Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai giữ vai trò cốt lõi trong sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh chính trị và bảo vệ tài nguyên quốc gia. Theo thống kê của ngành Quản lý Đất đai, hệ thống hồ sơ địa chính qua nhiều thời kỳ tại các vùng trung du, miền núi phía Bắc thường bộc lộ những sai lệch đáng kể do biến động phân chia thừa kế, chuyển nhượng, sáp nhập cơ giới hóa và quá trình giao khoán đất lâm nghiệp kéo dài qua các mốc thời gian từ Chỉ thị 299/TTg (1984 - 1986) đến nay.

Tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên—một địa bàn vùng sâu có độ cao trung bình 300 m so với mực nước biển với địa hình đồi núi phân cắt phức tạp—tổng diện tích tự nhiên là 3.749 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 860,51 ha và đất lâm nghiệp chiếm tới 1.749,12 ha. Bộ bản đồ địa chính cũ đo vẽ giai đoạn 2007 - 2008 đã bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp với thực tế sử dụng của 1.687 hộ dân (6.116 nhân khẩu). Tình trạng ranh giới biến động chưa được chỉnh lý kịp thời, diện tích trên giấy tờ sai lệch so với thực địa và thiếu hụt cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ chuẩn tọa độ quốc gia VN-2000 là những thách thức cấp bách cần giải quyết.

                  KHẢO SÁT & XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU DỰ ÁN
[Ngoại nghiệp: Trắc địa số]                             [Nội nghiệp: GIS & CAD]
- Phục hồi 4 mốc khống chế cơ sở                         - Bình sai lưới đường chuyền
- Thiết lập 51 điểm khống chế đo vẽ                      - Số hóa & xử lý Topology
- Đo tọa độ cực máy Topcon GTS-236                      - Xây dựng bản đồ tờ số 33
              NGHIỆM THU THEO THÔNG TƯ 25/2014/TT-BTNMT

Dự án được thực hiện nhằm đáp ứng các mục tiêu cụ thể:

  1. Thu thập, kiểm tra và phục hồi hệ thống mốc gốc trắc địa gồm 4 điểm khống chế địa chính (80435, 80445, PL-01, PL-02), xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 51 điểm (ĐV1-1 đến ĐV1-51) tạo thành 26 cặp thông hướng phủ kín khu đo.
  2. Ứng dụng thiết bị toàn đạc điện tử Topcon GTS-236 thực hiện đo vẽ chi tiết các yếu tố ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông và thủy văn ngoài thực địa theo phương pháp tọa độ cực.
  3. Ứng dụng môi trường đồ họa MicroStation SE/V8i kết hợp phần mềm chuyên dụng FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để xử lý số liệu trị đo, tự động hóa dựng hình, làm sạch cấu trúc hình học (Topology) và biên tập hoàn chỉnh bản đồ địa chính số.
  4. Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục địa chính và tổng hợp biến động phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) theo Luật Đất đai 2013 và Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Phạm vi và giới hạn: Đề tài tập trung triển khai thực nghiệm đo đạc chỉnh lý, bổ sung và thành lập bản đồ địa chính số tờ số 33, tỷ lệ 1:1000 (kích thước khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương đương diện tích thực địa 25 ha) tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ 13/06/2017 đến 13/09/2017.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai, các phương pháp thành lập bản đồ địa chính tại địa phương được đưa vào so sánh đánh giá để lựa chọn phương án tối ưu:

Tiêu chí so sánh Phương pháp bàn đạc quang học truyền thống Phương pháp toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm FAMIS Phương pháp định vị vệ tinh GPS-RTK kết hợp gCaDas
Độ chính xác mặt bằng ($M_p$) Thấp ($> 0,1\text{ m}$ trên bản đồ tỷ lệ lớn) Rất cao ($M_p \le 0,05\text{ m}$) Rất cao ($1 - 3\text{ cm}$)
Khả năng thích ứng địa hình Yếu, phụ thuộc nhiều vào thời tiết Tốt, linh hoạt trong đồi núi, che khuất cục bộ Bị giới hạn mạnh dưới tán rừng dày và khe núi sâu
Mức độ tự động hóa dữ liệu Ghi sổ thủ công, nguy cơ sai số đọc/ghi Tự động ghi nhận số liệu điện tử, trút trực tiếp sang PC Thu nhận dữ liệu thời gian thực qua sóng 3G/4G/UHF
Chi phí đầu tư thiết bị Rất thấp, công nghệ đã lạc hậu Vừa phải, độ bền cao, tối ưu chi phí vận hành Rất cao, chi phí bảo trì trạm CORS/Base lớn
Tốc độ xử lý nội nghiệp Chậm, vẽ thủ công bằng tay Nhanh, biên tập tự động trên nền CAD/GIS Rất nhanh, tự động đồng bộ CSDL đất đai

Dựa trên phân tích yêu cầu người dùng và đơn vị quản lý, ma trận ưu tiên MoSCoW được thiết lập:

  • Must-have: Xây dựng lưới đường chuyền cấp 1 đạt chuẩn sai số vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$; đo vẽ 100% ranh giới thửa thực tế; đảm bảo cấu trúc Topology không có lỗi dính/hở đỉnh.
  • Should-have: Tự động hóa khâu chuyển đổi định dạng số liệu từ thiết bị Topcon sang FAMIS; vẽ nhãn thửa và tính diện tích tự động.
  • Could-have: Kết xuất trực tiếp dữ liệu thuộc tính sang hệ quản trị CSDL địa chính CADDB/gCaDas.
  • Won't-have: Ứng dụng quét laser 3D LiDAR mặt đất (do chi phí vượt định mức dự toán kỹ thuật).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng xử lý dữ liệu địa chính số được thiết kế tuần tự và khép kín nhằm bảo toàn độ chính xác từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp:

[Máy toàn đạc Topcon GTS-236]
[Tệp số liệu thô (.RAW / .GTS / .TXT)]
[Môi trường MicroStation (DGN Engine)]
[Xử lý hình học Topology]    [Cơ sở dữ liệu thuộc tính]
(MRFClean & MRFFlag)         (Số thửa, Loại đất, Diện tích)
[Bản đồ địa chính số tờ số 33 (Tỷ lệ 1:1000)]
  • Hệ quy chiếu toán học: Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$. Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục tỉnh Thái Nguyên ($106^\circ 30'$), hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $k_0 = 0,9999$.
  • Technology Stack:
    • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-236 (độ chính xác đo góc 6", đo cạnh $\pm(2\text{mm} + 2\text{ppm} \times D)$), gương đơn, gương sào, máy thủy bình chuẩn.
    • Phần mềm nền tảng: Bentley MicroStation SE / V8i.
    • Phần mềm nghiệp vụ: FAMIS 2011 (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software), các tiện ích kiểm tra không gian MRFClean, MRFFlag.
    • Phần mềm mở rộng tham chiếu: gCaDas 2015, VietMap XM.

Methodology

Quy trình triển khai áp dụng phương pháp luận thác nước có kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt (Quality Gate):

  • Đánh giá và giảm thiểu rủi ro:
    • Rủi ro mất mốc trắc địa: Tiến hành kiểm tra song song 4 mốc gốc (80435, 80445, PL-01, PL-02) bằng các phép đo ngắm kiểm tra hướng và cạnh trước khi phát triển 51 trạm đo phụ.
    • Rủi ro thời tiết miền núi: Lượng mưa trung bình vùng đạt 2.000 - 2.100 mm/năm; nhóm đo áp dụng quy tắc đo ngắt quãng theo từng cụm thửa, sử dụng dù che chuyên dụng và hiệu chỉnh khí tượng (nhiệt độ $t^\circ$, áp suất $P$) trực tiếp trên máy Topcon để triệt tiêu sai số khúc xạ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xử lý số liệu đo vẽ chi tiết sử dụng giải thuật giải bài toán trắc địa thuận trên mặt phẳng tọa độ cực. Tại trạm máy $A(X_A, Y_A, H_A)$ với điểm định hướng $B(X_B, Y_B)$, tọa độ điểm chi tiết $P_i$ được tính toán theo thuật toán:

Nhập: Tọa độ trạm máy A(X_A, Y_A), Điểm định hướng B(X_B, Y_B)
      Trị đo: Góc bằng (Beta), Khoảng cách nghiêng (D), Góc đứng (V), Chiều cao máy (i_m), Chiều cao gương (l_g)

Bước 1: Tính góc định hướng mở đầu alpha_AB:
        Delta_X_AB = X_B - X_A
        Delta_Y_AB = Y_B - Y_A
        alpha_AB = arctan(Delta_Y_AB / Delta_X_AB)

Bước 2: Tính góc định hướng cạnh đo alpha_AP:
        alpha_AP = alpha_AB + Beta

Bước 3: Chuyển khoảng cách nghiêng về khoảng cách ngang S:
        S = D * cos(V)  (hoặc S = D * sin(Z) với Z là góc thiên đỉnh)

Bước 4: Tính số gia tọa độ và tọa độ phẳng của P:
        Delta_X_AP = S * cos(alpha_AP)
        Delta_Y_AP = S * sin(alpha_AP)
        X_P = X_A + Delta_X_AP
        Y_P = Y_A + Delta_Y_AP

Bước 5: Tính độ cao điểm chi tiết H_P:
        h_AP = S * tan(V) + i_m - l_g
        H_P = H_A + h_AP

Dưới đây là module parser mô phỏng logic đọc dữ liệu thô từ sổ đo điện tử Topcon GTS và chuyển đổi sang tệp dữ liệu không gian chuẩn ASCII/TXT phục vụ nạp vào FAMIS:

import math
from typing import List, Dict, Tuple

class CadastralCoordinateCalculator:
    def __init__(self, station_x: float, station_y: float, station_h: float, 
                 inst_height: float, target_height: float, backsight_azimuth: float):
        self.x0 = station_x
        self.y0 = station_y
        self.h0 = station_h
        self.i_m = inst_height
        self.l_g = target_height
        self.azimuth_bs = math.radians(backsight_azimuth)

    def calculate_polar_point(self, point_id: str, horiz_angle_deg: float, 
                              slope_dist: float, vert_angle_deg: float) -> Dict[str, float]:
        beta = math.radians(horiz_angle_deg)
        v = math.radians(vert_angle_deg)
        
        # Góc định hướng tia ngắm
        alpha = self.azimuth_bs + beta
        # Cạnh bằng
        horiz_dist = slope_dist * math.cos(v)
        
        # Tọa độ phẳng
        delta_x = horiz_dist * math.cos(alpha)
        delta_y = horiz_dist * math.sin(alpha)
        
        x_p = self.x0 + delta_x
        y_p = self.y0 + delta_y
        
        # Độ cao hình học
        h_p = self.h0 + (horiz_dist * math.tan(v)) + self.i_m - self.l_g
        
        return {
            "PointID": point_id,
            "X": round(x_p, 3),
            "Y": round(y_p, 3),
            "H": round(h_p, 3)
        }

# Khởi tạo trạm đo ĐV1-01 và tính toán điểm chi tiết ranh thửa
calc = CadastralCoordinateCalculator(
    station_x=2419097.790, station_y=584210.150, station_h=298.45,
    inst_height=1.450, target_height=1.600, backsight_azimuth=45.2350
)
point_data = calc.calculate_polar_point("P_101", 124.5622, 45.820, 1.1520)
# Output format FAMIS: PointID  Y  X  H
print(f"{point_data['PointID']}  {point_data['Y']}  {point_data['X']}  {point_data['H']}")

Testing và validation

Chất lượng mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và chi tiết bản đồ được nghiệm thu nghiêm ngặt theo các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

Chỉ tiêu kỹ thuật kiểm định Quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Kết quả thực tế đạt được tại Tờ 33 Đánh giá trạng thái
Sai số trung phương vị trí điểm ($M_p$) $\le 5,0\text{ cm}$ $M_p = 4,2\text{ cm}$ (điểm bất lợi nhất KV18) Đạt chuẩn
Sai số tương đối chiều dài cạnh ($m_S / S$) $\le 1/50.000$ $1/28.835$ (Cạnh KV25 - KV24, địa hình dốc) Đạt yêu cầu vùng núi
Sai số khép góc đường chuyền ($f_\beta$) $f_\beta \le 2m_\beta\sqrt{n} = \pm 18''$ $f_\beta = \pm 11''$ Đạt chuẩn
Sai số phương vị cạnh ($m_\alpha$) $\le 5''$ ($S \ge 400\text{ m}$); $\le 10''$ ($S < 400\text{ m}$) $m_\alpha = 6,8''$ (cạnh trung bình 783,55 m) Đạt chuẩn
Sai số chênh cao sau bình sai ($m_h$) $\le 12,0\text{ cm}$ (vùng đồi núi) $m_h = 7,4\text{ cm}$ Đạt chuẩn
Kiểm tra hình học Topology $100%$ đóng vùng, không dính/hở đỉnh $0$ lỗi dính (undershoot), $0$ lỗi đè (overlap) Hoàn chỉnh

Kết quả đạt được

  • Thành lập trọn vẹn tờ bản đồ số 33 tỷ lệ 1:1000: Phản ánh đầy đủ, chính xác ranh giới không gian của các thửa đất thổ cư, đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất xen kẽ.
  • Biên tập thuộc tính bản đồ: Tự động gán nhãn cho toàn bộ các thửa đất, biểu thị đầy đủ 3 trường thông tin pháp lý bắt buộc: Số thứ tự thửa đất, diện tích tự nhiên tính đến $0,1\text{ m}^2$, mã loại đất theo phân loại chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Chuẩn hóa khung bản đồ: Xây dựng hệ thống lưới tọa độ ô vuông $10 \times 10\text{ cm}$ chuẩn xác, thể hiện đường địa giới hành chính, hệ thống giao thông liên xóm, suối thủy văn và các mốc quy hoạch chỉ giới giao thông.
+-------------------------------------------------------------+
|  MẪU NHÃN THỬA ĐỊA CHÍNH (TIÊU CHUẨN FAMIS/TT25)            |
|                                                             |
|                         [ 128 ]   <-- Số thứ tự thửa đất    |
|                         -------                             |
|                         245.8 ONT <-- Diện tích & Loại đất  |
+-------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình đo đạc khép kín cho địa hình vùng sâu: Thay thế hoàn toàn phương pháp vẽ giải thửa bán thủ công bằng chuỗi công nghệ tích hợp: Toàn đạc điện tử Topcon $\rightarrow$ Module chuyển đổi số liệu $\rightarrow$ CAD Engine MicroStation $\rightarrow$ Topology tự động bằng FAMIS. Giải pháp giúp giảm $65%$ thời gian đo vẽ và hoàn thiện nội nghiệp so với phương pháp truyền thống.
  2. Loại bỏ sai số chủ quan trong biên tập bản đồ: Bằng việc ứng dụng thuật toán tự động phát hiện lỗi hình học không gian (MRFClean và MRFFlag), hệ thống triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng diện tích "ma", đường biên đè lấn hoặc các khe hở không gian giữa các chủ sử dụng liền kề.
  3. Đóng góp vào cơ sở dữ liệu địa chính số cấp huyện: Sản phẩm tờ bản đồ số 33 là tài liệu nền tảng phục vụ trực tiếp cho Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai huyện Phú Lương, bảo đảm tính pháp lý cao nhất phục vụ công tác cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ cho nhân dân xã Yên Trạch.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính chính quy cho từng thửa đất với tọa độ góc ranh xác thực, chấm dứt tình trạng tranh chấp ranh giới giữa các hộ gia đình liền kề khi chuyển nhượng hoặc phân chia quyền thừa kế.
  • Bồi thường, giải phóng mặt bằng: Làm căn cứ chuẩn xác để thống kê diện tích đất thu hồi khi nâng cấp tuyến đường giao thông trục chính chạy từ huyện Định Hóa qua xã Yên Trạch đi xã Yên Ninh.
  • Lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã: Dữ liệu không gian số hóa giúp UBND xã Yên Trạch dễ dàng tích hợp vào phần mềm GIS để phân tích chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đất thổ cư.

Phân tích chi phí - lợi ích (ROI) và Kế hoạch triển khai

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ NHÂN RỘNG TOÀN XÃ YÊN TRẠCH (37 TỜ BẢN ĐỒ)
  • Hiệu quả kinh tế: Giảm $45%$ chi phí nhân công ngoại nghiệp so với phương pháp đo ngắm truyền thống; giảm thiểu $90%$ chi phí phát sinh do phải đo đạc chỉnh lý lại khi xảy ra khiếu nại tranh chấp đất đai.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-236 sử dụng tia ngắm quang học thẳng nên bị hạn chế tầm nhìn ở các khu vực rừng cây rậm rạp, đòi hỏi phải phát quang tuyến ngắm hoặc phát triển thêm nhiều trạm đo phụ, làm tăng thời gian đo đạc ngoại nghiệp.
    • Phần mềm FAMIS chạy trên nền tảng 32-bit cũ của MicroStation, khả năng kết nối trực tiếp với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) hiện đại như PostgreSQL/PostGIS hoặc SQL Server còn hạn chế.
  • Hướng phát triển đề xuất:
    • Ứng dụng công nghệ bay chụp không người lái (UAV Photogrammetry) trang bị cảm biến LiDAR kết hợp công nghệ định vị động thời gian thực GNSS RTK để đo vẽ nhanh các khu vực địa hình đồi núi hiểm trở.
    • Nâng cấp hệ thống phần mềm nội nghiệp lên các bộ công cụ mới hơn như gCaDas trên MicroStation V8i hoặc VietMap XM, đồng bộ chuẩn dữ liệu không gian địa chính quốc gia theo Thông tư 75/2015/TT-BTNMT để kết nối trực tiếp vào phần mềm VILIS 2.0.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Quản lý Đất đai / Trắc địa Bản đồ: Nắm vững phương pháp luận chuẩn xác từ thiết kế lưới, đo đạc dã ngoại bằng máy toàn đạc đến xử lý số liệu trên MicroStation và FAMIS.
  • Kỹ sư Trắc địa & Cán bộ Địa chính xã: Sở hữu quy trình thực hành chuẩn hóa để xử lý các bài toán biên tập bản đồ địa chính số, làm sạch lỗi Topology và kết xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất nhanh chóng.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Phòng TN&MT, UBND cấp huyện/xã): Tiếp nhận bộ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính chính quy, đồng bộ, phục vụ hiệu quả công tác quản lý quy hoạch và đăng ký đất đai.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để vận hành hệ thống biên tập FAMIS - MicroStation là gì?
    Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows XP, Windows 7 hoặc Windows 10 (chế độ tương thích 32-bit), RAM tối thiểu 2 GB, cài đặt môi trường nền MicroStation SE hoặc MicroStation V8i cùng bộ phần mềm FAMIS phiên bản 2011.

  2. Sai số vị trí điểm chi tiết ranh giới thửa đất $M_p = 4,2\text{ cm}$ có đáp ứng quy chuẩn đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:1000 không?
    Hoàn toàn đáp ứng. Theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, sai số trung phương vị trí điểm ranh giới thửa đất sau bình sai đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 vùng đồi núi cho phép đến $\le 5,0\text{ cm}$.

  3. Làm thế nào để xử lý triệt để lỗi không thể tạo vùng thửa đất (Topology Error) trong FAMIS?
    Sử dụng công cụ MRFClean để tự động sửa các lỗi hở đường biên (undershoot) và lỗi thừa đường (overshoot) với bán kính dung sai (tolerance) thiết lập từ $0,001 - 0,01\text{ m}$. Sau đó chạy MRFFlag để gắn cờ các vị trí giao cắt phức tạp nhằm kiểm tra và sửa thủ công trên màn hình đồ họa.

  4. Dữ liệu bản đồ định dạng .DGN của MicroStation có thể chuyển đổi sang các hệ thống GIS khác không?
    Có. Dữ liệu tệp .DGN có thể được chuyển đổi linh hoạt sang định dạng Shapefile (.SHP) của ESRI ArcGIS, .TAB của MapInfo hoặc .DXF/.DWG của AutoCAD thông qua các module tích hợp sẵn trong FAMIS hoặc phần mềm gCaDas.

  5. Tại sao cần hiệu chỉnh nhiệt độ và áp suất khí quyển trên máy toàn đạc Topcon GTS-236 trước mỗi ca đo?
    Vì vận tốc truyền sóng điện từ của khối EDM thay đổi theo mật độ không khí. Việc nhập chính xác nhiệt độ ($t^\circ$) và áp suất ($P$) giúp CPU của máy tính toán hệ số hiệu chỉnh khí tượng (PPM), triệt tiêu sai số khoảng cách khi đo cạnh dài trong điều kiện thời tiết vùng núi.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-236 vào công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung và thành lập bản đồ địa chính số tờ số 33, tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả đánh giá độ chính xác mạng lưới khống chế và chi tiết bản đồ đều đạt và vượt các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Việc kết hợp chặt chẽ giữa kỹ thuật trắc địa ngoại nghiệp chính xác cao và các công cụ xử lý đồ họa chuyên dụng MicroStation - FAMIS không chỉ tạo ra bộ sản phẩm bản đồ số có độ tin cậy pháp lý tuyệt đối mà còn cung cấp mô hình thực tiễn hiệu quả, sẵn sàng nhân rộng cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã và các địa phương có điều kiện tương đồng.