVER di chuyển đến các vị trí cần đo để thu thập tọa độ. Tín hiệu vệ tinh được xử lý thời gian thực cho kết quả chính xác cao. Công nghệ tin học hỗ trợ xử lý dữ liệu và xuất bản đồ địa chính. Phần mềm chuyên dụng quản lý dữ liệu đo đạc và tính toán tọa độ. Quy trình công nghệ đo vẽ tuân thủ quy phạm kỹ thuật hiện hành. Kết quả đo được kiểm tra và hiệu chỉnh trước khi đưa vào bản đồ. Hệ thống này giảm đáng kể thời gian và tăng năng suất lao động so với phương pháp truyền thống.

3.1. Quy trình đo GNSS RTK đo động tại xã Thượng Hà

Quy trình đo GNSS-RTK bắt đầu bằng việc đặt máy BASE tại điểm mốc nhà nước. Điểm gốc phải có tọa độ chính xác trong hệ VN-2000. Máy BASE phát tín hiệu hiệu chỉnh cho các máy ROVER trong phạm vi hoạt động. Máy ROVER di chuyển đến từng vị trí thửa đất cần đo vẽ. Dữ liệu tọa độ được lưu tự động trong bộ nhớ máy ROVER. Thời gian đo mỗi điểm chỉ mất vài giây đến vài phút. Sau khi đo, dữ liệu được truyền về máy tính để xử lý. Kiểm tra chất lượng dữ liệu đảm bảo độ chính xác trước khi sử dụng.

3.2. Ứng dụng công nghệ tin học trong xử lý và xuất bản đồ

Phần mềm tin học chuyên dụng được sử dụng để xử lý dữ liệu đo đạc. Dữ liệu tọa độ từ máy RTK được nhập vào hệ thống quản lý. Công nghệ GIS hỗ trợ vẽ và chỉnh sửa bản đồ địa chính kỹ thuật số. Các thửa đất được thể hiện với ranh giới chính xác trên bản đồ. Thông tin thuộc tính như loại đất, diện tích được gắn liền với thửa đất. Phần mềm kiểm tra lỗi và cảnh báo sai sót trong dữ liệu. Bản đồ được xuất theo định dạng quy chuẩn phục vụ quản lý nhà nước. Hệ thống thông tin đất đai giúp lưu trữ và tra cứu dễ dàng.

IV. Kết quả và ứng dụng thực tiễn công nghệ RTK trong đo đạc địa chính

Kết quả áp dụng công nghệ RTK cho chỉnh lý bản đồ địa chính xã Thượng Hà đạt hiệu quả cao. Độ chính xác đo đạc đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định. Thời gian thực hiện giảm đáng kể so với phương pháp truyền thống. Bản đồ địa chính tờ số 120 tỷ lệ 1:1000 được chỉnh lý hoàn chỉnh. Ranh giới các thửa đất được thể hiện chính xác và rõ ràng. Dữ liệu hiện trạng đất được cập nhật đầy đủ theo thực tế. Công nghệ tin học giúp quản lý và khai thác dữ liệu hiệu quả. Kết quả phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân. Bản đồ cập nhật hỗ trợ công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội. Mô hình ứng dụng có thể nhân rộng cho các xã khác trong huyện Bảo Yên. Công nghệ RTK và tin học là hướng đi tất yếu trong quản lý đất đai hiện đại.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm của phương pháp RTK

Phương pháp RTK có nhiều ưu điểm vượt trội so với đo đạc truyền thống. Độ chính xác đạt centimet, đáp ứng yêu cầu bản đồ tỷ lệ lớn. Thời gian đo mỗi điểm rất ngắn, tăng năng suất lao động. Không yêu cầu đường nhìn giữa các điểm đo như phương pháp kinh vĩ. Tuy nhiên, RTK bị ảnh hưởng bởi che phủ tán rừng và địa hình che khuất. Tín hiệu vệ tinh yếu ở vùng núi sâu và thung lũng hẹp. Chi phí đầu tư thiết bị ban đầu cao hơn phương pháp truyền thống. Đòi hỏi người vận hành có kỹ năng sử dụng công nghệ hiện đại.

4.2. Khuyến nghị áp dụng cho công tác quản lý đất đai

Nên đầu tư trang thiết bị RTK hiện đại cho các phòng tài nguyên huyện. Đào tạo cán bộ kỹ thuật sử dụng thành thạo công nghệ GNSS-RTK. Xây dựng mạng lưới khống chế địa chính dày đặc và ổn định. Kết hợp RTK với công nghệ GIS để quản lý đất đai hiệu quả. Cập nhật thường xuyên bản đồ địa chính theo chu kỳ quy định. Áp dụng mô hình thí điểm tại xã Thượng Hà cho các xã lân cận. Tăng cường hợp tác với đơn vị đo đạc chuyên nghiệp có kinh nghiệm. Đảm bảo kinh phí duy trì và nâng cấp hệ thống thiết bị đo đạc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học và máy rtk thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 120 tỷ lệ 1 1000 xã thượng hà huyện bảo yên tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Như ta đã biết đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của bánh xe thời gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con người, tức cũng là sản phẩm của của xã hội. Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”.

Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay. Trải qua một quá trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia. Luật Đất đai năm 1993 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay!” Rõ ràng, đất đai không chỉ có những vai trò quan trọng như đã nêu trên mà nó còn có ý nghĩa về mặt chính trị.

Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia. Đất đai 2 còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính, có thể chuyển nhượng qua các thế hệ. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Lào Cai nói riêng.

Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó. Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính.

Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ công ty TNHH VietMap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Thượng hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Thượng Hà, huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai. 3 Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Thượng Hà, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty TNHH VietMap với sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Trương Thành Nam em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 120 tỷ lệ 1:1000 xã Thượng Hà - Huyện Bảo Yên- Tỉnh Lào Cai” 1. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy RTK trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Thượng Hà. - Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập mảnh tờ bản đồ địa chính số 120 tỉ lệ 1:1000 tại xã Thượng Hà.

Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy RTK trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.

4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính 1. Khái niệm bản đồ “Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian”.

Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng. Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu. Ở Việt Nam công tác đo đạc đang hoàn thành và phát triển mạnh mẽ, các ông ty nhà nước và tư nhân được thành lậpđể thực hiện công tác đo đac, chỉnh lý cấp giấy,cấp đổi quyền sử dụng đất cho ngườ dân, 2. Khái niệm bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.

Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.

5 Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú.

Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất.

Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng.Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất. Tính chất, vai trò của BĐĐC [9],[15] Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ