Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Nhằm đảm bảo việc quản lý quỹ đất chặt chẽ, khoa học và có tính pháp lý cao, việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu bắt buộc.
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của vùng trung du miền núi Đông Bắc và là cửa ngõ giao lưu với vùng đồng bằng Bắc Bộ. Trong các giai đoạn trước đây, do nguồn kinh phí hạn chế và quy chuẩn kỹ thuật thay đổi qua từng thời kỳ, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tại địa phương chưa được triển khai đồng bộ, chính quy ngay từ đầu. Dưới tác động của quá trình phát triển kinh tế - xã hội và biến động tự nhiên, ranh giới và hiện trạng sử dụng đất có nhiều thay đổi. Thực tế này đòi hỏi phải đo đạc, chỉnh lý và số hóa hệ thống bản đồ địa chính để phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch và thanh tra đất đai.
Đề tài khóa luận tập trung vào 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tờ số 14 tỷ lệ 1:2000 tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học (bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa và máy toàn đạc điện tử) trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Thiết bị máy toàn đạc điện tử và hệ thống phần mềm chuyên ngành trắc địa - địa chính (gCadas, MicroStation, FAMIS, DPSurvey, South GPSPro) trong quy trình đo đạc, xử lý số liệu và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 14 tỷ lệ 1:2000 tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết
Khóa luận vận dụng các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật và lý thuyết chuyên ngành Địa chính - Quản lý đất đai:
- Cơ sở pháp lý: Mục 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT và Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT về cơ sở dữ liệu đất đai; Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT về cắm mốc ranh giới đất nông - lâm nghiệp; Quy phạm thành lập bản đồ địa chính năm 2008.
- Khái niệm bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Bản đồ gồm hai dạng lưu trữ: bản đồ giấy và bản đồ số địa chính (chứa dữ liệu không gian dạng tọa độ và dữ liệu thuộc tính được mã hóa).
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được xây dựng trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) và Elipxoid WGS-84 với các tham số:
- Bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$.
- Độ dẹt $\alpha = 1 / 298,25723563$.
- Tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$.
- Hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Khu vực đo vẽ thuộc tỉnh Thái Nguyên áp dụng kinh tuyến trục riêng theo quy định nhằm đảm bảo biến dạng độ dài không vượt quá giới hạn cho phép.
Hệ thống phân mảnh bản đồ địa chính thực hiện chia theo ô vuông tọa độ vuông góc dựa trên mảnh chuẩn tỷ lệ 1:10.000:
| Tỷ lệ đo vẽ |
Cơ sở để chia |
Kích thước bản vẽ (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích đo vẽ (ha) |
Ví dụ ký hiệu mảnh |
| 1:25.000 |
Khu đo |
$48 \times 48$ |
$12.000 \times 12.000$ |
14.400 |
25-340-493 |
| 1:10.000 |
$1:25.000$ |
$60 \times 60$ |
$6.000 \times 6.000$ |
3.600 |
10-334-499 |
| 1:5.000 |
$1:10.000$ |
$60 \times 60$ |
$3.000 \times 3.000$ |
900 |
331-499-1 |
| 1:2.000 |
$1:5.000$ |
$50 \times 50$ |
$1.000 \times 1.000$ |
100 |
331-499-1-5 |
| 1:1.000 |
$1:2.000$ |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
331-499-1-5-a |
| 1:500 |
$1:2.000$ |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
331-499-1-5-(1) |
| 1:200 |
$1:2.000$ |
$50 \times 50$ |
$100 \times 100$ |
1,00 |
331-499-1-5-01 |
Đối với đường chuyền kinh vĩ và lưới khống chế địa chính, các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính |
Chỉ tiêu kỹ thuật |
| 1 |
Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ |
| 3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400 m sau bình sai |
$\le 1,2\text{ cm}$ |
| 4 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai ($\ge 400\text{ m}$) |
$\le 5\text{ giây}$ |
| 5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai ($< 400\text{ m}$) |
$\le 10\text{ giây}$ |
| 6 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng đồng bằng) |
$\le 10\text{ cm}$ |
| 7 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai (vùng núi) |
$\le 12\text{ cm}$ |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từ Đề án Xây dựng nông thôn mới của UBND xã Tân Hòa; thu thập số liệu tọa độ mốc khống chế trắc địa cấp cao và bản đồ địa chính cũ của khu vực.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Đo vẽ ngoại nghiệp):
- Thiết bị: Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 226 (Nhật Bản sản xuất), 2 gương phản xạ, sào gương, chân máy, thước thép 2 m.
- Nhân lực: Tổ đo gồm 3 người (1 người vận hành máy, 2 người đi gương).
- Phương pháp đo chi tiết: Sử dụng phương pháp tọa độ cực từ các trạm máy khống chế đo vẽ. Đo góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng; tính toán số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y$) và độ cao ($H$) của điểm chi tiết theo công thức:
$$\Delta X_{A-P} = S \cdot \cos \alpha_{A-P}$$
$$\Delta Y_{A-P} = S \cdot \sin \alpha_{A-P}$$
$$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}; \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$
- Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Nhập dữ liệu sổ đo, sử dụng phần mềm DPSurvey và South GPSPro ver 4.1 để tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và đường chuyền kinh vĩ; trút số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử vào máy tính dưới định dạng tệp văn bản
.txt.
- Phương pháp biên tập bản đồ nội nghiệp: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation V8i kết hợp bộ phần mềm chuyên ngành địa chính gCadas và FAMIS để triển điểm tọa độ, nối ranh giới thửa đất, xây dựng cấu trúc tô-pô (topology), tự động sửa lỗi ranh thửa, gán thông tin thuộc tính địa chính, đánh số thửa và xuất bản đồ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai tại tỉnh Thái Nguyên. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học để xây dựng lưới khống chế, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 14 tỷ lệ 1:2000 tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình. Phần mở đầu cũng xác định ý nghĩa khoa học trong việc củng cố phương pháp nghiên cứu thực tiễn và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính của ngành Tài nguyên và Môi trường.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác biên tập bản đồ địa chính:
- Định nghĩa, vai trò pháp lý và nội dung cơ bản thể hiện trên bản đồ địa chính (ranh giới thửa, loại đất, diện tích, hệ thống giao thông, thủy hệ, địa vật cố định, mốc quy hoạch, dáng đất).
- Phân tích cơ sở toán học gồm phép chiếu Gauss-Kruger, phép chiếu UTM, các tham số elipxoid của hệ quy chiếu VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:25.000 đến 1:200.
- Trình bày quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc và các yêu cầu kỹ thuật đối với lưới đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý đo xa điện tử (EDM) kết hợp kinh vĩ số (DT) và bộ vi xử lý CPU của máy toàn đạc điện tử.
- Khái quát các phần mềm ứng dụng: Bộ Mapping Office (MicroStation, MGE, I/rasc, I/rasb, I/geovec), phần mềm FAMIS và phần mềm địa chính gCadas chạy trên nền MicroStation V8i với các tính năng quản lý lớp dữ liệu, sửa lỗi tự động, tạo vùng, gán nhãn địa chính và kết nối cơ sở dữ liệu.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xác định cụ thể địa bàn thực hiện là xã Tân Hòa, huyện Phú Bình từ ngày 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019. Tác giả vạch rõ 3 nội dung nghiên cứu chính:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Hòa.
- Quy trình đo vẽ, chỉnh lý và xây dựng bản đồ địa chính tờ số 14.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ.
Phương pháp nghiên cứu được chuẩn hóa thành quy trình gồm 2 giai đoạn:
- Ngoại nghiệp: Khảo sát mốc khống chế, lập bản mô tả ranh giới - mốc giới thửa đất có chữ ký của các chủ sử dụng và người dẫn đạc; đo chi tiết bằng máy Topcon GTS 226 kết hợp vẽ sơ họa thực địa.
- Nội nghiệp: Trút dữ liệu sang tệp
.txt, bình sai lưới bằng phần mềm DPSurvey và South GPSPro ver 4.1; nhập dữ liệu vào gCadas trên nền MicroStation V8i, triển điểm, nối thửa bằng lệnh Place Smartline, kiểm tra tô-pô, đóng vùng thửa đất, gán mã loại đất, số thửa và biên tập khung bản đồ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tác giả trình bày kết quả khảo sát điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hòa và các kết quả thực nghiệm thành lập tờ bản đồ địa chính số 14:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hòa
Xã Tân Hòa là xã miền núi phía Đông huyện Phú Bình, cách trung tâm huyện 6 km, diện tích tự nhiên 2.039,93 ha. Toàn xã có 1.905 hộ với 9.895 nhân khẩu phân bổ trên 14 xóm. Thu nhập chính dựa vào sản xuất nông nghiệp và làng nghề.
Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Tân Hòa được thống kê chi tiết trong văn bản:
| Thứ tự |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Tổng diện tích tự nhiên |
2.039,93 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
1.784,59 |
87,48 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
1.034,89 |
50,74 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
719,53 |
35,27 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
315,36 |
15,46 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) |
711,89 |
34,90 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
37,81 |
1,86 |
| 2 |
Diện tích đất phi nông nghiệp |
255,34 |
12,52 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
71,23 |
3,49 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
88,47 |
4,34 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
0,40 |
0,02 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
5,19 |
0,25 |
| - |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
0,18 |
0,008 |
| - |
Đất Quốc phòng - An ninh |
0,59 |
0,03 |
| - |
Đất dành cho mục đích công cộng |
82,11 |
4,03 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
0,06 |
0,003 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
17,27 |
0,85 |
| 2.5 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
15,00 |
0,74 |
| 2.6 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
59,99 |
2,94 |
| 2.7 |
Đất tôn giáo |
3,33 |
0,16 |
2. Kết quả xây dựng lưới khống chế đo vẽ cấp 1
Hệ thống lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được thành lập dựa trên các mốc tọa độ quốc gia (điểm 92565, 93416, 93417), đo bằng công nghệ GNSS tĩnh và bình sai bằng phần mềm South GPSPro ver 4.1.
Tọa độ và độ cao một số điểm khống chế đo vẽ cấp 1 tiêu biểu tại khu đo:
| STT |
Tên điểm |
Tọa độ X (m) |
Tọa độ Y (m) |
Độ cao h (m) |
| 1 |
92565 |
2.369.069,367 |
445.721,996 |
14,156 |
| 2 |
93416 |
2.377.302,627 |
447.839,973 |
86,195 |
| 3 |
93417 |
2.377.557,211 |
449.781,072 |
92,354 |
| 4 |
DV01 |
2.377.552,255 |
446.972,866 |
20,936 |
| 5 |
DV02 |
2.377.518,805 |
446.808,397 |
18,871 |
| 6 |
DV03 |
2.377.614,653 |
447.236,144 |
25,588 |
| 7 |
DV04 |
2.377.396,632 |
447.052,755 |
17,171 |
| 8 |
DV05 |
2.377.446,199 |
447.244,034 |
19,486 |
| 9 |
DV06 |
2.377.156,700 |
447.186,301 |
19,109 |
| 10 |
DV07 |
2.377.204,140 |
447.335,039 |
19,742 |
| 11 |
DV08 |
2.377.130,942 |
447.493,214 |
28,252 |
| 12 |
DV09 |
2.376.999,474 |
447.345,204 |
20,476 |
| 13 |
DV10 |
2.377.012,444 |
447.091,928 |
26,672 |
| 14 |
DV11 |
2.376.977,473 |
446.882,337 |
22,843 |
| 15 |
DV100 |
2.374.534,224 |
449.957,759 |
17,551 |
| 16 |
DV101 |
2.375.179,548 |
449.737,322 |
20,418 |
| 17 |
DV102 |
2.374.960,339 |
449.676,182 |
20,581 |
| 18 |
DV103 |
2.374.770,939 |
449.641,922 |
20,803 |
| 19 |
DV104 |
2.374.531,389 |
449.627,421 |
18,936 |
| 20 |
DV105 |
2.374.289,597 |
449.632,338 |
18,636 |
| 21 |
DV106 |
2.375.212,701 |
449.336,485 |
24,575 |
| 22 |
DV107 |
2.375.018,011 |
449.422,704 |
24,284 |
| 23 |
DV108 |
2.374.935,948 |
449.097,650 |
22,447 |
| 24 |
DV109 |
2.374.707,476 |
448.986,021 |
19,572 |
| 25 |
DV110 |
2.374.643,186 |
449.337,569 |
20,379 |
3. Kết quả đo vẽ và biên tập tờ bản đồ địa chính số 14
- Công tác đo vẽ thực địa: Tổ chức đo đạc chi tiết toàn bộ ranh giới thửa đất, nhà ở, đường giao thông (tim đường, mép đường), mương thủy lợi, cống rãnh thoát nước bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 226. Thu thập đồng thời thông tin địa chính (chủ sử dụng, tên xứ đồng, địa danh, loại đất).
- Xử lý nội nghiệp trên gCadas và MicroStation:
- Trút số liệu tọa độ chi tiết từ tệp
.txt vào môi trường gCadas.
- Triển điểm chi tiết lên bản vẽ theo hệ tọa độ VN-2000.
- Dùng thanh công cụ Place Smartline nối các điểm đo theo bản vẽ sơ họa thực địa.
- Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ dạng
.mdb.
- Thiết lập đơn vị hành chính theo cấu trúc: Tỉnh Thái Nguyên $\rightarrow$ Huyện Phú Bình $\rightarrow$ Xã Tân Hòa.
- Xử lý sửa lỗi tự động ranh thửa, kiểm tra tiếp biên, tạo vùng (tạo thửa đất từ ranh thửa).
- Tự động tính diện tích, đánh số thửa và gán thông tin thuộc tính địa chính cho từng thửa đất.
- Tạo khung bản đồ, tạo nhãn địa chính tự động và xuất bản bản đồ địa chính hoàn chỉnh tờ số 14 tỷ lệ 1:2000.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả cụ thể:
- Thiết lập và bình sai thành công mạng lưới điểm khống chế đo vẽ cấp 1 gồm các điểm từ DV01 đến DV110 và liên kết với 3 mốc tọa độ quốc gia (92565, 93416, 93417) trên địa bàn xã Tân Hòa, đảm bảo độ chính xác theo quy chuẩn Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Hoàn thành đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 14 tỷ lệ 1:2000 tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, phản ánh chính xác ranh giới thửa đất, loại đất, diện tích và các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Tổng hợp và phân tích chi tiết hiện trạng sử dụng đất xã Tân Hòa năm 2015 (tổng diện tích 2.039,93 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 87,48% với 1.784,59 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 12,52% với 255,34 ha).
- Giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa thiết bị đo thực địa (máy toàn đạc Topcon GTS 226, công nghệ GNSS) và hệ thống phần mềm nội nghiệp (DPSurvey, South GPSPro, MicroStation V8i, gCadas).
- Khẳng định tính ưu việt của phần mềm gCadas trong việc tự động hóa các khâu tìm kiếm, sửa lỗi tô-pô, gán nhãn thửa đất và kết xuất cơ sở dữ liệu địa chính, giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu nội nghiệp so với các phương pháp biên vẽ thủ công trước đây.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian thực tập và nghiên cứu có giới hạn (từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019), quy mô thực nghiệm mới dừng lại ở phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 14) tỷ lệ 1:2000, chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ khác trên địa bàn xã Tân Hòa.
- Địa hình khu vực nghiên cứu là xã miền núi có tính chất phức tạp, nhiều thửa đất có ranh giới biến động do địa hình đồi dốc và hệ thống thủy hệ tự nhiên gây khó khăn cho việc thông hướng khi đo ngắm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi ứng dụng công nghệ đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và phần mềm gCadas/MicroStation để hoàn thiện đồng bộ toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Tân Hòa.
- Tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính của tờ bản đồ vào hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính cấp huyện trên phần mềm quản lý chuyên ngành (như ViLIS) nhằm phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và theo dõi biến động đất đai thường xuyên.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế đối với:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Quản lý Tài nguyên: Tham khảo quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính từ bước thiết kế lưới, đo đạc ngoại nghiệp đến xử lý số liệu nội nghiệp trên phần mềm MicroStation V8i và gCadas.
- Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn đo đạc địa chính: Ứng dụng bảng chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ, phương pháp bình sai lưới GPS bằng South GPSPro ver 4.1 và quy trình xử lý lỗi tô-pô khi tạo vùng thửa đất theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình các bước thao tác chi tiết trên phần mềm gCadas (nhập tệp
.txt, nối thửa bằng Smartline, sửa lỗi, đóng vùng, gán thông tin thuộc tính và xuất khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000) và hệ thống số liệu tọa độ lưới khống chế cấp 1 tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng thiết bị và phần mềm cụ thể nào để thực hiện công tác đo đạc và thành lập bản đồ?
Khóa luận sử dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 226 (Nhật Bản sản xuất) cùng 2 gương sào để đo chi tiết ngoại nghiệp; sử dụng máy định vị vệ tinh GNSS tĩnh để đo lưới khống chế. Về phần mềm, tác giả sử dụng South GPSPro ver 4.1 và DPSurvey để tính toán bình sai lưới, kết hợp phần mềm MicroStation V8i, FAMIS và gCadas để biên tập bản đồ địa chính số.
2. Cơ sở toán học được áp dụng để thành lập tờ bản đồ địa chính số 14 là gì?
Tờ bản đồ được xây dựng trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, Elipxoid WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1 / 298,25723563$), điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội và áp dụng kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Thái Nguyên.
3. Kích thước tiêu chuẩn và phạm vi diện tích của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được quy định như thế nào?
Theo quy chuẩn phân mảnh ô vuông tọa độ thẳng góc, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước thực tế ngoài thực địa là $1.000 \times 1.000\text{ m}$ ($1 \times 1\text{ km}$) và diện tích đo vẽ là 100 ha.
4. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất đai chính của xã Tân Hòa năm 2015 như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Hòa là 2.039,93 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế với 1.784,59 ha (tỷ lệ 87,48%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 1.034,89 ha, đất lâm nghiệp 711,89 ha và đất nuôi trồng thủy sản 37,81 ha. Diện tích đất phi nông nghiệp là 255,34 ha (tỷ lệ 12,52%), bao gồm đất ở tại nông thôn 71,23 ha, đất chuyên dùng 88,47 ha và các loại đất khác.
5. Các bước chính trong quy trình biên tập nội nghiệp trên phần mềm gCadas gồm những gì?
Quy trình gồm 8 bước chính: (1) Nhập tệp số liệu đo chi tiết .txt vào gCadas; (2) Triển điểm chi tiết lên bản vẽ; (3) Nối ranh giới thửa đất bằng công cụ Place Smartline dựa trên bản sơ họa; (4) Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ .mdb; (5) Thiết lập đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện, xã; (6) Sửa lỗi tự động và tạo vùng thửa đất; (7) Đánh số thửa, gán thông tin thuộc tính thửa đất; (8) Tạo khung bản đồ và vẽ nhãn địa chính tự động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Quang Tiến đã hoàn thành mục tiêu ứng dụng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS 226 và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas, South GPSPro, DPSurvey) để thành lập lưới khống chế đo vẽ và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 14 tỷ lệ 1:2000 tại xã Tân Hòa, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Công trình đã phản ánh đầy đủ cơ sở toán học của hệ quy chiếu VN-2000, các quy định kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng 2.039,93 ha đất của địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp quy trình kỹ thuật chuẩn xác, phục vụ trực tiếp cho công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.