ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nơi chúng ta phân bố dân cư, là yếu tố vô cùng quan trọng để điều hòa nhiệt độ và khí hậu trên trái đất. Luật đất đai 1993 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức xương máu mới tạo lập, bảo vệ đất đai như ngày nay”.
Trong quá trình sử dụng đất con người đã làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và làm giảm dần tính bền vững của đất đai. Những hiện tượng đất bị thoái hóa do xói mòn sa mạc hóa trên toàn cầu đang ngày một nặng nề. Cho nên, vì các thế hệ hiện tại và tương lai chúng ta phải sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, thành lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, công ty TNHH Vietmap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất xã Xuân Quang , huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Xuân Quang, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, công ty TNHH Vietmap với sự hướng dẫn của cô giáo TS. Nguyễn Thu Thùy em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK thực hiện công tác đo đạc bản đồ Luan van 2 địa chính tờ số 159 tỷ lệ 1:1000 xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai ” 2. Mục tiêu nghiên cứu 3.
Ý nghĩa của đề tài + Là thời gian để hệ thống lại những kiến thức đã học ở nhà trường liên hệ và áp dụng vào thực tế, giúp ích có công việc sau này. + Học cách sử dụng, ứng dụng máy RTK trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính. + Hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. Luan van 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 13 điều 4 Luật Đất đai 2013: “Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”. Tính chất, vai trò của Bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ cho việc quản lý đất đai đến từng thửa đất. Có một số nhiệm vụ như: - Thống kê đất đai.
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình cá nhân và tổ chức. Đăng kí đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Giải quyết các vấn đề về tranh chấp đất đai, lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.
- Đăng kí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư quy hoạch giao thông, thủy lợi. Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính : + Bản đồ giấy địa chính : Là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. + Bản đồ số địa chính : Có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, tuy nhiên những thông tin này được mã hóa, số hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy Luan van 4 tính.
Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. + Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng hay những đường cong. Thửa đất: Là một mảnh đất tồn tại ngoài thực địa, bao quanh bởi một đường bao khép kín có diện tích xác định. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau.
Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất thường được giới hạn bởi các đường kênh mương. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất.
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai : - Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao - Địa giới hành chính các cấp - Ranh giới thửa đất - Loại đất - Công trình xây dựng trên đất - Ranh giới sử dụng đất - Hệ thống giao thông - Mạng lưới thủy văn - Địa vật quan trọng - Mốc giới quy hoạch - Dáng đất 2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 2. Lưới chiếu Gauss – Kruger Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau: * Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với: - Bán trục lớn a = 6378245m Luan van 6 - Bán trục nhỏ b = 6356863.3 * Hằng số lưới chiếu k = 1000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa không thay đổi (m = 1).
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo. Phép chiếu UTM Hình 2.2: Phép chiếu UTM Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất.
Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m = 1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m > 1. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000. Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có: - Bán trục lớn a = 6378137,0m - Độ dẹt = 1/298,25723563 - Tốc độ quay quanh trục w = 7292115,0x10-11rad/s - Hằng số trọng trường trái đất GM = 3986005. Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính Hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc.
- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông có kích thước thực là 6 x 6 kilomet (km) ứng với mảnh bản đồ địa chính tỉ lệ 1:10000. Kích thước khung trong Luan van 8 tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ở thực địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính. - Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông mỗi ô có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000.
Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính. - Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000.