Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là nền tảng phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Dưới tác động của các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp cũng như sinh hoạt của con người, hệ sinh thái tự nhiên và độ bền vững của đất đai có xu hướng suy giảm; các hiện tượng xói mòn, thoái hóa đất diễn biến phức tạp. Để bảo vệ và khai thác hiệu quả quỹ đất, công tác quản lý Nhà nước về đất đai đòi hỏi phải dựa trên hệ thống tư liệu kỹ thuật có tính pháp lý cao. Luật Đất đai năm 2013 quy định công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Phú Lương nói riêng, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác giao đất, thu hồi đất, quy hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp.

Trên cơ sở chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ thuộc Công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã tiến hành khảo sát và tổ chức thi công dự án đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính trên địa bàn xã Yên Trạch, huyện Phú Lương. Khóa luận của tác giả Dương Ngọc Quyến được thực hiện nhằm trực tiếp giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật của dự án này với mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể được xác định như sau:

  1. Mục đích nghiên cứu:
    • Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
    • Xác định các yếu tố thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp kỹ thuật khắc phục trong quá trình đo vẽ chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính.
  2. Yêu cầu nghiên cứu:
    • Đảm bảo đúng tiến độ thi công và đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật theo thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt.
  3. Ý nghĩa của đề tài:
    • Về mặt học tập và nghiên cứu: Hệ thống hóa, củng cố toàn bộ kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai đã được trang bị, vận dụng lý thuyết đo đạc vào quy trình sản xuất thực tế tại doanh nghiệp.
    • Về mặt thực tiễn: Việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm chuyên dụng giúp nâng cao độ chính xác, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ địa chính số, hiện đại hóa bộ hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý Nhà nước tại địa phương.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công nghệ đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) phục vụ công tác đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại tờ bản đồ địa chính số 32, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu và thực tập kéo dài từ ngày 13/06/2017 đến ngày 13/09/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận trắc địa - địa chính và khung pháp lý hiện hành của ngành Quản lý đất đai:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13); Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Quyết định số 3129/QĐ-UBND ngày 23/11/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Thiết kế kỹ thuật – Dự toán dự án; Quyết định số 3605/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên; Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ngày 28/12/2016.
  • Khái niệm và bản chất bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính theo Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai 2013 là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính bao gồm: điểm khống chế tọa độ và độ cao; địa giới hành chính các cấp; ranh giới thửa đất; loại đất (nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, chuyên dùng, chưa sử dụng); công trình xây dựng; ranh giới sử dụng đất; mạng lưới giao thông; thủy văn; địa vật quan trọng; mốc giới quy hoạch và dáng đất.
  • Cơ sở toán học: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 được Tổng cục Địa chính công bố tháng 7/2000, sử dụng Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005$, vận tốc góc tự quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội. Phép chiếu áp dụng là UTM đồng góc và quy định kinh tuyến trục của từng tỉnh đảm bảo biến dạng chiều dài không quá lớn khi cách xa kinh tuyến trục dưới 80 km.
  • Phương pháp phân mảnh bản đồ: Áp dụng phương pháp chia mảnh ô vuông tọa độ thẳng góc. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 có kích thước thực tế $6 \times 6\text{ km}$ ($3.600\text{ ha}$), kích thước khung trong tiêu chuẩn $60 \times 60\text{ cm}$. Tờ bản đồ tỷ lệ 1:2000 có kích thước thực tế $1 \times 1\text{ km}$ ($100\text{ ha}$), kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$. Tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d; kích thước thực địa mỗi mảnh là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($25\text{ ha}$), kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm chính:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp nhận tài liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Đề án xây dựng nông thôn mới xã Yên Trạch; hồ sơ địa giới hành chính theo dự án 513; tài liệu bản đồ địa chính lập năm 2007-2008; 37 tờ bản đồ giải thửa 299 đo vẽ năm 1984 và 26 tờ chỉnh lý năm 1986; bản đồ hiện trạng sử dụng đất qua các kỳ kiểm kê; bản trích đo quỹ đất theo Chỉ thị 31/CT-TTg; số liệu 04 điểm mốc tọa độ gốc địa chính (80435, 80445, PL-01, PL-02).
  • Thu thập số liệu sơ cấp và đo vẽ ngoại nghiệp: Sử dụng phương pháp tọa độ cực đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 236 kết hợp 1 gương sào. Tổ đo gồm 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương). Máy đặt tại trạm khống chế, ngắm chuẩn về trạm định hướng đưa bàn độ ngang về $0^\circ 00' 00''$, đo khoảng cách nghiêng $D$, góc bằng $\beta$ và góc đứng $v$ (hoặc góc thiên đỉnh $z$). Tọa độ điểm chi tiết được tính theo công thức: $$X_P = X_A + S_{A-P} \cdot \cos\alpha_{A-P}$$ $$Y_P = Y_A + S_{A-P} \cdot \sin\alpha_{A-P}$$ với $S_{A-P} = D_{A-P} \cdot \cos v$ (hoặc $S_{A-P} = D_{A-P} \cdot \sin z$).
  • Xử lý dữ liệu nội nghiệp: Chuyển dữ liệu đo từ máy Topcon sang máy tính, sử dụng phần mềm FAMIS phiên bản 2011 chạy trên nền MicroStation và bộ công cụ Mapping Office (MGE, I/rasc, I/rasb, I/geovec) để sửa lỗi hình học bằng module MRFClean, MRFFlag, xây dựng topology, tự động phát hiện lỗi đóng vùng, tạo tâm thửa, đánh số thửa, tính diện tích và hoàn thiện bản đồ địa chính số.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với sản xuất và đời sống, cùng yêu cầu chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính theo Luật Đất đai 2013 tại tỉnh Thái Nguyên. Tác giả nêu bật việc thành lập bản đồ địa chính chính quy tại xã Yên Trạch là cơ sở then chốt để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Từ đó xác định rõ 2 mục đích nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp hệ thống cơ sở khoa học hoàn chỉnh về bản đồ địa chính:

  • Định nghĩa, tính chất pháp lý và vai trò của bản đồ địa chính trong đăng ký đất đai, cấp mới/cấp đổi giấy chứng nhận, thống kê, kiểm kê, quy hoạch và thanh tra.
  • Các yếu tố hình học cơ bản (điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất, xứ đồng) và 11 nhóm yếu tố nội dung hiển thị trên bản đồ.
  • Cơ sở toán học: So sánh phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, phân tích các tham số Elipxoid WGS-84 trong hệ quy chiếu VN-2000, quy tắc phân mảnh bản đồ theo lưới ô vuông tọa độ thẳng góc từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200.
  • Quy trình công nghệ thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc ngoại nghiệp kết hợp nội nghiệp.
  • Các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết lập lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $\ge 400\text{ m}$) $\le 5\text{ giây}$
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai (cạnh $< 400\text{ m}$) $\le 10\text{ giây}$
6 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai vùng đồng bằng $\le 10\text{ cm}$
7 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai vùng núi $\le 12\text{ cm}$
  • Giới thiệu cấu tạo máy toàn đạc điện tử Total Station gồm khối đo khoảng cách EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU, cùng các công thức tính toán tọa độ không gian $(X, Y, H)$.
  • Phân tích chức năng của bộ phần mềm Mapping Office, MicroStation và phần mềm FAMIS phiên bản 2011 trong xử lý số liệu đo ngoại nghiệp và quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.
  • Khảo sát các phần mềm địa chính liên quan trong nước bao gồm gCadAs (của Công ty cổ phần Công nghệ thông tin địa lý eK phát triển trên MicroStation V8i) và VietMap XM (của Công ty TNHH Trắc địa và Công nghệ Toàn Việt).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương mô tả chi tiết điều kiện triển khai nghiên cứu tại xã Yên Trạch trong thời gian 3 tháng thực tập tại Công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long:

  • Thiết lập quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ chính quyền xã và các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, huyện.
  • Bố trí trang thiết bị ngoại nghiệp gồm máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 236 do Trung Quốc sản xuất, 1 gương sào, máy dọi tâm, thước thép $2\text{ m}$, sổ ghi chép, sơn và cọc gỗ đánh dấu trạm đo.
  • Mô tả quy trình đo vẽ tọa độ cực ngoài thực địa với tổ đo 2 người và quy trình 5 bước xây dựng bản đồ địa chính số bằng FAMIS trên môi trường MicroStation: trút dữ liệu từ máy đo vào máy tính $\rightarrow$ xử lý dữ liệu trị đo $\rightarrow$ triển điểm chi tiết lên bản vẽ $\rightarrow$ nối điểm, đối soát ranh giới thửa đất $\rightarrow$ sửa lỗi topology, tạo vùng, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ hoàn chỉnh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ kết quả khảo sát và thực nghiệm:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Yên Trạch: Vị trí nằm phía Bắc huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện $24\text{ km}$, độ cao trung bình $300\text{ m}$ so với mực nước biển. Địa hình chia làm 4 khu vực rõ rệt (vùng Đông Bắc và trung tâm bằng phẳng tập trung đông dân cư; vùng Đông chạy quanh xuống Nam và Tây đồi núi bao quanh cánh đồng; vùng Tây lên Bắc đồi núi xen cánh đồng nhỏ). Khí hậu chia làm 2 mùa: mùa mưa (tháng 4 - tháng 10) lượng mưa $2.000 - 2.100\text{ mm/năm}$; mùa khô (tháng 11 - tháng 3 năm sau) lượng mưa $24 - 25\text{ mm/tháng}$.
  • Cơ cấu sử dụng đất: Đất sản xuất nông nghiệp đạt $860,51\text{ ha}$ (gồm đất trồng cây hàng năm $399,61\text{ ha}$, lúa $342,87\text{ ha}$ với lúa 2 vụ $238,36\text{ ha}$, lúa 1 vụ $104,52\text{ ha}$; đất trồng cây lâu năm $460,90\text{ ha}$; đất nuôi trồng thủy sản $138,58\text{ ha}$); đất phi nông nghiệp $242,31\text{ ha}$; đất chưa sử dụng $41,37\text{ ha}$. Toàn bộ đất rừng là rừng sản xuất đã giao cho hộ gia đình quản lý.
  • Dân số và lao động: Toàn xã có $1.687$ hộ với $6.116$ nhân khẩu ($3.068$ nữ). Lực lượng trong độ tuổi lao động là $3.789$ người ($1.815$ nữ). Cơ cấu lao động theo ngành nghề: nông - lâm - ngư nghiệp chiếm $89,4%$; công nghiệp - xây dựng chiếm $5,2%$; thương mại - dịch vụ chiếm $5,4%$. Tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt $15,2%$.
  • Tình hình thực hiện dự án: Thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ký ngày 28/12/2016, thời hạn hoàn thành trước ngày 30/11/2017.
  • Kiểm tra hệ thống mốc gốc trắc địa: Tiếp nhận 04 điểm gốc gồm 02 điểm địa chính cơ sở số hiệu 80435 (Đồi Cô Lộc), 80445 (Xóm Bản Héo) và 02 điểm địa chính số hiệu PL-01 (Xóm Làng Nông), PL-02 (Xóm Na Mẩy). Tình trạng thực địa của cả 4 mốc đều tốt.
  • Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Phát triển lưới kinh vĩ gồm 51 điểm thiết kế theo dạng lưới tam giác dày đặc. Kết quả đánh giá độ chính xác sau bình sai ngày 24/10/2017 ghi nhận:
    • Chiều dài cạnh trung bình: $S_{\text{tb}} = 783,55\text{ m}$; cạnh dài nhất là đoạn KV11---KV21.
    • Sai số trung phương vị trí điểm lớn nhất: tại điểm KV18.
    • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất: tại đoạn KV25---KV24 với $m_S/S = 1/28835$.
    • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh nhỏ nhất: tại đoạn KV37---PL02.
    • Sai số trung phương phương vị cạnh lớn nhất: tại đoạn KV25---KV24.
    • Sai số trung phương chênh cao lớn nhất: tại đoạn KV13---KV14.
  • Kết quả đo vẽ và biên tập: Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất tờ số 32 tỷ lệ 1:1000, xử lý làm sạch dữ liệu, tạo topology và biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện kết quả thực hiện đề tài trên các mặt điều kiện địa bàn, thông tin dự án và quy trình đo đạc chỉnh lý tờ số 32. Đưa ra các nhận xét đánh giá khách quan về ưu điểm, hạn chế và kiến nghị các giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng công tác đo vẽ bản đồ địa chính trong các giai đoạn tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung kỹ thuật theo đúng hợp đồng đặt hàng và thiết kế kỹ thuật được duyệt với các số liệu cụ thể:

  1. Tiếp nhận và kiểm tra thực địa hệ thống mốc gốc địa chính:
STT Số hiệu điểm Vị trí mốc Đơn vị cung cấp Ngày cung cấp Tình trạng mốc
1 80435 Đồi Cô Lộc Trung tâm CNTT TN&MT tỉnh Thái Nguyên 14/02/2017 Tốt
2 80445 Xóm Bản Héo Trung tâm CNTT TN&MT tỉnh Thái Nguyên 14/02/2017 Tốt
3 PL-01 Xóm Làng Nông Công ty đo đạc và khoáng sản 05/07/2017 Tốt
4 PL-02 Xóm Na Mẩy Công ty đo đạc và khoáng sản 05/07/2017 Tốt
  1. Thiết lập và bình sai lưới khống chế đo vẽ:
    • Tổng số điểm địa chính gốc: 04 điểm.
    • Tổng số điểm lưới kinh vĩ phát triển: 51 điểm, cấu trúc dạng lưới tam giác dày đặc bao trùm khu đo.
    • Chiều dài cạnh trung bình đạt $783,55\text{ m}$ (cạnh dài nhất giữa KV11 và KV21).
    • Độ chính xác bình sai đạt yêu cầu kỹ thuật quy định: sai số vị trí điểm lớn nhất tại KV18; sai số tương đối chiều dài cạnh lớn nhất là $1/28835$ (đoạn KV25---KV24); sai số phương vị lớn nhất tại đoạn KV25---KV24; sai số chênh cao lớn nhất tại đoạn KV13---KV14.
  2. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính số:
    • Sử dụng máy toàn đạc Topcon GTS 236 đo đạc chi tiết toàn bộ ranh giới thửa đất, công trình và địa vật trên tờ bản đồ số 32 tỷ lệ 1:1000.
    • Thực hiện quy trình nội nghiệp trên MicroStation và FAMIS, làm sạch dữ liệu bằng MRFClean, đóng vùng topology, đánh số thửa, vẽ nhãn thửa và lập khung bản đồ hoàn chỉnh theo quy chuẩn kỹ thuật.
  3. Đóng góp và giải pháp tác giả đề xuất:
    • Khóa luận kiểm chứng và chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa thiết bị đo đạc điện tử Topcon GTS 236 và bộ phần mềm FAMIS/MicroStation tại khu vực miền núi có địa hình phức tạp, chia cắt mạnh.
    • Đề xuất phân bổ hợp lý các trạm máy phụ để khắc phục khó khăn do địa hình đồi núi che khuất tầm ngắm, giảm thiểu sai số đo góc và đo cạnh ngoài thực địa.
    • Sản phẩm tờ bản đồ số 32 tỷ lệ 1:1000 được nghiệm thu đạt chất lượng kỹ thuật, phục vụ trực tiếp cho công tác lập hồ sơ đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Hợp đồng số 95/2016/HĐĐH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính dựa trên phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung thực hiện trên một tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 32, tỷ lệ 1:1000) tại xã Yên Trạch trong thời gian thực tập 3 tháng, chưa mở rộng ra toàn bộ các tờ bản đồ khác của xã.
  • Điều kiện địa hình xã Yên Trạch có độ dốc lớn, chia cắt phức tạp (độ cao trung bình $300\text{ m}$) và hệ thống giao thông chủ yếu là đường đất xuống cấp gây nhiều trở ngại cho việc di chuyển máy móc, hạn chế tầm thông hướng quang học giữa các trạm đo.
  • Về công nghệ xử lý nội nghiệp, tác giả chủ yếu ứng dụng phần mềm FAMIS phiên bản 2011 trên nền tảng MicroStation truyền thống; các phần mềm địa chính mới hơn như gCadAs hay VietMap XM mới chỉ dừng lại ở mức độ tổng quan lý thuyết, chưa được áp dụng trực tiếp để so sánh hiệu năng xử lý số liệu trên cùng một khu đo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Mở rộng quy trình đo đạc chỉnh lý và số hóa đồng bộ cho toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Yên Trạch và huyện Phú Lương.
  • Ứng dụng thử nghiệm các phần mềm địa chính thế hệ mới (như gCadAs chạy trên nền MicroStation V8i hoặc VietMap XM) nhằm tăng cường khả năng tự động hóa biên tập bản đồ, liên kết đa chiều giữa dữ liệu không gian và thuộc tính địa chính theo các thông tư mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính môi trường tại các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật nông lâm: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về quy trình làm khóa luận tốt nghiệp gắn với dự án sản xuất thực tế tại doanh nghiệp đo đạc.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên địa chính cấp xã, huyện hoặc các đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo quy trình tổ chức đo vẽ ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử và các bước kỹ thuật biên tập dữ liệu trên phần mềm FAMIS tích hợp MicroStation.
  • Phần đáng tham khảo nhất của khóa luận là quy trình 5 bước nội nghiệp xử lý số liệu trị đo, quy chuẩn kỹ thuật thiết lập và đánh giá độ chính xác lưới kinh vĩ tam giác dày đặc theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, cùng phương pháp đối soát, chỉnh lý biến động ranh giới thửa đất từ các nguồn tài liệu bản đồ lưu trữ cũ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hệ tọa độ và elipxoid quy chiếu nào trong công tác thành lập bản đồ địa chính?
Nghiên cứu sử dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, áp dụng Elipxoid WGS-84 với phép chiếu UTM đồng góc, tính toán tọa độ theo kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên nhằm hạn chế tối đa độ biến dạng chiều dài.

2. Lưới khống chế trắc địa khu đo được phát triển dựa trên những điểm mốc gốc nào và tình trạng thực địa ra sao?
Lưới khống chế tựa trên 04 điểm gốc địa chính, bao gồm 02 điểm địa chính cơ sở số hiệu 80435 (Đồi Cô Lộc), 80445 (Xóm Bản Héo) do Trung tâm CNTT TN&MT tỉnh Thái Nguyên cung cấp, và 02 điểm địa chính số hiệu PL-01 (Xóm Làng Nông), PL-02 (Xóm Na Mẩy) do Công ty đo đạc và khoáng sản cung cấp. Tất cả 04 mốc đều ở tình trạng kỹ thuật tốt.

3. Kết quả đánh giá độ chính xác sau bình sai lưới kinh vĩ của dự án đạt các chỉ số cụ thể nào?
Lưới kinh vĩ gồm 51 điểm dạng tam giác dày đặc có chiều dài cạnh trung bình $783,55\text{ m}$. Cạnh dài nhất là đoạn KV11---KV21; sai số vị trí điểm lớn nhất tại KV18; sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh lớn nhất là $1/28835$ tại đoạn KV25---KV24; sai số chênh cao lớn nhất ghi nhận tại đoạn KV13---KV14.

4. Quy trình xử lý nội nghiệp trên phần mềm FAMIS gồm những bước kỹ thuật chính nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Trút số liệu đo từ máy Topcon vào máy tính; (2) Xử lý số liệu trị đo; (3) Triển điểm chi tiết lên bản vẽ MicroStation; (4) Nối điểm chi tiết và đối soát ranh giới thửa đất; (5) Làm sạch dữ liệu hình học, tạo vùng topology, gán số thửa, tạo tâm thửa, vẽ nhãn thửa và tạo khung bản đồ hoàn chỉnh.

5. Thiết bị đo ngoại nghiệp và nhân lực được bố trí như thế nào khi đo vẽ tờ bản đồ số 32?
Công tác ngoại nghiệp sử dụng 01 máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 236 do Trung Quốc sản xuất cùng 01 gương sào, máy dọi tâm và thước thép $2\text{ m}$. Tổ đo gồm 02 người, trong đó 01 người đứng máy chịu trách nhiệm vận hành và ghi nhận số liệu, 01 người đi gương xác định các điểm đặc trưng của ranh giới thửa đất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Ngọc Quyến đã ứng dụng thành công thiết bị đo đạc điện tử Topcon GTS 236 kết hợp bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS vào công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung tờ bản đồ địa chính số 32 tỷ lệ 1:1000 tại xã Yên Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Toàn bộ quy trình từ kiểm tra hệ thống mốc gốc, thiết lập và bình sai 51 điểm lưới kinh vĩ tam giác đến đo chi tiết ngoại nghiệp và biên tập nội nghiệp đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của đề tài đáp ứng đúng tiến độ và chất lượng theo Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH, cung cấp nguồn dữ liệu bản đồ địa chính số có độ chính xác cao phục vụ thiết thực cho công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.