Khóa luận tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ tin học đo vẽ chi tiết bằng máy RTK chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai - Hoàng Đình Hà, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Khóa luận nghiên cứu ứng dụng công nghệ RTK trong đo vẽ chi tiết chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 xã Xuân Quang huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai. Tìm hiểu

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

65
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng công nghệ RTK chỉnh lý bản đồ địa chính xã Xuân Quang

Xã Xuân Quang thuộc huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai là khu vực có địa hình đồi núi phức tạp, việc quản lý đất đai đòi hỏi độ chính xác cao. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội. Công nghệ RTK (Real-Time Kinematic) sử dụng hệ thống vệ tinh GNSS cho phép xác định tọa độ với độ chính xác centimet theo thời gian thực. Khóa luận của tác giả Hoàng Đình Hà tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên năm 2019 đã nghiên cứu ứng dụng máy RTK KOLIDA K9-T trong chỉnh lý bản đồ địa chính xã Xuân Quang. Nghiên cứu chỉ ra rằng công nghệ RTK mang lại hiệu quả vượt trội so với phương pháp đo truyền thống. Quy trình đo bao gồm thiết lập trạm base, kết nối rover qua bluetooth, thu thập dữ liệu tại hiện trường và xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng. Công nghệ này rút ngắn thời gian đo vẽ đáng kể. Độ sai số được kiểm soát trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

1.1. Giới thiệu công nghệ RTK trong đo đạc bản đồ

Công nghệ RTK (Real-Time Kinematic) là phương pháp đo đạc sử dụng tín hiệu vệ tinh GNSS kết hợp truyền dữ liệu thời gian thực giữa trạm base cố định và đầu rover di động. Hệ thống hoạt động dựa trên nguyên lý hiệu chỉnh sai số pha sóng mang, cho phép đạt độ chính xác centimet trong điều kiện lý tưởng. Máy RTK KOLIDA K9-T được sử dụng trong nghiên cứu tại xã Xuân Quang bao gồm các thành phần chính: máy chủ GPS, ăng ten, bình ắc quy, thước thép đo chiều cao 2m và sổ tay ghi nhận dữ liệu. Thiết bị hỗ trợ ba chế độ đo: tĩnh, RTK base và RTK rover, phù hợp cho nhiều loại địa hình khác nhau. Công nghệ này đã thay thế phương pháp thước dây và máy kinh vĩ truyền thống.

1.2. Thực trạng bản đồ địa chính xã Xuân Quang Bảo Thắng

Xã Xuân Quang thuộc huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai có tổng diện tích tự nhiên lớn với đa dạng loại đất nông nghiệp, đất ở và đất rừng. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 hiện trạng tồn tại nhiều bất cập sau thời gian dài sử dụng. Các mốc giới thửa đất bị xê dịch do tác động của thiên nhiên và hoạt động sản xuất. Phân mảnh bản đồ không đồng bộ, một số vùng ranh giới chưa được cập nhật chính xác. Số liệu hồ sơ địa chính giấy và thực địa có sự chênh lệch đáng kể. Công tác chỉnh lý bản đồ trở thành nhu cầu cấp thiết để phục vụ quản lý đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo của địa phương.

II. Phân tích hạn chế phương pháp đo vẽ truyền thống và thách thức chỉnh lý

Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính truyền thống sử dụng thước dây, máy kinh vĩ và thước đo xa có nhiều hạn chế rõ rệt tại xã Xuân Quang. Thời gian đo đạc kéo dài do phải thiết lập nhiều trạm đo riêng biệt cho từng khu vực. Độ chính xác bị ảnh hưởng bởi địa hình đồi núi dốc, nhiều khe suối và cây cối che phủ tín hiệu. Sai số tích lũy trong quá trình đo tuyến tính tăng theo khoảng cách. Công tác xử lý số liệu thủ công tốn nhiều nhân lực và dễ xảy ra sai sót trong khâu ghi chép, tính toán. Thách thức lớn nhất là đảm bảo tính liên kết giữa các mảnh bản đồ khi đo riêng lẻ. Ngoài ra, một số vị trí mốc giới đã bị hư hỏng, cần xác định lại bằng phương pháp đo tọa độ chính xác. Việc áp dụng công nghệ RTK giải quyết cơ bản các vấn đề trên với hiệu quả vượt trội về thời gian và độ tin cậy dữ liệu.

2.1. Hạn chế của phương pháp đo vẽ truyền thống tại vùng đồi núi

2.2. Thách thức trong công tác chỉnh lý và cập nhật bản đồ hiện trạng

Chỉnh lý bản đồ địa chính xã Xuân Quang gặp nhiều thách thức kỹ thuật và thực tiễn. Hệ thống mốc tọa độ quốc gia tại khu vực không đều, một số mốc bị mất hoặc hư hỏng do tác động thời gian và con người. Dữ liệu bản đồ cũ được lưu trữ dưới dạng giấy, quá trình số hóa phát sinh sai lệch hình học. Ranh giới thửa đất thay đổi do tách thửa, hợp thửa, chuyển nhượng nhưng chưa được cập nhật kịp thời. Phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 đòi hỏi phải liên kết chính xác giữa các mảnh tiếp giáp. Địa hình phức tạp với độ dốc lớn khiến một số khu vực khó tiếp cận bằng phương pháp truyền thống. Việc đảm bảo độ chính xác theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT yêu cầu đầu tư công nghệ hiện đại.

III. Quy trình ứng dụng công nghệ RTK trong chỉnh lý bản đồ địa chính

Quy trình chỉnh lý bản đồ địa chính bằng công nghệ RTK tại xã Xuân Quang tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Quy trình bao gồm sáu bước chính: chuẩn bị tài liệu, công tác chuẩn bị hiện trường, đo vẽ ngoại nghiệp, biên tập tổng hợp, hoàn thiện bản đồ và kiểm tra nghiệm thu. Tại bước ngoại nghiệp, máy RTK KOLIDA K9-T được thiết lập với trạm base tại vị trí mốc tọa độ đã biết. Đầu rover di động thu thập tọa độ các điểm chi tiết ranh giới thửa đất, công trình và địa vật. Dữ liệu đo được truyền thời gian thực về sổ tay qua kết nối bluetooth. Phần mềm EGStar quản lý quá trình thu thập dữ liệu tại hiện trường với giao diện trực quan. Sau khi đo đạc, dữ liệu được chuyển về văn phòng xử lý. Số liệu từ file .dat được chuyển đổi định dạng qua phần mềm Excel sang .txt. Phần mềm gCadas và Microstation V8i phục vụ biên tập, gán nhãn và hoàn thiện bản đồ địa chính.

3.1. Thiết lập trạm và quy trình đo chi tiết bằng máy RTK KOLIDA K9 T

Quy trình đo chi tiết bắt đầu bằng việc thiết lập trạm base tại điểm mốc tọa độ quốc gia. Máy RTK được đặt trên giá ba chân chắc chắn, thước thép 2m đo chính xác chiều cao anten. Bật máy bằng cách ấn đồng thời phím F và I, chọn chế độ RTK base. Sổ tay kết nối bluetooth với trạm base qua thao tác: Device, Scan, chọn seri máy, Pair. Khởi động phần mềm EGStar, cấu hình port kết nối. Sau khi thành công, màn hình sổ tay hiển thị số vệ tinh và ký hiệu E. Tạo Job mới đặt tên theo ngày tháng đo. Tại hiện trường, đầu rover di động đo tọa độ ranh giới thửa đất, cột mốc và địa vật. Mỗi điểm đo ghi nhận mã hiệu, mô tả đặc điểm và tọa độ.

3.2. Xử lý số liệu và ứng dụng phần mềm gCadas Microstation V8i

Sau khi hoàn thành đo ngoại nghiệp, dữ liệu từ máy RTK được trút về máy vi tính dưới dạng file .dat. File dữ liệu được lưu trong thư mục riêng theo ngày đo, ví dụ file 10042019.dat ghi nhận số liệu đo ngày 10 tháng 04 năm 2019. Quá trình xử lý bao gồm đổi đuôi file từ .dat sang .txt qua phần mềm Excel để tương thích với phần mềm bản đồ. Phần mềm gCadas nhập kết quả đo đạc, cho phép chỉnh sửa hình học thửa đất, gán nhãn loại đất và chủ sử dụng. Microstation V8i hỗ trợ biên tập đồ họa, phân mảnh bản đồ theo tỷ lệ quy định và liên kết các mảnh tiếp giáp. Hệ thống tọa độ Gauss-Kruger được áp dụng thống nhất toàn bộ dự án.

IV. Kết quả đạt được và hướng phát triển ứng dụng công nghệ RTK

Kết quả nghiên cứu tại xã Xuân Quang cho thấy công nghệ RTK đáp ứng tốt yêu cầu chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000. Độ chính xác tọa độ đạt mức centimet, vượt yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn quốc gia. Thời gian đo đạc giảm đáng kể so với phương pháp truyền thống, một ca đo RTK có thể hoàn thành khối lượng công việc bằng nhiều ngày đo thủ công. Bản đồ địa chính sau chỉnh lý có tính đồng bộ cao, ranh giới thửa đất rõ ràng và chính xác. Dữ liệu số hóa thuận lợi cho việc quản lý, khai thác và cập nhật trong hệ thống hồ sơ địa chính. Công nghệ RTK đặc biệt hiệu quả tại khu vực có tầm nhìn thoáng, ít vật cản. Tuy nhiên, tại vùng rừng rậm hoặc khe sâu, chất lượng tín hiệu vệ tinh bị ảnh hưởng. Nghiên cứu đề xuất kết hợp thêm phương pháp đo ảnh và toàn đạc điện tử để bổ trợ. Hướng phát triển bao gồm tích hợp dữ liệu RTK vào hệ thống thông tin đất đai điện tử, phục vụ chính quyền số tại địa phương.

4.1. Đánh giá hiệu quả và độ chính xác của phương pháp RTK

Kết quả đo kiểm tại xã Xuân Quang xác nhận độ chính xác tọa độ bằng RTK đạt tiêu chuẩn cấp IV theo quy định. Sai số trung bình phương vị và khoảng cách nằm trong giới hạn cho phép. Thời gian hoàn thành đo vẽ chi tiết giảm khoảng 60-70% so với phương pháp truyền thống. Số lượng nhân công cần thiết giảm từ bốn đến năm người xuống còn hai người mỗi ca đo. Chi phí đầu tư thiết bị ban đầu được bù đắp bởi hiệu quả công việc và năng suất lao động tăng cao. Dữ liệu số sẵn sàng đưa vào xử lý ngay sau khi đo, loại bỏ sai sót do ghi chép thủ công. Phương pháp RTK phù hợp cho các dự án chỉnh lý bản đồ địa chính quy mô xã.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng mở rộng tại các địa phương

Công nghệ RTK có tiềm năng ứng dụng rộng rãi tại các xã vùng núi phía Bắc Việt Nam. Việc tích hợp dữ liệu RTK vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia giúp đồng bộ hóa thông tin quản lý. Kết hợp RTK với công nghệ flycam thu ảnh sẽ tăng cường khả năng đo đạc tại vùng khó tiếp cận. Đào tạo cán bộ địa chính sử dụng thành thạo thiết bị RTK là yếu tố then chốt để nhân rộng mô hình. Chi phí thiết bị RTK ngày càng giảm, tạo điều kiện cho các huyện đầu tư trang bị. Chính quyền các địa phương cần xây dựng kế hoạch cập nhật bản đồ định kỳ bằng công nghệ hiện đại. Mô hình thành công tại Xuân Quang có thể áp dụng cho các xã khác thuộc huyện Bảo Thắng và tỉnh Lào Cai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy rtk về chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1 1000 xã xuân quang huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại trên Trái Đất. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng.

Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Vì thế, thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay.

Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Lào Cai nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2 Hiện nay dưới những hoạt động của con người và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng do đó.

Để bảo vệ quỹ đất đai cũng như để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ công ty TNHH VietMap đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Tỉnh Lào Cai đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai. Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Xuân Quang, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, công ty TNHH VietMap với sự hướng dẫn của cô giáo TS.Vũ Thị Thanh Thủy em đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy RTK về chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Xã Xuân Quang - Huyện Bảo Thắng- Tỉnh Lào Cai”.

Mục tiêu của đề tài. - Sử dụng máy KOLIDA K9-T và các phần mềm Microstation v8i, gCadas. vào phương pháp đo vẽ và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính trên địa bàn xã Xuân Quang – huyện Bảo Thắng – tỉnh Lào Cai. 3 - Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ, phục vụ chức năng quản lý nhà nước về đất đai, thành lập hồ sơ địa chính.

Ý nghĩa của đề tài. - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất.

Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ. hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia.

Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. - Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất.

- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết. - Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính 5 Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú.

Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: - Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất.

Ngoài ra, bản đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi, thông tin, địa vật đặc trưng. Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình. - Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ. Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.

Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 6 Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác.

Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ. Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau: 2.1: Lưới chiếu Gauss – Kruger Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau: * Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với: - Bán trục lớn a=6378245m - Bán trục nhỏ b=6356863.3 * Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa không thay đổi (m=1) 7 * Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30).

Mỗi múi được ký hiệu bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của hai múi chiếu và gần xích đạo 2.2: Phép chiếu UTM Hình 2.2: Phép chiếu UTM Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 6 0 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,5 0 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ