Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là không gian sinh tồn của con người và nguồn lực đầu vào cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Sự phân bố đất đai đa dạng kéo theo các mối quan hệ sử dụng đất diễn biến phức tạp. Để quản lý đất đai chặt chẽ, bản đồ địa chính giữ vị trí nền tảng trong bộ hồ sơ địa chính ban đầu, cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật phục vụ thống kê, quy hoạch, giao đất, thu hồi đất cũng như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chi tiết đến từng thửa đất và từng chủ thể sử dụng.

Trước yêu cầu hiện đại hóa công tác trắc địa và giảm thiểu sức lao động thủ công, việc áp dụng công nghệ tin học kết hợp máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc ngoại nghiệp và xử lý dữ liệu nội nghiệp là nhu cầu cấp thiết của ngành quản lý đất đai. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Mạnh Hùng được thực hiện nhằm tiếp cận quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ lớn tại địa bàn cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu quy trình công nghệ và xây dựng bản đồ địa chính tỷ lệ lớn từ các số liệu đo vẽ ngoại nghiệp.
    • Ứng dụng công nghệ máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học vào đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 15 tỉ lệ 1:1000 tại xã Văn Lãng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) vào việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi khoa học: Nghiên cứu cơ sở lý luận, quy chuẩn kỹ thuật về thành lập bản đồ địa chính nói chung và bản đồ địa chính số tỷ lệ lớn nói riêng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại khu vực đo vẽ thuộc mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000, xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
  • Thời gian tiến hành: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 10/03/2017 đến ngày 25/05/2017 tại Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi và thực địa xã Văn Lãng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và kỹ thuật của khóa luận dựa trên các quy định về trắc địa - bản đồ và quản lý đất đai hiện hành:

  • Cơ sở toán học: Bản đồ địa chính được xây dựng trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, múi chiếu $3^\circ$ với hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0,9999$ (văn bản ghi $m_0 = 0$), kinh tuyến trục địa phương được quy định riêng cho tỉnh Yên Bái nhằm hạn chế tối đa sai số biến dạng độ dài và diện tích. Điểm gốc tọa độ phẳng có giá trị quy ước $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$. Các tham số của Elipxoid quy chiếu WGS-84 toàn cầu gồm bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $f = 1/298,257223563$, tốc độ góc quay $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$. Điểm gốc tọa độ Quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội) và điểm gốc độ cao Quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
  • Quy tắc chia mảnh và đánh số: Phân chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 kích thước thực tế $6 \times 6\text{ km}$ ($3.600\text{ ha}$), qua tỷ lệ 1:5.000 ($3 \times 3\text{ km}$, $900\text{ ha}$), tỷ lệ 1:2.000 ($1 \times 1\text{ km}$, $100\text{ ha}$) thành các ô vuông. Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 được chia từ mảnh 1:2.000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d; kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$, diện tích tương ứng $25\text{ ha}$, kích thước khung bản đồ hữu ích là $50 \times 50\text{ cm}$.
  • Quy chuẩn kỹ thuật đồ họa và cơ sở dữ liệu: Dữ liệu bản đồ số được phân tách tối đa thành 63 lớp (level) trong môi trường MicroStation nhằm quản lý riêng biệt các yếu tố ranh giới thửa đất, ranh giới giao thông, thủy hệ, địa vật và nhãn thửa; các đối tượng hình học vector gồm điểm (Point, Cell), đường (Line, Line String, Chain, Complex String) và vùng (Shape, Complex Shape). Sai số tiếp biên giữa các mảnh cùng tỷ lệ không vượt quá $0,3\text{ mm}$ trên bản đồ và phải tiếp biên trùng khớp tuyệt đối trên máy tính.

Cơ sở văn bản pháp lý áp dụng trong đề tài gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành chi tiết một số điều của Luật Đất đai 2013;
  • Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính;
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000 và 1:10.000;
  • Chỉ thị số 31/CT-TTg liên quan đến rà soát, trích đo đất của các tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật thực hiện:

  • Phương pháp toàn đạc điện tử: Thu thập tọa độ ngoại nghiệp trực tiếp tại thực địa bằng máy toàn đạc Topcon GTS-235 kết hợp sổ ghi sơ họa vị trí thửa đất, đi gương chi tiết và mô tả địa vật.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp: Thu thập các tài liệu địa giới hành chính, số liệu kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất xã Văn Lãng, cùng 40 tờ bản đồ địa chính đo vẽ năm 1996 (đã số hóa, chỉnh lý năm 2006).
  • Phương pháp tin học xử lý dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ: Sử dụng phần mềm T-COM để trút dữ liệu trị đo từ máy Topcon GTS-235 sang máy tính dưới dạng tệp văn bản (.txt), chuyển đổi cấu trúc định dạng sang tệp .asc; sử dụng phần mềm MicroStation làm nền tảng đồ họa kết hợp phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập điểm đo, hiển thị trị đo, xử lý mã, nối thửa, kiểm tra và sửa lỗi hình học (topology) bằng các công cụ tiện ích liên kết như MRFClean, MRFFlag, tự động tạo vùng, đánh số thửa, tính diện tích và biên tập xuất khung bản đồ. Ngoài ra đề tài có đề cập việc tham khảo các phần mềm bình sai GPS (GPSURVEY, PICKNET, BSDC), AutoCAD và ArcGIS.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; khẳng định vai trò pháp lý cốt lõi của bản đồ địa chính trong hồ sơ địa chính phục vụ giao đất, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nội dung phần này xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu thực tế tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái nhằm tiếp cận quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dùng trong đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về trắc địa và địa chính:

  • Định nghĩa bản đồ, bản đồ địa chính, phân tích bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính đo và sự khác biệt giữa bản đồ giấy truyền thống với bản đồ số địa chính (bản đồ số lưu trữ tọa độ vector $x, y$, loại trừ sai số đồ họa khi lưu trữ và thuận tiện cho việc tra cứu, cập nhật thông tin).
  • Trình bày cơ sở toán học: Hệ quy chiếu VN-2000, phép chiếu UTM múi $3^\circ$, các thông số elipxoid WGS-84, hệ thống tỷ lệ bản đồ theo quy chuẩn phân loại đất và khu vực (đất ở, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, chưa sử dụng), nguyên tắc chia mảnh từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200.
  • Khái quát hệ thống ký hiệu quy ước theo tỷ lệ, nửa tỷ lệ, không theo tỷ lệ, cách đặt ghi chú tên riêng, giải thích và quy tắc màu sắc (bản đồ địa chính in 1 màu đen, bản đồ địa chính cơ sở gồm màu nâu, ve đậm, đen).
  • Giới thiệu cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính gồm CSDL không gian và CSDL hồ sơ thuộc tính; các tiêu chuẩn về lớp thông tin, mã đối tượng và quy định tiếp biên với ngưỡng sai số đồ họa không quá $0,3\text{ mm}$.
  • So sánh các phương pháp thành lập bản đồ địa chính: Phương pháp toàn đạc (đo trực tiếp thực địa bằng máy kinh vĩ/toàn đạc điện tử - ưu điểm độ chính xác cao, đo chi tiết từng góc cạnh thửa đất nhưng tốn công ngoại nghiệp) và phương pháp ảnh hàng không (đo vẽ lập thể, đo ảnh số - giảm thời gian thực địa nhưng phụ thuộc chất lượng bay chụp, thời tiết và dễ nhầm lẫn khi đoán đọc trong phòng).
  • Phân tích tính năng của hệ thống phần mềm chuyên ngành: Kiến trúc phần mềm MicroStation (khái niệm Design file, Seed file, cách quản lý 63 Level, kiểu phần tử đồ họa điểm - đường - vùng - chữ, công cụ View Control, các chế độ bắt điểm Snap); các phân hệ chức năng của FAMIS trong quản lý trị đo, liên kết CSDL địa chính, xử lý topology, tạo vùng, tự động vẽ nhãn, gán thuộc tính thửa đất và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết về:

  • Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, địa điểm thực tập (Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi) và mốc thời gian thực hiện đề tài (10/03/2017 đến 25/05/2017).
  • Báo cáo số liệu điều tra điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai xã Văn Lãng.
  • Tổng hợp các chỉ tiêu sản xuất nông - lâm nghiệp, chăn nuôi, thu chi ngân sách năm 2016 và tiến độ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của địa phương.
  • Thống kê các nguồn tài liệu bản đồ phục vụ đo đạc gồm 40 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 đo năm 1996, bản trích đo đất tổ chức theo Chỉ thị 31/CT-TTg, bản đồ quy hoạch khu dân cư và bản đồ địa giới hành chính xã.
  • Quy định các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp, phương pháp xử lý số liệu đo và quy trình ứng dụng MicroStation, FAMIS trong xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, mô tả tuần tự các bước kỹ thuật:

  • Đặc điểm khu vực đo: Xã Văn Lãng có diện tích tự nhiên $1063,68\text{ ha}$, địa hình dốc nghiêng từ Bắc xuống Đông và Nam, trũng thấp, chia cắt bởi nhiều ngòi rộc và thường xuyên bị ngập lụt từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm do nước sông Hồng dâng cao.
  • Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Thiết kế mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 gồm 89 điểm nút kết nối với các mốc tọa độ địa chính cơ sở đo bằng công nghệ GPS. Mốc đo trong khu dân cư và đất canh tác được chôn cố định bằng đinh sắt. Số liệu tính toán bình sai mạng lưới được tổng hợp chi tiết theo các chỉ tiêu sai số giới hạn.
  • Công tác đo vẽ ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235 đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng, đường giao thông, hệ thống thủy văn, đường điện, cột điện, cầu cống, kết hợp lập sổ đo và bản vẽ sơ họa thực địa.
  • Quy trình 6 bước thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo ngoại nghiệp: (1) Trút số liệu đo từ máy Topcon GTS-235 sang máy tính bằng phần mềm T-COM thành file định dạng .txt; (2) Xử lý số liệu chuyển đổi file .txt thành file định dạng chuẩn tọa độ .asc; (3) Khởi động MicroStation, nạp file mẫu chuẩn (seed file), khởi chạy ứng dụng FAMIS và nhập số liệu trị đo (Import), hiển thị thứ tự điểm đo (chọn kích thước chữ số bằng 2 hoặc lớn hơn, màu trắng nổi bật trên nền đen); (4) Sử dụng công cụ Place Smartline và phân lớp đối tượng để vẽ nối các điểm đo thành đường bao thửa đất dựa theo sơ họa thực địa; (5) In bản vẽ đối soát ngoại nghiệp, kiểm tra thực tế, chỉnh sửa các ranh giới nối sai hoặc đo vẽ bổ sung các điểm còn thiếu; (6) Thực hiện quy chủ, gán thuộc tính thửa đất (loại đất, chủ sử dụng, xứ đồng), chạy kiểm tra sửa lỗi hình học (Topology) bằng MRFClean và MRFFlag, tạo vùng, tự động đánh số thửa, vẽ nhãn thửa và biên tập khung hoàn thiện mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000.

Phần 5: Kết luận – Kiến nghị

Khóa luận đúc kết các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, đánh giá mức độ chính xác của mảnh bản đồ số 15 tỷ lệ 1:1000 xã Văn Lãng sau khi biên tập hoàn chỉnh; đồng thời đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý về việc tiếp tục cấp kinh phí, hoàn thiện đồng bộ bản đồ địa chính cho các khu vực còn lại của xã và tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực trạng kinh tế - xã hội và sản xuất tại khu vực nghiên cứu

Dữ liệu điều tra thực địa tại xã Văn Lãng năm 2016 ghi nhận các chỉ số phát triển nông nghiệp, chăn nuôi và hạ tầng nông thôn:

Chỉ tiêu theo dõi Khối lượng / Diện tích thực hiện Tỷ lệ hoàn thành so với kế hoạch Ghi chú kỹ thuật / Hiện trạng
Tổng sản lượng lương thực $891,8\text{ tấn}$ $96,8%$ Thóc đạt $769,8/786,3\text{ tấn}$ ($97,9%$); Ngô đạt $122/135\text{ tấn}$ ($90,4%$)
Lúa Đông - Xuân 2015-2016 $75\text{ ha}$ $100%$ Năng suất $51,5\text{ tạ/ha}$ ($5,15\text{ tấn/ha}$); sản lượng $386,3\text{ tấn}$
Lúa Vụ Mùa 2016 $79,9\text{ ha}$ $100%$ diện tích gieo cấy Bão số 3 làm ngập úng $15\text{ ha}$ (giảm $30-70%$ năng suất); năng suất đạt $48\text{ tạ/ha}$; sản lượng $383,5\text{ tấn}$
Ngô Vụ Xuân $10\text{ ha}$ $100%$ Năng suất $32\text{ tạ/ha}$; sản lượng $32\text{ tấn}$
Ngô Vụ Mùa $20\text{ ha}$ $100%$ Ngập úng $1\text{ ha}$; năng suất đạt $30\text{ tạ/ha}$; sản lượng $60\text{ tấn}$
Ngô Vụ Đông $12/15\text{ ha}$ $80%$ Ngô trên đất 2 vụ lúa đạt $7/10\text{ ha}$; năng suất dự kiến $25\text{ tạ/ha}$; sản lượng $30\text{ tấn}$
Cây sắn thâm canh $30\text{ ha}$ $100%$ Năng suất $160\text{ tạ/ha}$; sản lượng $480\text{ tấn}$ ($100,3%$ KH)
Đậu đỗ, rau màu $44\text{ ha}$ $100%$ Năng suất bình quân $120\text{ tạ/ha}$
Cây chè $41,2\text{ ha}$ $37,8\text{ ha}$ kinh doanh Năng suất $4,5\text{ tấn/ha}$ ($81,8%$ KH); giá thấp nên hạn chế chăm sóc
Trồng rừng mới $70\text{ ha}$ $100%$ Khai thác gỗ rừng $2.450\text{ m}^3$; tre, vầu, hóp $1.250\text{ tấn}$; độ che phủ $>70%$
Cây ăn quả $28,9\text{ ha}$ Trồng mới $6,7\text{ ha}$ Bưởi Diễn $1,5\text{ ha}$, Cam sành $0,5\text{ ha}$, Bưởi da xanh $4,7\text{ ha}$
Đàn gia súc - gia cầm Trâu: 230 con; Bò: 85 con; Lợn: 4865 con Trâu, Bò: $100%$; Lợn: $115,8%$ Thịt hơi xuất chuồng $227\text{ tấn}$; gia cầm đạt $50.000\text{ con}$; 2 trang trại gà ($1000\text{ con/lứa}$)
Thu ngân sách địa bàn $165,348/156\text{ triệu đồng}$ $106%$ Thu địa bàn $58,048\text{ triệu}$; thu tiền giao đất $107,3\text{ triệu đồng}$
Xây dựng nông thôn mới Đạt 9/19 tiêu chí Tiêu chí 1, 3, 4, 8, 10, 12, 14, 18, 19 Tiêu chí số 2 (Giao thông) và 15 (Y tế) chưa đạt do thiếu kinh phí

Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ cấp 1

Lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ cấp 1 tại xã Văn Lãng được thiết kế dưới dạng mạng đường chuyền nhiều điểm nút và đường chuyền phù hợp, gồm 89 điểm mốc được đo nối tọa độ từ các cặp điểm địa chính cơ sở. Các chỉ tiêu kỹ thuật và sai số sau bình sai gồm:

  • Sai số vị trí điểm lớn nhất: Xuất hiện tại điểm mốc KV1-33.
  • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh:
    • Lớn nhất tại cạnh KV1-33 --- KV1-34 với $m_S/S = 1/25.303$.
    • Nhỏ nhất tại cạnh KV1-39 --- YBI-68.
  • Sai số trung phương phương vị cạnh lớn nhất: Tại cạnh KV1-33 --- KV1-34.
  • Sai số trung phương chênh cao lớn nhất: Tại cạnh KV1-33 --- KV1-36.
  • Chiều dài cạnh đường chuyền: Cạnh dài nhất là KV1-1 --- KV1-5 ($87\text{ m}$ theo số liệu đo đoạn [văn bản ghi $KV1-1\text{---}KV1-5: 87\text{ m}$]); chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới $S_{tb} = 464,2\text{ m}$.

Kết quả biên tập bản đồ địa chính số

Tác giả đã hoàn thành việc trút số liệu, lọc mã, triển điểm chi tiết và liên kết các cạnh thửa thành công cho tờ bản đồ số 15 tỷ lệ 1:1000 bằng bộ công cụ MicroStation và FAMIS. Các thửa đất được đóng vùng topology khép kín, loại bỏ toàn bộ lỗi bắt điểm thừa/thiếu, gán nhãn thông tin loại đất, số hiệu thửa và diện tích chính xác, tích hợp khung bản đồ theo đúng quy phạm Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT.

Kiến nghị và đề xuất của tác giả từ thực tiễn

Từ thực tế đối soát bản đồ và quy hoạch nông thôn mới, đề tài tổng hợp các đề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng nông thôn mới xã Văn Lãng giai đoạn 2011–2020:

  • Điều chỉnh sản xuất nông - lâm nghiệp: Giảm $10\text{ ha}$ diện tích chè kinh doanh chuyển sang trồng cây ăn quả có múi (nâng quy mô cây ăn quả toàn xã lên $30,2\text{ ha}$ vào năm 2020); chuyển $30\text{ ha}$ đất trồng sắn thâm canh sang hình thức trồng xen canh với cây lâm nghiệp.
  • Điều chỉnh công trình công cộng và hạ tầng: Chuyển vị trí xây dựng Nhà văn hóa thôn 5 sang địa điểm mới cách vị trí cũ $500\text{ m}$ (quy hoạch $500\text{ m}^2$ lấy từ đất trồng cây hàng năm); di dời khu chăn nuôi tập trung từ thôn 1 sang thôn 4 (quy mô $1\text{ ha}$); bổ sung quy hoạch đất xây dựng Chùa tại thôn 5 với diện tích $8.386,3\text{ m}^2$ (khu Gò Chùa ngã hai); quy hoạch Đài tưởng niệm đối diện sân vận động ($1.000\text{ m}^2$); bổ sung quỹ đất thao trường huấn luyện dân quân tại thôn 2 với diện tích $2\text{ ha}$.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Khối lượng thực nghiệm nội nghiệp của đề tài mới chỉ hoàn thành việc xây dựng và biên tập cho 01 mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000, trong khi tổng thể xã Văn Lãng có tới 40 tờ bản đồ địa chính (được đo đạc từ năm 1996 cần đo đạc bổ sung và số hóa chỉnh lý).
  • Thời gian tiến hành nghiên cứu ngắn (từ ngày 10/03/2017 đến ngày 25/05/2017, khoảng 2,5 tháng), giới hạn trong phạm vi đợt thực tập tốt nghiệp.
  • Điều kiện tự nhiên của khu vực đo vẽ có tính đặc thù phức tạp: Địa hình xã Văn Lãng trũng thấp, nhiều ngòi rộc chia cắt khe đồi, hệ thống giao thông nội bộ nhiều đoạn chưa được kiên cố hóa, lầy lội khi mưa; chế độ thủy văn chịu ngập lụt định kỳ từ sông Hồng khiến công tác đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử gặp khó khăn về tầm nhìn thông hướng gương và bảo quản thiết bị.
  • Về phương pháp kỹ thuật: Phương pháp toàn đạc đòi hỏi khối lượng công việc ngoài hiện trường lớn, chi phí cao; quá trình vẽ nối ranh giới trong phòng phụ thuộc nhiều vào bản vẽ sơ họa thực địa nên dễ phát sinh nhầm lẫn hoặc sót điểm, bắt buộc phải qua khâu in kiểm tra và đi đối soát lại ngoài thực địa.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Ứng dụng quy trình công nghệ đã hoàn thiện để tiếp tục đo vẽ chi tiết, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu và biên tập cho 39 mảnh bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn xã Văn Lãng.
  • Kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu không gian từ phần mềm MicroStation/FAMIS với hệ thống cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt và quản lý biến động đất đai thường xuyên tại cấp xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ và Quản lý tài nguyên: Nắm vững các bước thực hành xử lý số liệu đo thực tế từ máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235, cách thức chuyển đổi định dạng tệp trút (.txt sang .asc) và các thao tác biên tập bản đồ địa chính số trên môi trường tích hợp MicroStation - FAMIS.
  • Cán bộ kỹ thuật đo đạc, công chức địa chính - xây dựng cấp xã: Tham khảo phương pháp bố trí mạng đường chuyền kinh vĩ cấp 1 bằng đinh sắt tại khu dân cư; quy trình in kiểm tra đối soát thực địa; phương pháp rà soát hiện trạng sử dụng đất và kỹ thuật xử lý lỗi topology phục vụ công tác chỉnh lý, lập hồ sơ địa chính cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài sử dụng thiết bị đo đạc ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp cụ thể nào?

Ngoại nghiệp sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235 để đo góc, đo khoảng cách và ghi sổ đo sơ họa. Nội nghiệp sử dụng phần mềm T-COM để trút số liệu từ máy đo sang máy tính; môi trường đồ họa MicroStation kết hợp phần mềm FAMIS để triển điểm, vẽ nối ranh giới, sửa lỗi topology (sử dụng tiện ích MRFClean, MRFFlag), tạo vùng, gán thông tin và biên tập khung bản đồ.

File số liệu đo từ máy Topcon GTS-235 được xử lý chuyển đổi định dạng như thế nào trước khi nạp vào FAMIS?

Dữ liệu trút từ máy toàn đạc thông qua phần mềm T-COM ban đầu có định dạng văn bản .txt. Để FAMIS có thể nhận diện và nhập tự động vào cơ sở dữ liệu trị đo, tệp dữ liệu này được chuyển đổi cấu trúc thành tệp định dạng .asc chứa các trường tọa độ $X, Y, H$ và số thứ tự điểm đo.

Mạng lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ cấp 1 tại xã Văn Lãng gồm bao nhiêu điểm và có đặc điểm sai số ra sao?

Lưới khống chế đo vẽ kinh vĩ cấp 1 gồm 89 điểm nút, đo nối từ các điểm địa chính cơ sở GPS. Điểm có sai số vị trí lớn nhất là KV1-33; cạnh có sai số trung phương tương đối chiều dài lớn nhất là KV1-33 --- KV1-34 với tỉ lệ $1/25.303$; cạnh có sai số phương vị lớn nhất là KV1-33 --- KV1-34; cạnh có sai số chênh cao lớn nhất là KV1-33 --- KV1-36; cạnh có chiều dài trung bình toàn mạng lưới là $464,2\text{ m}$.

Năm 2016, xã Văn Lãng chưa hoàn thành những tiêu chí nông thôn mới nào và nguyên nhân do đâu?

Xã Văn Lãng đã đạt 9/19 tiêu chí nông thôn mới (các tiêu chí 1, 3, 4, 8, 10, 12, 14, 18, 19). Hai tiêu chí đăng ký thực hiện trong năm 2016 nhưng không hoàn thành là Tiêu chí số 2 về Giao thông và Tiêu chí số 15 về Y tế do địa phương không được cấp kinh phí triển khai.

Khóa luận đề xuất các nội dung điều chỉnh quy hoạch quỹ đất nông thôn mới nào cho xã Văn Lãng?

Đề tài đề xuất: Giảm $10\text{ ha}$ đất chè chuyển sang trồng cây ăn quả có múi; chuyển $30\text{ ha}$ đất trồng sắn sang xen canh cây lâm nghiệp; chuyển vị trí Nhà văn hóa thôn 5 ($500\text{ m}^2$ từ đất cây hàng năm); chuyển khu chăn nuôi tập trung sang thôn 4 ($1\text{ ha}$); bổ sung quy hoạch xây dựng Chùa tại thôn 5 ($8.386,3\text{ m}^2$); quy hoạch Đài tưởng niệm ($1.000\text{ m}^2$) và quy hoạch đất thao trường huấn luyện dân quân tại thôn 2 ($2\text{ ha}$).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Mạnh Hùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn bằng phương pháp toàn đạc kết hợp công nghệ thông tin. Nghiên cứu đã hoàn thành việc xây dựng lưới khống chế kinh vĩ cấp 1 gồm 89 điểm và xử lý trọn vẹn quy trình công nghệ 6 bước từ số liệu máy đo Topcon GTS-235 đến biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã Văn Lãng trên phần mềm MicroStation và FAMIS. Các số liệu điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội và đề xuất điều chỉnh quy hoạch nông thôn mới trong công trình cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại địa phương.