Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Ứng dụng tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 21 tỉ lệ 1/500 tại Phường Hồng Hà - TP. Hạ Long - Quảng Ninh” được thực hiện bởi sinh viên Phạm Trọng Đại, chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Sơn Tùng và sự phối hợp thực tập của Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ và xây dựng Hòa Phát.

Về tính cấp thiết, tác giả khẳng định đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là thành phần quan trọng của môi trường sống, địa bàn phân bổ dân cư, khu công nghiệp, văn hóa, an ninh quốc phòng và là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp. Từ năm 1945 đến nay, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013, trong đó công tác điều tra khảo sát, đánh giá, phân hạng đất và đo vẽ bản đồ địa chính luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản cấu thành bộ hồ sơ địa chính, phục vụ đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất và giải quyết tranh chấp đất đai. Nhằm chuẩn hóa hệ thống quản lý đất đai theo hệ tọa độ quốc gia, tỉnh Quảng Ninh đã triển khai xây dựng hệ thống bản đồ địa chính tại thành phố Hạ Long, trong đó có phường Hồng Hà. Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn đảm bảo độ chính xác kinh tế - kỹ thuật, việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp các phần mềm biên tập bản đồ chuyên dụng là giải pháp thực tiễn tất yếu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nội dung cụ thể:

  1. Ứng dụng công nghệ thông tin và máy toàn đạc điện tử vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, phục vụ công tác lập bản đồ địa chính cho phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Thành lập hoàn chỉnh một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 (tờ bản đồ số 21).
  3. Xác định những thuận lợi, khó khăn trong thực tế thành lập bản đồ địa chính tại địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: thu thập tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai tại địa bàn; tham gia công tác khống chế đo vẽ; trực tiếp thực hiện đo đạc chi tiết ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử; trút và xử lý số liệu đo; ứng dụng phần mềm chuyên ngành để biên tập, đóng gói sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 21 theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp khoa học và quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm tin học.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 21, tỷ lệ 1/500 tại phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 23/04/2019 đến ngày 30/08/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật đo đạc địa chính và quản lý đất đai hiện hành:

  1. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Sử dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ góc tự quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
  • Phép chiếu: Sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Quảng Ninh là $107^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$), đảm bảo độ biến dạng chiều dài nhỏ và không cách xa kinh tuyến trục quá $80\text{ km}$.
  • Phương pháp phân mảnh và chia mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 có kích thước thực tế $6 \times 6\text{ km}$ ($3600\text{ ha}$), kích thước khung trong tiêu chuẩn $60 \times 60\text{ cm}$. Tỷ lệ 1:500 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông; mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,25 \times 0,25\text{ km}$ (tương ứng diện tích $6,25\text{ ha}$), kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh 1:500 gồm số hiệu mảnh 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông từ 1 đến 16 đặt trong ngoặc đơn.
  1. Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng lưới đường chuyền kinh vĩ: Lưới khống chế đo vẽ phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi tiết được thiết kế theo cấp hạng đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) theo các chỉ tiêu kỹ thuật quy phạm:
TT Khu vực Tỷ lệ bản đồ Chiều dài tuyến $[S]_{\max}$ (m) Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") Sai số khép tương đối $f_S / [S]$
KV1 KV2 KV1 KV2 KV1 KV2
1 Đô thị 1:500, 1:1000, 1:2000 600 300 15 15 1:4000 1:2500
2 Nông thôn 1:1000 900 500 15 15 1:4000 1:2000
1:2000 2000 1000 15 15 1:4000 1:2000
1:5000 4000 2000 15 15 1:4000 1:2000
1:10000 - 1:25000 8000 6000 15 15 1:4000 1:2000

Các yêu cầu phụ trợ: Chiều dài cạnh đường chuyền không quá $400\text{ m}$ và không ngắn hơn $20\text{ m}$; cạnh liền kề không chênh lệch quá 2,5 lần; số cạnh không quá 15 cạnh; sai số trung phương đo cạnh sau bình sai không vượt quá $0,05\text{ m}$; sai số khép góc $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$.

  1. Cơ sở thiết bị và công nghệ phần mềm:
  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử South 312B (tích hợp máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), gương sào, bộ ngắm định tâm quang học, thước thép $2\text{ m}$, nhiệt kế, áp kế. Số liệu đo góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng được CPU tự động chuyển đổi thành tọa độ phẳng ($X, Y$) và độ cao ($H$) theo phương pháp tọa độ cực: $$X_P = X_{A1} + \Delta X_{A1-P}$$ $$Y_P = Y_{A1} + \Delta Y_{A1-P}$$ Trong đó: $\Delta X_{A1-P} = S \cdot \cos \alpha_{A1-P}$; $\Delta Y_{A1-P} = S \cdot \sin \alpha_{A1-P}$.
  • Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm trút số liệu Southchange, chương trình chuyển dạng TDC; môi trường đồ họa nền MicroStation (phiên bản MicroStation SE / v8i thuộc hệ thống Mapping Office của Intergraph cùng modul I/rasc, I/rasb, I/Geovec); phần mềm chuyên ngành địa chính TMV.Map (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software, phiên bản 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) cùng các tiện ích sửa lỗi cấu trúc topology MRFClean, MRFFlag.
  1. Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:
  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập văn bản quản lý, hồ sơ địa giới, số liệu mốc tọa độ và độ cao hiện có, số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất từ các cơ quan hành chính địa phương và đơn vị sản xuất.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử South 312B đo dẫn lưới kinh vĩ (đo 2 lần đi và về) và đo vẽ chi tiết các điểm ranh giới thửa đất, ranh giới đường giao thông, công trình xây dựng theo phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp xử lý và bình sai số liệu: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc sang máy tính, chuyển đổi định dạng và bình sai lưới đường chuyền để xác định tọa độ chính xác của các trạm đo.
  • Phương pháp bản đồ: Nạp dữ liệu vào phần mềm MicroStation và TMV.Map, xử lý lỗi đóng vùng (clean topology), tạo tâm thửa, gán dữ liệu thuộc tính, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1/500.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tổng quát về tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh quản lý đất đai hiện đại; khẳng định tầm quan trọng của bản đồ địa chính đối với công tác quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản trị tài nguyên; xác lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa lý luận đối với năng lực chuyên môn của sinh viên và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác đo đạc tại cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết ngành về bản đồ địa chính:

  • Khái niệm và tính chất pháp lý của bản đồ địa chính; phân biệt bản đồ giấy truyền thống và bản đồ số địa chính lưu trữ không gian dạng tọa độ và thuộc tính dạng mã hóa.
  • Phân tích chi tiết các yếu tố cấu thành bản đồ: yếu tố điểm (mốc trắc địa, điểm góc thửa), yếu tố đường (đoạn thẳng, đường gấp khúc, đường cong vi phân), thửa đất (đơn vị cơ bản có diện tích khép kín, một hoặc nhiều loại đất), thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, đơn vị hành chính cấp phường/xã. Quy định biểu thị địa giới hành chính, ranh giới công trình xây dựng theo mép tường ngoài, hệ thống giao thông (đường rộng trên $0,5\text{ mm}$ trên bản đồ vẽ hai nét, dưới $0,5\text{ mm}$ vẽ một nét tim đường), mạng lưới thủy văn và các hành lang an toàn kỹ thuật.
  • Cơ sở toán học: Chi tiết hóa tham số elipxoid Kraxovski (1946) trong phép chiếu Gauss-Kruger và elipxoid WGS-84 trong hệ quy chiếu VN-2000; nguyên tắc phân chia kinh tuyến trục cho 64 tỉnh, thành phố nhằm giới hạn khoảng cách biến dạng dưới $80\text{ km}$. Phương pháp phân mảnh danh pháp tờ bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200.
  • Yêu cầu kỹ thuật mạng lưới khống chế trắc địa: Khái quát hệ thống khống chế nhà nước hạng I, II, III, IV; các cấp lưới địa chính cơ sở (GPS), địa chính cấp 1, cấp 2 và lưới khống chế đo vẽ (đường chuyền kinh vĩ 1 và 2).
  • Cấu tạo và nguyên lý đo vẽ của máy toàn đạc điện tử (EDM, kinh vĩ số DT, CPU); quy trình đo và các thuật toán tính chuyển cạnh nghiêng về cạnh bằng, tính số gia tọa độ, tính chênh cao lượng giác.
  • Ứng dụng tin học trong biên tập bản đồ: Khái quát bộ Mapping Office (MicroStation, MGE, I/rasc, I/rasb, I/Geovec); cấu trúc và tính năng của phần mềm TMV.Map 2010 (nhóm chức năng xử lý số liệu đo mặt đất, chuyển đổi dữ liệu GIS từ ESRI ARC/INFO, MapInfo MIF, AutoCAD DXF/DWG, tạo topology, sửa lỗi tự động, gán nhãn và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 xác định cụ thể các nội dung triển khai đề tài:

  • Giới thiệu đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tờ bản đồ số 21 phường Hồng Hà, thời gian công tác từ ngày 23/04/2019 đến ngày 30/08/2019 tại Công ty Cổ phần đo đạc bản đồ và xây dựng Hòa Phát.
  • Nội dung nghiên cứu bao gồm: khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội phường Hồng Hà; đánh giá tình hình quản lý đất đai địa phương; xây dựng lưới khống chế đo vẽ (thu thập mốc, đo góc, đo cạnh, bình sai tọa độ và độ cao); công tác đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp; quy trình ứng dụng phần mềm MicroStation v8i và TMV.Map biên tập bản đồ địa chính.
  • Trình bày chi tiết 4 phương pháp nghiên cứu chuyên môn: khảo sát - thu thập tài liệu; đo đạc bằng máy South 312B; xử lý và bình sai số liệu; phương pháp bản đồ số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể của khu vực nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên phường Hồng Hà: Vị trí tọa độ địa lý từ $20^\circ 56' 01"$ đến $20^\circ 57' 18"$ vĩ độ Bắc, từ $107^\circ 06' 34"$ đến $107^\circ 08' 08"$ kinh độ Đông. Địa hình chia làm hai vùng rõ rệt: phía Bắc là vùng đồi núi cao từ $10\text{ m}$ đến $150\text{ m}$ (chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên, gồm rừng phòng hộ và một số khu dân cư); phía Nam là vùng thấp bằng phẳng, dốc thoải từ Bắc xuống Nam, tập trung khu dân cư và các cơ quan hành chính tỉnh Quảng Ninh. Khí hậu chia 2 mùa: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80-85% lượng mưa năm), mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm 15-20%). Nhiệt độ trung bình $16,7^\circ\text{C}$, tối đa $34,9^\circ\text{C}$; lượng mưa trung bình năm đạt $1832\text{ mm}$.
  • Tình hình kinh tế - xã hội và quản lý đất đai: Thu nhập bình quân đầu người đạt 30,2 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo còn 3,74%.
  • Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên của phường tính đến tháng 12/2018 là $336,44\text{ ha}$. Cơ cấu các nhóm đất chính gồm:
    • Đất nông nghiệp: $69,67\text{ ha}$ (đất trồng cây lâu năm $28,29\text{ ha}$; đất rừng phòng hộ $41,38\text{ ha}$).
    • Đất phi nông nghiệp: $212,35\text{ ha}$ (đất ở tại đô thị $75,03\text{ ha}$; đất trụ sở cơ quan $11,27\text{ ha}$; đất quốc phòng $1,97\text{ ha}$; đất an ninh $3,83\text{ ha}$; đất xây dựng công trình sự nghiệp $9,85\text{ ha}$; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp $37,44\text{ ha}$; đất có mục đích công cộng $72,96\text{ ha}$).
    • Đất chưa sử dụng: $54,49\text{ ha}$ (đất bằng chưa sử dụng $31,52\text{ ha}$; núi đá không có rừng cây $22,97\text{ ha}$).
  • Kết quả khống chế đo vẽ: Lưới khống chế phục vụ khu đo gồm tổng số 18 điểm, trong đó có 02 điểm địa chính cấp trên khởi tính (bao gồm điểm DC-32) và 16 điểm đường chuyền kinh vĩ được bố trí phủ đều khu vực đo, bình sai trong hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục $107^\circ 45'$.
  • Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý dữ liệu số:
    • Sử dụng máy toàn đạc điện tử South 312B đo chi tiết ranh giới thửa đất, ranh giới nhà ở, công trình xây dựng cố định và ranh giới hành chính theo hiện trạng sử dụng thực tế.
    • Trút số liệu từ máy đo vào máy tính qua phần mềm Southchange thành file định dạng gốc .tcm.
    • Sử dụng chương trình TDC chuyển đổi file .tcm sang định dạng .asc.
    • Kiểm tra, xử lý sửa lỗi tệp .asc, sau đó chuyển đổi thành file định dạng .txt và file đồ họa .dxf.
    • Nạp số liệu vào phần mềm MicroStation, hiển thị điểm đo chi tiết lên màn hình bản vẽ.
    • Tiến hành nối các điểm chi tiết thành đường bao thửa đất, công trình và hệ thống hạ tầng.
    • Sử dụng chức năng MRFClean và MRFFlag trên TMV.Map để quét, phát hiện và sửa các lỗi hình học (lỗi hở vùng, bắt chéo cạnh thửa đất).
    • Thực hiện phân mảnh bản đồ theo danh pháp chuẩn tỷ lệ 1/500, tạo tâm thửa tự động, đánh số thửa tự động, gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn thửa, biên tập nhãn thông tin (số thửa, diện tích, loại đất), thiết lập khung bản đồ địa chính và lưu trữ bản vẽ hoàn chỉnh tờ số 21 dưới dạng file .dgn.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả định lượng và sản phẩm cụ thể

Khóa luận đã hoàn thành các chỉ tiêu số liệu và sản phẩm chuyên môn đo đạc địa chính:

  • Hệ thống hóa hiện trạng sử dụng đất phường Hồng Hà tính đến tháng 12/2018 theo bảng thống kê chi tiết:
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 336,44 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 69,67 20,71
1.1 Đất trồng cây lâu năm CLN 28,29 8,41
1.2 Đất rừng phòng hộ LNP 41,38 12,30
2 Đất phi nông nghiệp PNN 212,35 63,12
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 75,03 22,30
2.2 Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTS 11,27 3,35
2.3 Đất quốc phòng CQA 1,97 0,59
2.4 Đất an ninh CQA 3,83 1,14
2.5 Đất xây dựng công trình sự nghiệp CTS 9,85 2,93
2.6 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CKS 37,44 11,13
2.7 Đất có mục đích công cộng CCC 72,96 21,68
3 Đất chưa sử dụng CSD 54,49 16,19
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 31,52 9,37
3.2 Núi đá không có rừng cây DCS 22,97 6,82
  • Về mạng lưới tọa độ: Hoàn thành kiểm tra và bình sai hệ thống khống chế mặt bằng gồm 18 điểm (02 điểm địa chính khởi tính, 16 điểm đường chuyền kinh vĩ), bảo đảm độ chính xác trong hệ tọa độ phẳng VN-2000, kinh tuyến trục $107^\circ 45'$, ellipsoid WGS-84.
  • Về sản phẩm bản đồ: Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 21, tỷ lệ 1/500 tại phường Hồng Hà, đáp ứng đầy đủ các yếu tố kỹ thuật: đường bao khép kín từng thửa đất, đánh số thửa và ghi diện tích tự động, tạo nhãn loại đất, phân lớp thông tin giao thông, thủy văn, công trình kiên cố và tạo khung bản đồ chuẩn quy phạm.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Từ thực tiễn nghiên cứu tại địa phương, tác giả đề xuất một số nội dung nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai:

  • Tăng cường kiểm soát và thực hiện nghiêm ngặt quy trình giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai trên địa bàn phường.
  • Đẩy mạnh công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rà soát khắc phục những tồn tại, sai sót đối với các giấy chứng nhận đã cấp trước đây.
  • Hoàn thiện và chuẩn hóa hệ thống hồ sơ địa chính, đồng bộ dữ liệu bản đồ địa chính số với dữ liệu thuộc tính quản lý biến động đất đai.
  • Thường xuyên thanh tra, rà soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định pháp luật.

3. Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã kiểm chứng và chuẩn hóa quy trình công nghệ tích hợp giữa thiết bị đo đạc điện tử ngoại nghiệp (South 312B) với các phần mềm biên tập nội nghiệp (Southchange, TDC, MicroStation, TMV.Map). Kết quả nghiên cứu cung cấp một sản phẩm bản đồ địa chính số có giá trị pháp lý và kỹ thuật, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai của Ủy ban nhân dân phường Hồng Hà và thành phố Hạ Long.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu và thành lập thực nghiệm trên 01 tờ bản đồ địa chính duy nhất (tờ số 21 tỷ lệ 1/500) trong khoảng thời gian thực tập từ ngày 23/04/2019 đến ngày 30/08/2019. Do tác giả tiếp cận thực tập tại thời điểm đơn vị đã hoàn thành việc xây dựng lưới khống chế đường chuyền, nên nội dung nghiên cứu ngoại nghiệp chủ yếu tập trung vào giai đoạn đo đạc chi tiết các thửa đất và công tác xử lý biên tập bản đồ số ở nội nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn phường Hồng Hà; đẩy mạnh việc liên kết hai chiều giữa cơ sở dữ liệu đồ họa không gian của bản đồ địa chính với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính nhằm phục vụ xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ cấp đô thị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ và Địa chính môi trường khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về công tác đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở đô thị.
  • Cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ trong việc áp dụng quy trình chuyển đổi dữ liệu nhiều bước: trút số liệu .tcm từ máy South 312B qua Southchange, chuyển đổi định dạng qua TDC sang .asc và .txt, đưa vào MicroStation và xử lý lỗi topology bằng các công cụ chuyên dụng của TMV.Map.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở (phường/xã) tham khảo tài liệu về hiện trạng quỹ đất năm 2018 và phương pháp đối soát thực địa khi nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa chính chính quy.

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 21 tại phường Hồng Hà được thành lập ở tỷ lệ nào và kích thước tiêu chuẩn của mảnh bản đồ này ngoài thực địa là bao nhiêu?

Tờ bản đồ số 21 được thành lập ở tỷ lệ 1/500. Theo quy tắc chia mảnh bản đồ địa chính, mảnh bản đồ tỷ lệ 1/500 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông; mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,25 \times 0,25\text{ km}$, tương ứng với diện tích là $6,25\text{ ha}$, và kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$.

2. Các thông số trắc địa cơ sở của hệ tọa độ VN-2000 được áp dụng trong quá trình đo vẽ tại khu vực nghiên cứu gồm những gì?

Khu vực đo vẽ áp dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc tọa độ quốc gia đặt tại $N_{00}$ (Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Phép chiếu UTM được áp dụng với kinh tuyến trục riêng cho tỉnh Quảng Ninh là $107^\circ 45'$.

3. Lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo vẽ chi tiết khu vực nghiên cứu gồm bao nhiêu điểm và có cơ cấu như thế nào?

Tổng số điểm khống chế của toàn bộ khu đo là 18 điểm, bao gồm: 02 điểm địa chính cấp trên dùng làm điểm khởi tính (trong đó có điểm DC-32) và 16 điểm mốc đường chuyền kinh vĩ được bố trí đo dẫn để phục vụ trực tiếp cho trạm máy đo chi tiết.

4. Quy trình chuyển đổi và trút số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử South 312B vào phần mềm MicroStation trải qua những định dạng tệp nào?

Dữ liệu đo chi tiết từ máy South 312B được xử lý qua 4 bước chuyển đổi định dạng:

  • Bước 1: Trút dữ liệu từ máy đo vào máy tính qua phần mềm Southchange thành file đuôi .tcm.
  • Bước 2: Sử dụng chương trình TDC chuyển đổi file .tcm sang file định dạng .asc.
  • Bước 3: Sửa lỗi số liệu, chuyển đổi tệp .asc sang định dạng .txt chứa tọa độ các điểm đo chi tiết.
  • Bước 4: Tạo file số liệu .dxf hoặc nạp trực tiếp file tọa độ vào MicroStation để tiến hành phun điểm chi tiết lên bản vẽ nền.

5. Cơ cấu sử dụng đất tại phường Hồng Hà đến tháng 12/2018 thể hiện diện tích của 3 nhóm đất chính như thế nào?

Tính đến tháng 12/2018, tổng diện tích đất tự nhiên của phường Hồng Hà là $336,44\text{ ha}$, bao gồm: đất nông nghiệp có diện tích $69,67\text{ ha}$ (chiếm 20,71%); đất phi nông nghiệp có diện tích lớn nhất với $212,35\text{ ha}$ (chiếm 63,12%); đất chưa sử dụng có diện tích $54,49\text{ ha}$ (chiếm 16,19%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Trọng Đại đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc chuẩn hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử South 312B và các phần mềm đồ họa địa chính MicroStation, TMV.Map. Đề tài đã xử lý bình sai hệ thống lưới khống chế gồm 18 điểm và xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1/500 tại phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 kinh tuyến trục $107^\circ 45'$. Sản phẩm bản đồ đạt độ chính xác kỹ thuật theo quy phạm hiện hành, phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất và cung cấp nguồn tài liệu kỹ thuật đáng tin cậy phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cơ sở.