CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH .1 Hệ thống lưới khống chế. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ GPS .1 Quá trình hình thành. Cấu trúc hệ thống GPS.
Nguyên lý định vị GPS. Các nguồn sai số. Những kỹ thuật đo GPS .8 Xử lý số liệu .9 Bình sai lưới GPS. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS TRONG THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ.
Ứng dụng công nghệ GPS đo tĩnh để thành lập lưới không chế địa chính. Các dạng lưới ứng dụng đo tĩnh trong công nghệ GPS để thành lập lưới không chế địa chính. Tam giác đơn, chuỗi tam giác, tứ giác.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM .1 Trên thế giới .2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu ở Việt Nam .3 Các ứng dụng khác: .33 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Khái quát địa bàn nghiên cứu. Thu thập các tài liệu hiện có của khu đo. Ứng dụng GPS thành lập lưới khống chế đo vẽ cho xã Thạch Khoán.
So sánh với công nghệ thành lập lưới đo vẽ bằng máy đo GPS và máy toàn đạc điện tử. Thuận lợi, khó khăn trong sử dụng công nghệ GPS đo động thời gian thực và đề xuất giải pháp. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.36 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Khái quát đặc điểm khu đo. Vị trí địa lý .2 Đặc điểm địa hình, địa vật. Dân cư, kinh tế xã hội .4 Văn hóa, giáo dục và y tế.
Hệ thống các điểm tọa độ cấp Nhà nước, điểm tọa độ địa chính có trong khu vực. Các tư liệu bản đồ hiện có. Ứng dụng công nghệ GPS thành lập lưới khống chế đo vẽ và so sánh với công nghệ đo bằng máy toàn đạc điện tử. Cơ sở pháp lý xây dựng và đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS tại xã Thạch Khoán huyện Thanh Sơn Tỉnh Phú Thọ.
Quy trình thành lập lưới. Kết quả khảo sát thiết kế mạng lưới khống chế đo vẽ lập bằng Công nghệ GPS.Công tác đo lưới đo vẽ thành lập bằng công nghệ GPS. Kết quả bình sai lưới địa chính thành lập bằng công nghệ GPS .3 So sánh phương pháp thành lập lưới đo vẽ bằng máy đo GPS với phương pháp đo bằng máy toàn đạc điện tử. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp .63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .64 TÀI LIỆU THAM KHẢO .66 e vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ. Thống kê hiện trạng mốc tọa độ Nhà nước, mốc địa chính. Thống kê các loại bản đồ hiện có của xã. Khối lượng nhân công dự kiến .4: Bảng trị đo gia số tọa độ và các chỉ tiêu sai số .5: Bảng sai số khép hình .6: Bảng trị bình sai, số hiệu chỉnh, sai số đo gia số tọa độ .7: Bảng tọa độ vuông góc không gian sau bình sai .8: Bảng tọa độ trắc địa sau bình sai .9: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai .10: Bảng chiều dài cạnh, phương vị và chênh cao sau bình sai .11: So sánh số liệu đạt được với các văn bản quy định hiện hành .12: So sánh hạng mục công việc giữa hai phương pháp .60 thành lập lưới đo vẽ .13: So sánh các yếu tố gây sai số của hai phương pháp thành lập lưới.14: So sánh thời gian thi công, mật độ điểm lưới của hai phương pháp .15: So sánh hiệu quả kinh tế của hai phương án thi công lưới (máy đo GPS và máy toàn đạc điện tử) .62 e vii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Cấu trúc của hệ thống GPS. Vệ tinh GPS đang bay trên quĩ đạo quanh Trái đất. Mạng lưới các trạm điều khiển của hệ thống GPS từ sau năm 2005. Cấu trúc tín hiệu GPS.
Kỹ thuật giải đa trị tại các máy thu. Kỹ thuật định vị tương đối. Kỹ thuật định vị tương đối .1: Quy trình thành lập lưới khống chế đo vẽ .2: Đồ hình đo nối được thiết kế tạo thành các cặp .3 Cài đặt hệ tọa độ VN 2000 và Kinh tuyến trục .4 Đặt tên file và chọn thông số hệ tọa độ .5 Quá trình tính tất cả các cạnh .6 Quá trình xử lý loại bỏ tín hiệu nhiễu không tin cậy.7 Quá trình đặt lại các thông số Mask Angle( góc ngưỡng); Variance Rate (giá trị RATIO>1,5); Epoch Inverval (thời gian giãn cách ghi tín hiệu); Gross Error (hệ số lọc nhiễu>2,5) xử lý các cạnh chưa đạt .8 Quá trình kiểm tra thời gian đồng bộ khi cần thiết.Tính cấp thiết của đề tài Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, xã hội được coi là con đường nhanh nhất để rút ngắn thời gian thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây cũng chính là vấn đề đang được toàn đảng, toàn dân hết sức quan tâm, khi mà khoa học công nghệ đang từng ngày mở rộng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức trong thời đại mới, thời kỳ hội nhập.
Hệ thống định vị toàn cầu GPS là hệ thống định vị, dẫn đường sử dụng các vệ tinh nhân tạo được Bộ Quốc phòng Mỹ triển khai từ những năm đầu thập kỷ 70. Ban đầu, hệ thống này được dùng cho mục đích quân sự nhưng sau đó đã được thương mại hóa, từ năm 1980 hệ thống định vị toàn cầu GPS đã được sử dụng vào mục đích dân sự. Ngày nay, trong rất nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội đã và đang áp dụng công nghệ GPS. Trong ngành trắc địa, công nghệ GPS đã mở ra thời kỳ mới, đã thay thế công nghệ truyền thống trong việc thành lập và xây dựng mạng lưới tọa độ các cấp.
Với ngành trắc địa bản đồ thì đây là cuộc cách mạng thực sự về cả kỹ thuật, chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế trên phạm vi toàn thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Hệ thống định vị toàn cầu GPS đã được công nhận và sử dụng rộng rãi như một công nghệ tin cậy, hiệu quả trong trắc địa bản đồ bởi các tính ưu việt sau: Có thể xác định tọa độ của các điểm từ điểm gốc khác mà không cần thông hướng; độ chính xác đo đạc ít phụ thuộc vào điều kiện thời tiết (có thể đo trong mọi điều kiện thời tiết); việc xác định tọa độ các điểm rất nhanh chóng, tính chính xác cao, ở bất kỳ vị trí nào trên trái đất; kết quả đo đạc có thể tính trong hệ tọa độ toàn cầu hoặc hệ tọa độ địa phương bất kỳ. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai lâu dài luôn giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh, quốc phòng và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã được ghi tại khoản 3, Điều 22 của Luật đất đai 2013.
Nội dung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp, các ngành trong việc thực hiện khảo e 2 sát, đo đạc, lập và quản lý bản đồ địa chính đã được quy định tại Điều 23 của Luật đất đai 2013. Căn cứ Luật đất đai năm 2013, ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài nguyên và Môi rường ban hành Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của việc lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, và 1:10000 và trích đo địa chính thửa đất thay thế Quy phạm thành lập bản đồ địa chính trước đây. Tỉnh Phú Thọ nói chung huyện Thanh Sơn nói riêng những năm qua có tốc độ phát triển kinh tế tương đối nhanh kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng. Chính vì thế nhu cầu bức thiết trong quản lý đất đai của huyện là phải thành lập được bản đồ địa chính (BĐĐC) có độ chính xác cao cho toàn huyện.
Được sự quan tâm của UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Tài nguyên và Môi trường đã cho triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính của các xã trong địa bàn huyện Thanh Sơn nói chung trong đó cụ thể có xã Thạch Khoán nói riêng. Cùng với xu thế của thế giới mở rộng khả năng sử dụng công nghệ vào sản xuất trong đó có công nghệ định vị toàn cầu GPS, góp phần đưa công nghệ mới vào sản xuất. Với những lý do trên được sự phân công của Phòng đào tạo - Đào tạo sau đại học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong xây dựng lưới khống chế phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ”. Mục tiêu - Sử dụng công nghệ GPS đo tĩnh thành lập lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính xã Thạch Khoán, huyệnThanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá hiệu quả của việc công nghệ GPS với công nghệ Toàn đạc điện tử truyền thống. e 3 - Thuận lợi, khó khăn trong sử dụng công nghệ GPS đo động thời gian thực và đề xuất giải pháp 3. Tính khoa học và thực tiễn của đề tài -Dựa trên sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong đó có công nghệ GPS để xây dựng lưới không chế đo vẽ thay thế cho phương pháp xây dựng lưới truyền thống, góp phần đưa công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao độ chính xác, mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trong thực tế sản xuất khi xây dựng lưới khống chế trắc địa nói chung và lưới khống chế đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực xã Thạch Khoán,huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ nói riêng.