Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 914 01 14) của nghiên cứu sinh Vương Thị Như Quỳnh, được thực hiện tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Văn Tuân và TS Nguyễn Vũ Bích Hiền (năm bảo vệ: 2022), mang tên đề tài: "Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay".

+---------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN                                                                              |
+--------------------------+------------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả                  | Vương Thị Như Quỳnh                                                          |
| Cơ sở đào tạo            | Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng                                           |
| Người hướng dẫn khoa học | 1. TS Nguyễn Văn Tuân; 2. TS Nguyễn Vũ Bích Hiền                             |
| Chuyên ngành & Mã số     | Quản lý giáo dục — Mã số: 914 01 14                                          |
| Khách thể nghiên cứu     | Hoạt động ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở trường đại học    |
| Đối tượng nghiên cứu     | Quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật theo quản lý thay đổi |
| Địa bàn & Thời gian      | TP. Hà Nội (03 trường đại học công lập); Dữ liệu khảo sát từ năm 2016-2022   |
+--------------------------+------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) tác động toàn diện tới giáo dục đại học, làm thay đổi môi trường sư phạm, vai trò của người dạy, người học và phương thức tổ chức dạy học. Chủ trương của Đảng tại Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định nhiệm vụ đẩy mạnh ứng dụng ICT trong dạy và học, đặt mục tiêu đến năm 2015 có 100% giảng viên đại học, cao đẳng có khả năng ứng dụng ICT. Đối với khối ngành kỹ thuật—nơi đặc thù đào tạo gắn liền với các tri thức khoa học tự nhiên trừu tượng, hệ thống thiết bị công nghệ phức tạp và yêu cầu cao về năng lực thực hành—việc ứng dụng ICT là giải pháp trực tiếp để hiện đại hóa phương pháp dạy học.

Tuy nhiên, thực tế tại địa bàn thành phố Hà Nội (nơi tập trung 21 trường đại học có đào tạo khối ngành kỹ thuật) cho thấy việc triển khai còn nhiều hạn chế. Một bộ phận giảng viên gặp rào cản về tâm lý ngại thay đổi thói quen dạy học truyền thống, năng lực ứng dụng công nghệ chưa đồng đều. Ở góc độ quản lý, các cơ sở đào tạo phần lớn dừng lại ở việc ban hành chủ trương, thiếu các biện pháp quản lý cụ thể, đồng bộ, chưa tạo được động lực đổi mới và chưa kiểm soát quá trình chuyển đổi theo một quy trình khoa học. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu về quản lý hoạt động ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội dưới góc độ tiếp cận lý thuyết "Quản lý sự thay đổi".

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật bậc đại học, đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.

Luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
  2. Luận giải cơ sở lý luận về ứng dụng ICT, quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học.
  3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng ICT và quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.
  4. Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.
  5. Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay theo quan điểm "Quản lý sự thay đổi".
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận quản lý sự thay đổi.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát tại 03 trường đại học đại diện cho các trường đại học công lập có đào tạo khối ngành kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, điều tra khảo sát và phân tích thực trạng từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2022).

Giả thuyết khoa học

Ứng dụng ICT trong nhà trường nói chung, trong dạy học nói riêng cần xuất phát từ sự phát triển của khoa học công nghệ, từ mục tiêu chiến lược trong phát triển nhà trường, phù hợp với lý thuyết quản lý, hướng tới nâng cao chất lượng dạy học. Nếu các trường đại học có đào tạo khối ngành kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi để quản lý hoạt động ứng dụng ICT trong dạy học thì sẽ góp phần đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và thay đổi về chất lượng dạy học của các nhà trường trong bối cảnh chuyển đổi số.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch nội dung chính:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH ĐƯỢC TỔNG QUAN                                                                      |
+--------------------+-------------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Nhóm nội dung      | Tác giả quốc tế tiêu biểu                 | Tác giả trong nước tiêu biểu                  |
+--------------------+-------------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Ứng dụng ICT trong | Wiles & Bondi (2002); Tinio (2001);       | Phó Đức Hòa & Ngô Quang Sơn (2008);           |
| dạy học            | Sayling Wen (2003); Zhu Zhiting;          | Jef Peeraer, Trần Nữ Mai Thi,                 |
|                    | Peter Van Gils (2004); Mousund (2002);    | Trần Thị Thái Hà (2010); Hoàng Kiếm (2011);   |
|                    | Sukanta Sarkar; Rae Condie et al. (2007); | Đào Thái Lai (2012); Vũ Đức Thông (2016);     |
|                    | Cher Ping Lim et al. (2010);              | Vương Quốc Anh et al. (2019); Tú Sỹ Chương;   |
|                    | Barton & Haydn (2013)...                  | Trần Đình Châu & Đặng Thị Thu Thủy...         |
+--------------------+-------------------------------------------+-----------------------------------------------+
| Quản lý ứng dụng   | Sukanta Sarkar; Rae Condie et al. (2007); | Ngô Quang Sơn (2002, 2009); Trần Kiểm (2006);|
| ICT trong dạy học  | Peter Van Gils (2004); Dự án ngày mai     | Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải,                   |
|                    | (2010); Mojgan Afshari (2012);            | Đặng Quốc Bảo (2009); Phan Văn Tỵ (2013);     |
|                    | Mousund (2002); Sharmila Devi             | Triệu Thị Thu (2013); Vũ Lộc An (2018);       |
|                    | et al. (2012); Doug Johnson (2013);       | Phạm Thị Lệ Hằng (2018); Lê Hồng Sơn (2002); |
|                    | Chua & Chua (2017)...                     | Nguyễn Thanh Bình; Trần Ngọc Giao...          |
+--------------------+-------------------------------------------+-----------------------------------------------+

Chi tiết các công trình nghiên cứu liên quan

  1. Về ứng dụng ICT trong dạy học:
  • Tác giả quốc tế: Wiles và Bondi (2002) phân tích lịch sử ứng dụng Internet từ năm 1995 tại Hoa Kỳ; Tinio (2001) với tác phẩm "ICT in Education-Book" chỉ ra 3 nhóm vấn đề cốt lõi (lợi ích tiềm năng, 4 yếu tố chi phí - hiệu quả - hợp lý - ổn định, thách thức đối với các nước đang phát triển); Sayling Wen (2003) phân tích sự thay đổi phương thức dạy và học; Zhu Zhiting nghiên cứu tiêu chuẩn công nghệ E-learning ở Trung Quốc; Peter Van Gils (2004) khẳng định ICT là công cụ trong quản lý và dạy học; David Mousund (2002) chỉ ra sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ so với sự thích ứng của nhà quản lý; Sukanta Sarkar nghiên cứu giáo dục đại học thế kỷ XXI tại Ấn Độ; Rae Condie, Bob Munro, Liz Seagraves (2007) đánh giá tác động của ICT tại Anh; Cher Ping Lim, Ching Sing Chai, Daniel Churchill (2010) đề xuất khung đánh giá năng lực ICT cho giảng viên dựa trên 4 phương diện; Roy Barton và Terry Haydn (2013) nghiên cứu chiến lược tích hợp ICT cho lãnh đạo trường đại học.
  • Tác giả trong nước: Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn (2008) với "Ứng dụng CNTT trong giảng dạy tích cực"; Jef Peeraer, Trần Nữ Mai Thi, Trần Thị Thái Hà (2010) xây dựng bộ tài liệu 7 mô-đun dạy học tích cực; Hoàng Kiếm (2011) với mô hình "Công nghệ thông tin và đại học sáng tạo"; Đào Thái Lai (2012) phân tích tác động cách mạng của ICT; Vũ Đức Thông (2016) xây dựng khung năng lực ICT cho giảng viên gồm 6 lĩnh vực và 3 bậc phát triển (làm quen, hiểu sâu, sáng tạo); Vương Quốc Anh, Đào Ngọc Chính, Phan Thị Bích Lợi (2019) nghiên cứu giải pháp trường đại học thông minh; Tú Sỹ Chương, Trần Đình Châu và Đặng Thị Thu Thủy, Lưu Lâm, Trần Khánh, Nguyễn Thị Ban, Trần Hoài Phương, Tôn Quang Cường phân tích việc ứng dụng phần mềm và bài giảng điện tử trong các môn học cụ thể.
  1. Về quản lý ứng dụng ICT trong dạy học:
  • Tác giả quốc tế: Nhóm tác giả Dự án ngày mai (2010) nêu mô hình 3E (thẩm quyền, tham gia, trao quyền); Mojgan Afshari (2012) khảo sát 320 cán bộ quản lý về vai trò lãnh đạo công nghệ; Sharmila Devi, Mohammad Rizwaan, Subhash Chander (2012) nghiên cứu ICT trong chất lượng giáo dục tại Ấn Độ; Doug Johnson (2013) nhấn mạnh việc bắt đầu từ phương pháp sư phạm trước khi áp dụng công nghệ; Yan Piaw Chua và Pei Pei Chua (2017) phát triển mô hình lãnh đạo công nghệ giáo dục.
  • Tác giả trong nước: Ngô Quang Sơn (2002, 2009) nghiên cứu quản lý ứng dụng ICT trong dạy học tích cực; Trần Kiểm (2006) phân tích các xu thế giáo dục hiện đại; Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009) trong "Từ điển giáo dục học" khẳng định ICT là nền tảng quản lý trường học; Phan Văn Tỵ (2013) nghiên cứu quản lý bài giảng điện tử; Triệu Thị Thu (2013) nghiên cứu quản lý ứng dụng CNTT tại các trung tâm giáo dục thường xuyên Hà Nội; Vũ Lộc An (2018) nghiên cứu tại các trường chính trị tỉnh; Phạm Thị Lệ Hằng (2018) nghiên cứu tại khối trung học cơ sở; Lê Hồng Sơn (2002), Nguyễn Thanh Bình, Trần Ngọc Giao bàn về cơ chế và giải pháp quản lý thiết bị công nghệ.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên hoặc giáo dục đại học nói chung theo các chức năng quản lý truyền thống (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra). Chưa có công trình nào đi sâu giải quyết vấn đề quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở bậc đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận lý thuyết "Quản lý sự thay đổi", nhằm giải quyết rào cản tâm lý, năng lực của giảng viên và chuẩn hóa quy trình quản lý 6 bước trong môi trường đào tạo kỹ thuật đặc thù.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Luận án làm rõ và chuẩn hóa các khái niệm:

  • Công nghệ thông tin (IT): Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật (máy tính, mạng truyền thông, kho dữ liệu) để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và khai thác thông tin số.
  • Truyền thông (Communication): Quá trình trao đổi thông tin, kiến thức, tư tưởng, tình cảm, chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa các cá nhân, nhóm người nhằm tăng cường hiểu biết, thay đổi nhận thức và điều chỉnh hành vi.
  • Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT): Tập hợp các ngành khoa học, công cụ kỹ thuật và tài nguyên công nghệ kết hợp giữa máy tính và mạng viễn thông nhằm tạo lập, xử lý, truyền tải, lưu trữ và quản lý dữ liệu thông tin.
  • Khối ngành kỹ thuật: Nhóm ngành đặc trưng bao gồm các chuyên ngành chuyên sâu như Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện - điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật vận tải, Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật hệ thống và các ngành kỹ thuật liên ngành.
  • Ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật: Việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật, phần mềm chuyên dụng và môi trường số vào hoạt động dạy của giảng viên và hoạt động học của sinh viên nhằm đổi mới phương pháp, hình thức dạy học, đáp ứng mục tiêu đào tạo cán bộ kỹ thuật bậc đại học.
  • Lý thuyết Quản lý sự thay đổi (Change Management): Tiếp cận dựa trên mô hình 3 giai đoạn của Kurt Lewin (Unfreeze - Làm tan băng, Change - Thay đổi, Refreeze - Đóng băng trở lại) và mô hình 8 bước của John Kotter (tạo tính cấp bách, lập liên minh dẫn đường, xây dựng tầm nhìn, truyền thông tầm nhìn, trao quyền, tạo thắng lợi ngắn hạn, củng cố và thể chế hóa).
  • Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge): Khung kiến thức tích hợp giữa Kiến thức nội dung chuyên ngành (CK), Kiến thức sư phạm (PK) và Kiến thức công nghệ (TK).
  • Quy trình quản lý ứng dụng ICT gồm 6 bước: (1) Nhận diện và chuẩn bị cho sự thay đổi; (2) Kế hoạch hóa sự thay đổi; (3) Tổ chức thực hiện sự thay đổi; (4) Chỉ đạo thực hiện sự thay đổi; (5) Kiểm tra, đánh giá sự thay đổi; (6) Khẳng định, duy trì và phát triển sự thay đổi tiếp theo.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết, thực tiễn và xử lý thống kê:

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN                                                          |
+--------------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp điều tra     | Bảng hỏi khảo sát 900 khách thể (60 CBQL, 240 GV, 600 SV)                  |
| Địa bàn khảo sát         | 03 trường đại học công lập đào tạo khối ngành kỹ thuật tại TP Hà Nội       |
| Phương pháp bổ trợ       | Quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu BGH/GV, nghiên cứu sản phẩm, chuyên gia    |
| Phương pháp kiểm chứng   | Khảo nghiệm tính cần thiết - khả thi; Thử nghiệm sư phạm (2 đợt tác động)  |
| Công cụ xử lý thống kê   | Phần mềm SPSS 16.0 và Microsoft Excel                                      |
| Kỹ thuật phân tích       | Thống kê mô tả (Mean, SD, %), phân tích tương quan bảng Hopkins            |
+--------------------------+----------------------------------------------------------------------------+

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về ứng dụng ICT và quản lý ứng dụng ICT trong dạy học. Tác giả chỉ ra 4 giá trị kế thừa từ các công trình đi trước và xác định 6 vấn đề khoa học luận án tập trung giải quyết:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật theo tiếp cận quản lý sự thay đổi.
  2. Phân tích thuận lợi, khó khăn và đặc thù đào tạo khối ngành kỹ thuật trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học.
  3. Xác định nội dung, quy trình và biện pháp quản lý nhằm tối ưu hóa hiệu quả ứng dụng công nghệ.
  4. Phân tích các yếu tố tác động đa chiều của môi trường quản lý giáo dục hiện nay.
  5. Đánh giá toàn diện thực trạng, chỉ ra nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế.
  6. Đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ, tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm thực tiễn.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học

Chương này làm rõ các khái niệm bản chất, phân tích vai trò của ICT trong quản trị trường đại học và đổi mới phương pháp giảng dạy (dạy học kết hợp Blended learning, dạy học trực tuyến E-learning, bài giảng điện tử với các phần mềm hỗ trợ như Microsoft PowerPoint, Flash, Violet, iMindMap, Adobe Presenter...). Luận án tích hợp mô hình TPACK và mô hình quản lý sự thay đổi của Kurt Lewin, John Kotter để thiết lập quy trình quản lý 6 bước đối với khối ngành kỹ thuật. Đồng thời, chương 2 phân tích các yếu tố tác động thuộc về chủ thể quản lý, đối tượng quản lý (giảng viên, sinh viên) và môi trường cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ.

Chương 3: Cơ sở thực tiễn quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khối ngành kỹ thuật các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay

Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 03 trường đại học công lập đào tạo kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội với mẫu 900 khách thể:

  • Thực trạng ứng dụng ICT: Giảng viên và sinh viên đã bước đầu sử dụng ICT trong tìm kiếm, lưu trữ tài liệu và soạn giảng, tuy nhiên mức độ ứng dụng các phần mềm mô phỏng kỹ thuật chuyên sâu và kiểm tra đánh giá trực tuyến chưa đồng đều.
  • Thực trạng quản lý theo tiếp cận sự thay đổi: Đánh giá chi tiết qua 6 giai đoạn (nhận diện chuẩn bị, kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá, khẳng định và duy trì phát triển). Kết quả cho thấy khâu lập kế hoạch và ban hành quy định còn mang tính hình thức; công tác bồi dưỡng năng lực công nghệ cho đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng yêu cầu thực tế; việc đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm ảo còn phân tán.
  • Đánh giá nguyên nhân: Sức ì tâm lý của một bộ phận giảng viên ngại đổi mới phương pháp truyền thống; thiếu cơ chế tạo động lực, khen thưởng; nguồn lực tài chính đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành còn hạn hẹp.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU BẢNG BIỂU ĐIỂN HÌNH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG (TRÍCH XUẤT TỪ CHƯƠNG 3)                                        |
+----------+-----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng số  | Nội dung thống kê và khảo sát thực trạng                                                            |
+----------+-----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 3.2 | Thống kê các ngành và quy mô sinh viên khối ngành kỹ thuật trong 3 năm                              |
| Bảng 3.4 | Thực trạng ứng dụng ICT trong tìm kiếm, lưu trữ và khai thác tài liệu dạy học và quản lý            |
| Bảng 3.5 | Thực trạng ứng dụng ICT của giảng viên trong dạy học khối ngành kỹ thuật các trường đại học         |
| Bảng 3.6 | Thực trạng ứng dụng ICT trong học tập của sinh viên                                                 |
| Bảng 3.7 | Thực trạng nhận diện và chuẩn bị cho sự thay đổi                                                    |
| Bảng 3.8 | Thực trạng kế hoạch hóa sự thay đổi                                                                 |
| Bảng 3.9 | Thực trạng tổ chức thực hiện sự thay đổi ứng dụng ICT                                               |
| Bảng 3.10| Thực trạng chỉ đạo thực hiện sự thay đổi ứng dụng ICT                                               |
| Bảng 3.13| Kết quả đánh giá thực trạng bồi dưỡng nâng cao năng lực ICT cho CBQL, giảng viên                   |
| Bảng 3.14| Kết quả đánh giá thực trạng đảm bảo cơ sở vật chất, nguồn lực cho hoạt động ứng dụng ICT            |
| Bảng 3.15| Kết quả đánh giá thực trạng hình thành văn hóa thay đổi trong nhà trường                           |
| Bảng 3.16| Thực trạng kiểm tra đánh giá thay đổi trong quản lý                                                 |
| Bảng 3.18| Kết quả đánh giá các yếu tố tác động đến quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật    |
+----------+-----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Chương 4: Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội và khảo nghiệm, thử nghiệm

Chương 4 đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý theo quy trình quản lý sự thay đổi và trình bày kết quả kiểm chứng:

  • Hệ thống biện pháp đề xuất: Tập trung vào việc nâng cao nhận thức và chuẩn bị tâm lý cho sự thay đổi; kế hoạch hóa hoạt động ứng dụng ICT gắn với chuẩn đầu ra khối ngành kỹ thuật; đổi mới nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực ICT cho giảng viên theo mô hình TPACK; hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển học liệu số và phòng thí nghiệm mô phỏng; xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và thiết lập cơ chế tạo động lực.
  • Kết quả khảo nghiệm: Đánh giá của 60 CBQL và 240 giảng viên khẳng định mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Phân tích tương quan Hopkins (Bảng 4.4 và Biểu đồ 4.3) chỉ ra mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất.
  • Kết quả thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm biện pháp "Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực ICT cho CBQL, giảng viên" qua 2 đợt tác động. Kết quả xử lý số liệu (Bảng 4.5, 4.6, 4.7) cho thấy năng lực thiết kế bài giảng, sử dụng phần mềm chuyên ngành của giảng viên và mức độ tiếp thu của sinh viên sau thử nghiệm tăng lên rõ rệt so với trước thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định 5 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và thực tiễn hoạt động dạy học khối kỹ thuật, luận án đã xây dựng khung lý luận, luận giải các vấn đề về ICT, ứng dụng ICT và quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật ở các trường đại học.
  2. Trên cơ sở tiếp cận lý thuyết về quản lý sự thay đổi, luận án đã xây dựng khung lý luận về quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quan điểm quản lý sự thay đổi, đồng thời chỉ ra nội dung quản lý cụ thể.
  3. Phân tích làm rõ mối quan hệ giữa các thành tố bên trong và bên ngoài quá trình quản lý, xác định những yếu tố tác động trực tiếp đến quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật.
  4. Khảo sát thực trạng hoạt động ứng dụng ICT và quản lý ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật theo quy trình 6 bước tại các trường đại học trên địa bàn Hà Nội, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thực tiễn.
  5. Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng ICT trong dạy học khối ngành kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy trình quản lý sự thay đổi, có khảo nghiệm và thử nghiệm khẳng định tính khoa học, cần thiết và khả thi.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý về chuyển đổi số và chuẩn năng lực ICT giảng viên đại học khối ngành kỹ thuật; có cơ chế đầu tư hạ tầng mạng và phần mềm dùng chung.
  • Đối với các trường đại học: Xây dựng chiến lược ứng dụng ICT dài hạn; bố trí ngân sách phát triển học liệu số, phòng thực hành ảo; đổi mới công tác bồi dưỡng cán bộ, giảng viên và thiết lập quy chế đánh giá, thi đua gắn liền với ứng dụng công nghệ.
  • Đối với cán bộ quản lý và giảng viên: Chủ động học tập nâng cao năng lực công nghệ theo khung TPACK, khắc phục tâm lý ngại thay đổi, tích cực khai thác phần mềm chuyên ngành vào thiết kế bài giảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thử nghiệm sư phạm của đề tài mới tập trung tại 03 trường đại học công lập đào tạo khối ngành kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng sang các trường đại học kỹ thuật ngoài công lập hoặc các cơ sở đào tạo tại các địa phương khác; nguồn dữ liệu khảo sát giới hạn từ năm 2016 đến năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng phạm vi khảo sát trên quy mô toàn quốc và nghiên cứu chuyên sâu về quản lý ứng dụng các công nghệ số mới nổi (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, thực tế ảo VR/AR) trong dạy học thực hành, thí nghiệm kỹ thuật bậc đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Cán bộ quản lý giáo dục đại học (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Trưởng khoa kỹ thuật): Tham khảo quy trình quản lý 6 bước và hệ thống biện pháp quản lý sự thay đổi để tổ chức chuyển đổi số hoạt động dạy học tại đơn vị.
  • Giảng viên khối ngành kỹ thuật: Vận dụng khung TPACK và các hình thức dạy học kết hợp (Blended learning), thiết kế bài giảng số bằng các phần mềm công cụ hỗ trợ.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết quản lý sự thay đổi của Kurt Lewin, John Kotter và phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng xử lý qua SPSS 16.0.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận quản lý ứng dụng ICT theo khung lý thuyết nào?
Luận án tiếp cận theo lý thuyết "Quản lý sự thay đổi" (Change Management), vận dụng mô hình 3 giai đoạn của Kurt Lewin (Unfreeze - Change - Refreeze) và mô hình 8 bước của John Kotter, kết hợp với khung năng lực sư phạm công nghệ TPACK để xây dựng quy trình quản lý 6 bước.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện như thế nào?
Khảo sát được thực hiện trên 900 khách thể tại 03 trường đại học công lập đào tạo khối ngành kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: 60 cán bộ quản lý, 240 giảng viên và 600 sinh viên; dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 và Excel.

3. Quy trình quản lý ứng dụng ICT do luận án đề xuất gồm những bước nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Nhận diện và chuẩn bị cho sự thay đổi; (2) Kế hoạch hóa sự thay đổi; (3) Tổ chức thực hiện sự thay đổi; (4) Chỉ đạo thực hiện sự thay đổi; (5) Kiểm tra, đánh giá sự thay đổi; (6) Khẳng định, duy trì và phát triển sự thay đổi tiếp theo.

4. Biện pháp nào đã được tác giả tiến hành thử nghiệm sư phạm và kết quả ra sao?
Tác giả thử nghiệm biện pháp "Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực ICT cho CBQL, giảng viên" qua 2 đợt tác động. Kết quả thống kê sau 2 lần thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về kỹ năng công nghệ của giảng viên và chất lượng tiếp thu bài giảng của sinh viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vương Thị Như Quỳnh đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp thiết vừa có ý nghĩa lâu dài đối với quản trị đại học trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. Bằng việc vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi và khung tích hợp TPACK, công trình đã xác lập hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng ICT tại các trường đại học khối ngành kỹ thuật ở Hà Nội giai đoạn 2016 - 2022. Hệ thống biện pháp quản lý 6 bước do luận án đề xuất đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm, cung cấp các luận cứ khoa học tin cậy cho cán bộ quản lý giáo dục đại học tham khảo và vận dụng vào thực tiễn.