Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, thiết lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung quản lý nhà nước về đất đai trọng tâm được quy định trong Luật Đất đai. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ, khoa học và đạt tính pháp lý cao, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là điều kiện tiên quyết. Tại thị trấn Phố Lu (huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai), yêu cầu chuẩn hóa cơ sở dữ liệu không gian đất đai phục vụ quy hoạch, theo dõi biến động và cấp giấy chứng nhận đặt ra cấp thiết. Trên cơ sở chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Công ty TNHH Vietmap đã triển khai công tác khảo sát, thu thập tài liệu và lập thiết kế kỹ thuật - dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại khu vực này.

Khóa luận của tác giả Hoàng Thế Anh tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  2. Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
  3. Đánh giá khả năng ứng dụng thực tế của hệ thống phần mềm trắc địa chuyên ngành và máy toàn đạc điện tử trong thành lập bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
  4. Đảm bảo toàn bộ quá trình thành lập bản đồ tuân thủ chặt chẽ các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành của ngành tài nguyên và môi trường, đạt chuẩn chất lượng và tiến độ thiết kế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Máy toàn đạc điện tử South 312B, hệ thống phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation v8i, TMV.Map, Southchange, TDC), quy trình kỹ thuật xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính tờ số 19.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa bàn thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 02 tháng 01 năm 2018 đến ngày 25 tháng 04 năm 2018 (số liệu thống kê sử dụng giai đoạn 2017 - 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở toán học và phương pháp luận dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật đo đạc địa chính quốc gia:

  • Hệ quy chiếu và cơ sở toán học: Áp dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội). Phép chiếu sử dụng là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Lào Cai là $106^\circ 30'$.
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000: Mảnh bản đồ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (ký hiệu a, b, c, d từ trái sang phải, từ trên xuống dưới). Kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa 25 ha ($0,5 \times 0,5\text{ km}$). Số hiệu mảnh gồm số hiệu mảnh 1:2000 kết hợp gạch nối và ký hiệu chữ cái ô vuông.
  • Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ:
TT Loại khu vực Tỷ lệ bản đồ Cấp hạng $[S]_{\max}$ (m) $m_\beta$ (") $f_s / [S]$
1 Khu vực đô thị 1:500, 1:1000, 1:2000 KV1
KV2
600
300
15
15
1:4000
1:2500
2 Khu vực nông thôn 1:1000 KV1
KV2
900
500
15
15
1:4000
1:2000
3 Khu vực nông thôn 1:2000 KV1
KV2
2000
1000
15
15
1:4000
1:2000
4 Khu vực nông thôn 1:5000 KV1
KV2
4000
2000
15
15
1:4000
1:2000

Ghi chú: Chiều dài cạnh đường chuyền quy định trong khoảng $20\text{ m} \le S \le 400\text{ m}$; số cạnh không quá 15 cạnh; sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$; sai số khép góc giới hạn tính theo công thức $f_\beta = 2 m_\beta \sqrt{n}$; chênh cao đo đi về giữa hai lần đo $\le \pm 100\sqrt{L}\text{ mm}$ ($L$ tính bằng km).

  • Phương pháp đo vẽ chi tiết: Áp dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử South 312B. Từ trạm máy $A$ định hướng về điểm $B$, tọa độ điểm chi tiết $P$ được xác định theo số gia tọa độ: $$\Delta X_{A-P} = S_{A-P} \cdot \cos\alpha_{A-P}$$ $$\Delta Y_{A-P} = S_{A-P} \cdot \sin\alpha_{A-P}$$ $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}; \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$ Độ cao điểm chi tiết được xác định bằng đo cao lượng giác: $$H_P = H_A + S_{A-P} \cdot \cot z + i_m - l_g$$ (với $z$ là góc thiên đỉnh, $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương sào).
  • Công cụ phần mềm và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm trút số liệu Southchange trút tệp đo từ bộ nhớ máy toàn đạc sang định dạng .tcm, chuyển đổi qua tệp tọa độ .asc bằng tiện ích TDC; phần mềm đồ họa nền MicroStation v8i kết hợp phần mềm chuyên ngành TMV.Map (phiên bản phát hành năm 2010 theo Luật Đất đai 2003) để tự động sửa lỗi đồ họa (Clean), tạo vùng topology thửa đất, gán nhãn, đánh số thửa và xuất biên tập bản đồ địa chính số.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tài nguyên đất đai. Nội dung làm rõ mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa dữ liệu địa chính số tỷ lệ 1:1000 tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa toàn bộ cơ sở lý luận về bản đồ địa chính, bao gồm định nghĩa, tính chất pháp lý và vai trò phục vụ 7 nhóm nhiệm vụ quản lý nhà nước (thống kê, giao đất, cấp giấy chứng nhận, theo dõi biến động, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất và giải quyết tranh chấp). Phần này phân tích chi tiết cơ sở toán học (lưới chiếu Gauss - Kruger và UTM, hệ tọa độ VN-2000), phương pháp chia mảnh bản đồ các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200, các yếu tố nội dung cần thể hiện trên bản đồ địa chính (ranh giới thửa, loại đất, nhà ở, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, địa vật, mốc quy hoạch). Đồng thời, chương này giới thiệu cấu tạo kỹ thuật của máy toàn đạc điện tử, nguyên lý xử lý dữ liệu của CPU máy đo, các phần mềm biên tập như MicroStation, bộ công cụ Mapping Office (MGE, I/RAS C, I/RAS B, I/GEOVEC) và cấu trúc chức năng của phần mềm TMV.Map.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên dụng (MicroStation, TMV.Map); phạm vi thực nghiệm tại tờ bản đồ số 19 thị trấn Phố Lu; thời gian tiến hành từ ngày 02/01/2018 đến ngày 25/04/2018 tại Công ty TNHH Vietmap. Các phương pháp nghiên cứu được chuẩn hóa gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu từ UBND thị trấn Phố Lu và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bảo Thắng;
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp bằng máy South 312B;
  • Phương pháp xử lý, bình sai số liệu lưới khống chế và tính tọa độ điểm đo;
  • Phương pháp biên tập bản đồ số trên môi trường CAD/GIS.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung báo cáo các số liệu khảo sát hiện trạng và kết quả thực nghiệm kỹ thuật:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Phố Lu: Thị trấn Phố Lu có tổng diện tích tự nhiên là 1.642,13 ha, gồm 13 khu dân cư (thôn/tổ dân phố), nằm dọc thung lũng hẹp ven sông Hồng, có Quốc lộ 4E, tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai và đường cao tốc chạy qua. Về nhân khẩu học, năm 2017 toàn thị trấn có 1.571 hộ với 6.832 nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,42%, mật độ dân số đạt 790 người/km² (trong đó dân tộc Kinh chiếm 80,57% với 5.504 người, các dân tộc khác chiếm 19,93% với 1.328 người). Lực lượng lao động đạt 3.150 người, phân bổ thành: nông - lâm nghiệp 2.165 người (512 người qua đào tạo), công nghiệp 726 người (438 người qua đào tạo), thương mại - dịch vụ 662 người (267 người qua đào tạo), lao động gián tiếp 159 người.

2. Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Phố Lu năm 2018: Tổng diện tích 1.642,13 ha được phân loại chi tiết theo Bảng 4.3:

  • Đất nông nghiệp: 267,1 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp 231,1 ha; đất trồng cây hàng năm 232,2 ha; đất trồng cây hàng năm khác 14,2 ha; đất trồng cây lâu năm 68,2 ha; đất lâm nghiệp 28,1 ha; đất rừng sản xuất 119,2 ha; đất rừng phòng hộ 30,3 ha; đất nuôi trồng thủy sản 36,2 ha);
  • Đất phi nông nghiệp: 66,1 ha (đất ở tại nông thôn 60,2 ha; đất chuyên dùng 92,30 ha; đất trụ sở cơ quan 2,2 ha; đất quốc phòng 2,3 ha; đất công cộng 31,1 ha; đất giao thông 28,2 ha; đất thủy lợi 68,3 ha; đất bưu chính viễn thông 0,6 ha; đất y tế 4,7 ha; đất giáo dục 3,08 ha; đất thể thao 3,3 ha; đất tôn giáo 1,4 ha; đất nghĩa trang 5,5 ha; đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 51,11 ha);
  • Đất chưa sử dụng: Gồm đất bằng chưa sử dụng (1,2 ha) và đất đồi núi chưa sử dụng (3,1 ha).

3. Hiện trạng tài liệu bản đồ tại thị trấn Phố Lu: Theo Bảng 4.4, địa bàn thị trấn hiện lưu trữ 01 tờ bản đồ tỷ lệ 1:10000; 42 tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 và 22 tờ bản đồ tỷ lệ 1:500.

4. Kết quả đo đạc lưới khống chế và đo vẽ chi tiết: Toàn bộ khu đo có 01 điểm địa chính nhà nước và 189 điểm đường chuyền kinh vĩ đã được bình sai tọa độ phẳng và độ cao trong hệ VN-2000 (kinh tuyến trục $106^\circ 30'$). Số lượng điểm khống chế cần đo phục vụ phát triển đo chi tiết là 177 điểm (điểm khởi tính ví dụ như điểm KV1-1 có tọa độ $X = 2.469.328,\dots\text{ m}$).

5. Quy trình công nghệ biên tập bản đồ địa chính tờ số 19:

  • Trút số liệu từ máy toàn đạc South 312B thông qua cáp nối và phần mềm Southchange, xuất file thô định dạng .tcm;
  • Sử dụng chương trình TDC để chuyển đổi file .tcm sang định dạng tọa độ không gian .asc;
  • Nhập tệp tọa độ .asc vào MicroStation, tiến hành phun điểm chi tiết lên bản vẽ số;
  • Nối các điểm chi tiết thành ranh giới thửa đất, nhà ở, đường giao thông, hệ thống thủy văn theo sơ đồ ghi chép ngoại nghiệp;
  • Khởi động phần mềm TMV.Map, thực hiện lệnh Clean tự động để kiểm tra, phát hiện và sửa các lỗi đồ họa (bắt thừa, bắt thiếu, hở ranh giới);
  • Tiến hành tạo vùng topology thửa đất, tạo tâm thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn thửa, tự động đánh số thửa, vẽ bảng nhãn thửa;
  • Tạo khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:1000, biên tập hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 19.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện thành lập tờ bản đồ số 19 tỷ lệ 1:1000; khẳng định tính đúng đắn của việc kết hợp thiết bị đo điện tử hiện đại với phần mềm xử lý dữ liệu địa chính số; đồng thời kiến nghị chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn tiếp tục hoàn thiện đo vẽ phủ trùm, nghiệm thu và đưa dữ liệu vào cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Kết quả và đóng góp

Kết quả đo đạc và biên tập cụ thể

  • Thiết lập và kiểm tra mạng lưới khống chế mặt bằng và độ cao gồm 01 điểm địa chính và 189 điểm đường chuyền kinh vĩ sau bình sai đạt sai số vị trí điểm và sai số đo cạnh nằm trong hạn độ cho phép của quy phạm đo đạc địa chính.
  • Triển khai đo đạc thực địa thành công 177 điểm đo chi tiết bằng máy South 312B theo phương pháp tọa độ cực, phản ánh chính xác ranh giới sử dụng đất, nhà ở kiên cố, tim đường và hệ thống mương rãnh thủy văn.
  • Xử lý hoàn chỉnh quy trình chuyển đổi số liệu từ định dạng máy đo (.tcm) sang dữ liệu đồ họa vector (.asc $\to$ .dgn), thực hiện chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu không gian bằng TMV.Map trên nền MicroStation v8i, xuất bản thành công tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:1000 đạt chuẩn kỹ thuật.

Đề xuất giải pháp của tác giả

  • Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa tổ đo đạc ngoại nghiệp với cán bộ địa chính cấp xã và chủ sử dụng đất trong công tác dẫn đạc, cắm mốc ranh giới thửa đất nhằm hạn chế tối đa tranh chấp khi đo vẽ chi tiết.
  • Ứng dụng quy trình khép kín từ máy toàn đạc điện tử đến các phần mềm chuyên ngành (Southchange $\to$ TDC $\to$ MicroStation $\to$ TMV.Map) để loại bỏ sai số do ghi chép và nhập liệu thủ công.
  • Tiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm tra, rà soát hồ sơ quy hoạch, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên nền tảng bản đồ số mới đo vẽ để hoàn thiện hồ sơ địa chính cơ sở.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã minh chứng tính khả thi và hiệu quả kỹ thuật của quy trình công nghệ kết hợp máy toàn đạc South 312B với gói phần mềm MicroStation v8i - TMV.Map tại khu vực địa hình thung lũng miền núi hẹp có đồi bát úp xen kẽ phức tạp. Kết quả thực nghiệm tại tờ bản đồ số 19 cung cấp trực tiếp tài liệu đo đạc chính xác phục vụ thiết thực cho công tác quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân thị trấn Phố Lu và huyện Bảo Thắng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện thời gian thực tập của sinh viên diễn ra vào giai đoạn đơn vị tư vấn (Công ty TNHH Vietmap) đã thi công xong phần lớn mạng lưới khống chế mặt bằng, tác giả chỉ trực tiếp tham gia từ khâu đo chi tiết ngoại nghiệp đến biên tập nội nghiệp. Phạm vi thực nghiệm của khóa luận mới chỉ giới hạn trên phạm vi một tờ bản đồ địa chính (tờ số 19 tỷ lệ 1:1000), chưa tiến hành liên kết biên tập toàn bộ 42 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 của toàn thị trấn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình đo đạc và biên tập trên toàn bộ diện tích còn lại của thị trấn Phố Lu; tích hợp cơ sở dữ liệu không gian của bản đồ địa chính số với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính để phục vụ quy trình cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt trên môi trường số hóa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính môi trường: Tham khảo chi tiết các bước xử lý số liệu ngoại nghiệp, thao tác chuyển đổi định dạng tệp từ máy đo toàn đạc điện tử (Southchange, TDC) và chuỗi lệnh biên tập chuyên sâu trên phần mềm TMV.Map kết hợp MicroStation v8i.
  • Kỹ thuật viên đo đạc và cán bộ địa chính cơ sở: Vận dụng trực tiếp quy trình kiểm tra lỗi tôpô ranh giới thửa (Clean), gán nhãn, xuất khung bản đồ theo quy định đo vẽ tỷ lệ 1:1000 tại các địa bàn trung du, miền núi có địa hình tương tự thị trấn Phố Lu.
  • Phần đáng tham khảo nhất là quy trình từng bước xử lý lỗi dữ liệu không gian, biên tập nhãn thửa và lập bảng nhãn thửa tự động trên hệ thống TMV.Map (mục 2 và mục 4 của khóa luận).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở toán học và tham số tọa độ được sử dụng để thành lập bản đồ địa chính tại thị trấn Phố Lu là gì?

Khóa luận áp dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid quy chiếu WGS-84, phép chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$. Kinh tuyến trục quy định cho khu vực đo vẽ tỉnh Lào Cai là $106^\circ 30'$. Kích thước khung trong của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa là 25 ha ($0,5 \times 0,5\text{ km}$).

2. Thiết bị phần cứng và các phần mềm nào được tác giả sử dụng trong suốt quá trình đo vẽ và biên tập?

Về phần cứng, đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử South 312B kết hợp phụ kiện (gương sào, bảng ngắm, chân máy, thước thép 2m). Về phần mềm, tác giả ứng dụng bộ công cụ gồm: Southchange (trút số liệu từ máy đo), chương trình TDC (chuyển đổi định dạng tệp .tcm sang .asc), MicroStation v8i (môi trường đồ họa nền) và TMV.Map (phần mềm tích hợp đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính số của ngành tài nguyên môi trường).

3. Quy trình chuyển đổi và xử lý dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử lên bản đồ số diễn ra như thế nào?

Dữ liệu đo tại thực địa lưu trong bộ nhớ máy toàn đạc South 312B dưới dạng Job đo. Kỹ thuật viên dùng cáp nối và phần mềm Southchange trút dữ liệu ra máy tính thành tệp đuôi .tcm. Sau đó, chương trình TDC chuyển đổi tệp .tcm thành tệp tọa độ không gian .asc. Tệp .asc được nhập vào môi trường MicroStation để phun điểm chi tiết và nối ranh giới thửa đất, trước khi chuyển giao sang phần mềm TMV.Map để sửa lỗi hình học (Clean), tạo tâm và đánh số thửa.

4. Quy mô diện tích và hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Phố Lu năm 2018 được thống kê như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của thị trấn Phố Lu là 1.642,13 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất (chiếm 60,86% diện tích toàn xã, với đất sản xuất nông nghiệp là 231,1 ha, đất lâm nghiệp 28,1 ha, nuôi trồng thủy sản 36,2 ha). Nhóm đất phi nông nghiệp gồm đất ở nông thôn 60,2 ha, đất giao thông 28,2 ha, đất thủy lợi 68,3 ha và đất sông suối, mặt nước 51,11 ha. Đất chưa sử dụng còn lại gồm 1,2 ha đất bằng và 3,1 ha đất đồi núi.

5. Vai trò của phần mềm TMV.Map trong công tác xử lý bản đồ địa chính số là gì?

TMV.Map đảm nhiệm các chức năng tự động hóa cốt lõi sau khi đo vẽ ngoại nghiệp: đọc và tính toán trị đo từ sổ đo điện tử, tự động tìm và sửa các lỗi đồ họa hình học của thửa đất (lỗi hở cạnh, chờm cạnh thông qua lệnh Clean), tạo topology thửa đất, tự động tính diện tích, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn thửa, tự động vẽ khung bản đồ địa chính và liên kết dữ liệu hai chiều với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thế Anh đã phản ánh chi tiết quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử South 312B kết hợp bộ phần mềm MicroStation v8i và TMV.Map trong công tác thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 tại tờ số 19 thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật về cơ sở toán học VN-2000, độ chính xác lưới khống chế và chi tiết ranh giới thửa đất theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu không gian chuẩn xác, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính tại địa phương.