Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dệt may Việt Nam trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19 đối mặt với nhiều biến động kinh tế và thách thức chuỗi cung ứng. Báo cáo của Hiệp hội Dệt may Việt Nam ghi nhận kim ngạch xuất khẩu dệt may trong 6 tháng đầu năm 2022 đạt khoảng 22,3 tỷ USD (tăng 17,7% so với cùng kỳ năm 2021); trong đó hàng may mặc đạt 16,94 tỷ USD, xuất khẩu vải đạt 1,4 tỷ USD, xơ sợi đạt 2,76 tỷ USD, phụ liệu đạt 734 triệu USD và vải không dệt đạt 452 triệu USD. Mức xuất siêu đạt 8,86 tỷ USD. Tuy nhiên, tình trạng lạm phát tại các thị trường trọng điểm như Mỹ và châu Âu cùng xung đột địa chính trị đã đẩy chi phí nguyên nhiên phụ liệu lên cao: giá bông tăng 19,1%, giá dầu thô tăng 40%, giá xăng nội địa tăng 67% và chi phí vận tải gấp 3 lần bình quân 5 năm, khiến tổng chi phí của doanh nghiệp may mặc đội lên từ 20% đến 25%. Trước sức ép cạnh tranh và các yêu cầu khắt khe về kỹ thuật, các cơ sở may mặc xuất khẩu cần hoàn thiện quy trình phát triển mẫu, nâng cao độ chính xác, tiết kiệm nguyên phụ liệu và giảm thiểu sai sót kỹ thuật. Trong các công đoạn hoàn tất và trang trí bề mặt sản phẩm may dệt kim, in lụa vẫn là kỹ thuật chủ lực tạo giá trị thẩm mỹ và đáp ứng tiêu chuẩn đơn hàng. Đồ án tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ in lụa trên sản phẩm may mặc tại công ty TNHH Dệt May Hoa Sen" được thực hiện nhằm khảo sát toàn diện thực tế công nghệ in lụa tại nhà máy và tiến hành thực nghiệm sản phẩm.
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:
- Tìm hiểu công nghệ in lụa được áp dụng tại Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen trên sản phẩm may công nghiệp.
- So sánh ưu điểm và nhược điểm của các công nghệ in lụa tại cơ sở sản xuất.
- Ứng dụng các công nghệ in lụa phổ biến để triển khai thực nghiệm một số mẫu in thực tế trên áo thun.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 8 nhiệm vụ cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về công nghệ in lụa.
- Giới thiệu tổng quát về Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen.
- Giới thiệu bộ phận in của Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen.
- Giới thiệu quy trình in mẫu của Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen.
- Giới thiệu quy trình sản xuất đại trà của Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen.
- Tìm hiểu các công nghệ in của Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen.
- Triển khai thực nghiệm một số công nghệ in lụa.
- Tìm hiểu những vấn đề phát sinh và lỗi kỹ thuật trong công tác in tại xưởng in của doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu:
- Các công nghệ in lụa triển khai thực tế tại xưởng in của Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen.
- Các loại chất liệu, hóa chất, vật tư (khung in, lụa in, keo chụp bản, mực in, phụ gia hóa chất).
- Hệ thống máy móc, trang thiết bị chuyên dụng phục vụ công đoạn chế bản, in ấn và sấy hoàn tất.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình kiểm tra chất lượng bán thành phẩm/sản phẩm in lụa.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Xưởng in và phòng phát triển mẫu tại Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen (Đường số 6, Khu công nghiệp Trảng Bàng, Xã An Tịnh, Huyện/Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh).
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 19/02/2024 đến ngày 10/05/2024 (thời gian thực hiện toàn bộ đồ án theo quyết định giao đề tài kéo dài từ 25/12/2023 đến 29/06/2024).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kỹ thuật chế bản, kỹ thuật in mẫu, quy trình in công nghiệp đại trà, phân loại 8 công nghệ in lụa, phân tích 11 dạng lỗi kỹ thuật thường gặp và thực nghiệm trực tiếp 2 hiệu ứng in (Puff và Glitter) trên bán thành phẩm áo thun.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các nguyên lý kỹ thuật in xuyên qua lưới (mesh printing/screen printing). Bản in là một khung định hình căng lưới lụa tơ tằm hoặc sợi tổng hợp polyester, trong đó các phần tử không in được bít kín bằng lớp keo cảm quang đóng rắn, còn phần tử in giữ nguyên độ thông thoáng để mực in thẩm thấu qua bề mặt dưới tác động áp lực và chuyển động của dao gạt cao su. Văn bản hệ thống hóa lịch sử phát triển của kỹ thuật in qua các dấu mốc: kỹ thuật in khắc ván gỗ thời phong kiến tại làng Liễu Tràng - Hồng Lục gắn liền với Lương Như Hộc, công trình nghiên cứu lưới sợi tơ tại Pháp và Đức thập niên 1870, bằng sáng chế làm lưới của Samuel Simon năm 1907 tại Anh, kỹ thuật in lụa nhiều màu của John Pilsworth năm 1914 tại Mỹ, trào lưu Pop Art của Andy Warhol trong thế kỷ 20, đến kỹ thuật in lụa hiện đại du nhập vào Việt Nam từ thập niên 1950 qua xưởng in bông của kỹ sư Phạm Đạt Tiến tại Sài Gòn.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng được dẫn chiếu trực tiếp tại cơ sở khảo sát gồm:
- Tiêu chuẩn ISO 9001:2006 về quản trị hệ thống chất lượng.
- Tiêu chuẩn Tái chế Toàn cầu (Global Recycled Standard - GRS).
- Tiêu chuẩn OEKO-TEX Standard 100 quy định ngưỡng an toàn đối với các hóa chất và chất độc hại tồn dư trên hàng dệt may.
Nhóm tác giả sử dụng phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác tài liệu kỹ thuật (TLKT), biểu mẫu đơn hàng sản xuất đại trà, thông số đơn pha chế hóa chất và các giáo trình chuyên ngành công nghệ in dệt may.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi chép hiện trường từng thao tác chuẩn bị khuôn, chế bản, pha mực, gạt mực và sấy nhiệt tại xưởng in trong thời gian thực tập 2 tháng.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trao đổi nghiệp vụ với cán bộ thiết kế kỹ thuật (Technical Designer), nhân viên kiểm phẩm (QC), giám đốc xưởng in và nhân viên quản lý đơn hàng (QLĐH).
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân loại cơ cấu công nghệ, so sánh ưu nhược điểm của các dạng bàn in/máy in và hệ thống hóa nguyên nhân gây lỗi hỏng bán thành phẩm.
- Phương pháp thực nghiệm kỹ thuật: Trực tiếp pha chế màu/keo, chụp bản film và in mẫu đối với 2 công nghệ in Puff và Glitter trên áo thun cotton dệt kim theo các phiếu chỉ định kỹ thuật.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê sản xuất thực tế tại Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen, các thông số kỹ thuật vận hành máy in tự động 16 đầu và 30 đầu, danh mục hóa chất pha mực in tại phòng màu và tài liệu định mức nguyên phụ liệu của các đơn hàng may mặc xuất khẩu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương mở đầu phân tích tính cấp thiết của công nghệ in trang trí trong chuỗi giá trị dệt may thương mại. Tác giả luận giải bối cảnh gia tăng chi phí sản xuất năm 2022 và vai trò của bộ phận in mẫu trong việc bảo đảm tiến độ giao hàng cho các thương hiệu quốc tế. Chương này xác định rõ ràng mục tiêu, 8 nhiệm vụ cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi khảo sát thực địa tại nhà máy may ở Tây Ninh từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2024, cùng các phương pháp luận được sử dụng để hoàn thiện đề tài tốt nghiệp.
Chương II: Cơ cở lý luận
Nội dung chương 2 chia thành hai mảng kiến thức lớn: tổng quan doanh nghiệp khảo sát và lý thuyết công nghệ in lụa.
Về doanh nghiệp, Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen (LOTUS TEXTILE & GARMENT CO.) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, trụ sở chính tại Đài Bắc, cơ sở sản xuất tại Đường số 6, KCN Trảng Bàng, Tây Ninh (giấy phép ngày 31/12/2001, hoạt động từ 06/02/2002). Công ty sử dụng 3.000 công nhân viên, công suất đạt 1,5 triệu sản phẩm/tháng, chuyên gia công áo polo, áo jacket, hoodie, đồ thể thao. Khách hàng chiến lược gồm Polo Ralph Lauren (chiếm 80% sản lượng), J.Crew, Tommy Hilfiger, Abercrombie & Fitch Co., Patagonia, Sweaty Betty. Cơ cấu nhân sự xưởng in bao gồm: Trưởng phòng, Quản lý đơn hàng in mẫu, Quản lý đơn hàng in thủ công, Thiết kế Film, Nhân sự, Nhân viên phiên dịch và Tổ trưởng sản xuất.
Về mặt kỹ thuật, chương tổng hợp các nguyên lý phân loại in lụa:
- Phân loại theo hình dạng khuôn: In lụa phẳng (in trên bề mặt phẳng, kích thước lớn) và in lụa tròn (in trên vật liệu dạng cuộn dài hoặc ống tròn).
- Phân loại theo phương pháp tiếp xúc: Phẳng - phẳng, Phẳng - trục, Trục - trục.
- Phân loại theo mức độ cơ giới hóa: Bàn in thủ công (thao tác tay hoàn toàn, phù hợp đơn hàng nhỏ), bàn in cơ khí hóa một số thao tác (bán tự động), và hệ thống máy in tự động.
Chương 2 mô tả chi tiết danh mục thiết bị, máy móc và vật tư sử dụng trong công nghệ in lụa:
- Thiết bị chế bản và kiểm tra: Đồng hồ đo độ căng lưới, máy căng lụa, máy lên keo tự động, máy chụp bản đèn LED UV, máy so màu, khay lên keo, cọ quét.
- Thiết bị in và sấy: Máy in lụa tự động 16 đầu, máy in lụa tự động 30 đầu, máy sấy chạy bàn, máy sấy nhiệt băng tải công nghiệp.
- Vật tư hóa chất: Khung in nhôm, khung gỗ; keo quét khung; keo cảm quang lưỡng tính; nước cứng A-B làm chết bản; các dạng dao gạt cao su; dao khuấy mực; film in tách màu; thước chữ T xác định vị trí; bảng màu chuẩn Pantone.
Chương III: Nội dung nghiên cứu
Chương 3 là phần cốt lõi của đồ án, trình bày quy trình chế bản, quy trình in, các công nghệ in ứng dụng, hệ thống lỗi hỏng và quy trình triển khai thực nghiệm.
Quy trình chế bản in lụa tại công ty gồm các bước tuần tự: Kéo căng lụa trên bàn căng kẹp -> Quét keo dán lụa vào khung -> Phủ keo cảm quang (bằng máy lên keo tự động hoặc thủ công bằng máng gạt) -> Sấy khô khuôn tráng keo -> Dùng bút đánh dấu và áp film lên khuôn -> Chụp bản bằng máy chiếu đèn LED UV -> Ngâm nước và xịt rửa gột bỏ phần keo chưa đóng rắn -> Phơi sấy khô khuôn -> Kiểm tra độ thông thoáng và tram keo các lỗ khuyết tật -> Quét nước cứng A-B cố định bản -> Dán băng dính chống rỉ mực xung quanh viền khung.
Quy trình in mẫu và quy trình in đại trà: Tiếp nhận tài liệu kỹ thuật (TLKT), rập và miếng vải in thử (SO) -> Pha màu theo công thức tại phòng màu -> Vệ sinh bàn in, quét keo trải bàn, thoa bột bàn in để chống dịch chuyển vải -> Lấy dấu vị trí in bằng thước rập -> Trải và ủi phẳng chi tiết cắt -> Gá lắp khuôn in, canh chỉnh cữ định vị (con bo) -> Kéo dao gạt mực -> Sấy trung gian hoặc sấy băng chuyền -> Bộ phận QC kiểm tra kích thước, độ sắc nét, độ phủ mực và độ bám dính so với mẫu chuẩn.
Tám công nghệ in lụa ứng dụng tại nhà máy được khảo sát về thành phần hóa chất và đặc trưng hiệu ứng:
| Tên công nghệ in |
Bản chất hệ hóa chất / Vật tư chính |
Đặc điểm ngoại quan và hiệu ứng bề mặt |
| Rubber Printing |
Mực cao su gốc nước, chất phân tán, chất làm đặc, chất đóng rắn |
Bề mặt in mềm dẻo, độ đàn hồi cao, độ che phủ tốt trên vải dệt kim |
| High Density Rubber |
Mực cao su nồng độ đặc, bản in có độ dày lụa cao, gạt mực nhiều lớp |
Tạo khối hình in vuông thành sắc cạnh, độ dày nổi khối cao trên mặt vải |
| Foil |
Keo lót chuyển nhiệt, màng nhôm kim loại (foil) nhiều màu |
Bề mặt bóng loáng ánh kim loại vàng, bạc hoặc đa sắc |
| Glitter |
Keo lót màu, hạt kim tuyến nhũ kim loại/polyester phân tán |
Hiệu ứng lấp lánh ánh kim khi tiếp xúc với ánh sáng |
| Flocking |
Keo dán chuyên dụng, sợi nhung tĩnh điện (bột nhung) |
Bề mặt phủ tuyết nhung mịn như nỉ hoặc da lộn |
| Cracking ink |
Hợp chất mực co rút tạo vết nứt tự nhiên khi qua sấy nhiệt |
Hiệu ứng rạn nứt bề mặt theo phong cách cổ điển (vintage) |
| Caviar |
Keo liên kết trong suốt, hạt vi cầu nhựa/thủy tinh siêu nhỏ |
Bề mặt gồ ghề tạo bởi lớp hạt li ti đặc thù |
| Puff |
Mực in gốc cao su kết hợp phụ gia keo nở (puff additive) |
Hình in phồng xốp nổi 3D sau khi qua buồng xử lý nhiệt |
Hệ thống lỗi kỹ thuật trong in lụa và biện pháp xử lý:
| Dạng lỗi kỹ thuật |
Hiện tượng nhận diện |
Nguyên nhân kỹ thuật |
Biện pháp khắc phục |
| Nhòe / không sắc nét |
Mép hình in bị loang mờ, mất nét |
Mực quá loãng; lực gạt dao không đều; vải bị xê dịch |
Chỉnh độ nhớt của mực; cố định bàn in bằng keo trải bàn |
| Răng cưa mép in |
Đường viền hình có gờ răng cưa |
Độ phân giải film thấp; chụp bản thiếu sáng; lụa thô |
Dùng film chất lượng cao; tăng thời gian chụp UV; đổi số mắt lưới lụa |
| Đốm trắng bít lưới |
Bản in bị mất chi tiết, có đốm rỗng |
Cặn mực khô đóng kết trong mắt lưới lụa |
Vệ sinh lưới bằng dung môi chuyên dụng; lọc cặn mực trước khi in |
| Xuất hiện 2 bóng |
Hình in bị nhân đôi đường nét mờ |
Khung in đặt không sát bàn; chốt định vị (con bo) bị rơ |
Căn chỉnh khuôn in áp sát mặt bàn; siết chặt ốc con bo định vị |
| Xuất hiện vỏ cam |
Bề mặt màng in gồ ghề sần sùi |
Mực có độ nhớt quá cao; sấy nhiệt quá nhanh cục bộ |
Bổ sung phụ gia làm mềm mực; điều chỉnh tốc độ băng tải sấy |
| Bong tróc màng in |
Mực không bám dính, nứt tách sau giặt |
Nhiệt độ sấy chưa tới hạn đóng rắn; vải dính dầu dệt |
Tăng nhiệt độ và thời gian buồng sấy theo TLKT; tiền xử lý mặt vải |
| Sai lệch chồng màu |
Các mảng màu bị lệch khớp nhau |
Đặt sai góc xoay tram; co rút vải; gá khuôn in lệch |
Hiệu chỉnh góc tram film khi tách màu; định vị chính xác vị trí bo |
Triển khai thực nghiệm: Nhóm tác giả thực hiện trực tiếp 2 mẫu in trên bán thành phẩm áo thun bằng phương pháp in tay:
- Mẫu 1: Công nghệ in Puff thể hiện biểu trưng thương hiệu mỹ phẩm. Tác giả lập tài liệu kỹ thuật khuôn, tài liệu kỹ thuật pha màu (pha phối tỷ lệ chỉ số keo nở), thực hiện quy trình chế bản chụp film, in kéo dao gạt và xử lý nhiệt để kích hoạt độ phồng xốp của mực. Quá trình thực nghiệm phát sinh lỗi lem đường viền đen và film bị tróc cục bộ, được xử lý bằng cách dùng tăm bông lau sạch vết mực lem trước khi sấy và gia cố lại mép bản film.
- Mẫu 2: Công nghệ in Glitter thể hiện logo Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Tác giả thiết lập công thức keo lót màu và tỷ lệ phân tán kim tuyến hạt nhũ. Trong giai đoạn in thử, mẫu xuất hiện lỗi "2 bóng in" do tấm khung lụa không áp sát bàn in và lệch con bo; sự cố được khắc phục triệt để bằng cách cân chỉnh phẳng mặt bàn in và ép sát khung lụa vào cữ chặn trước khi quét dao gạt.
Chương IV: Kết luận, kiến nghị
Chương cuối tóm lược các kết quả khảo sát thực tế và quy trình thực nghiệm. Nhóm tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đối với xưởng in tại Công ty Hoa Sen (tối ưu hóa việc chuẩn bị vật tư, chuẩn hóa quy trình pha màu để giảm hao phí nguyên phụ liệu) và đề xuất kiến nghị với Khoa Thời trang và Du lịch nhằm cập nhật thêm kiến thức về máy in lụa tự động và hóa chất in vào chương trình đào tạo chuyên ngành may.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả định lượng và thông tin kỹ thuật:
- Khảo sát thực địa và phản ánh số liệu vận hành của một nhà máy may công nghiệp quy mô 3.000 công nhân viên với năng suất xuất khẩu 1,5 triệu sản phẩm/tháng.
- Xác định cơ cấu thị trường của doanh nghiệp với 80% tỷ trọng đơn vị gia công tập trung vào thương hiệu Polo Ralph Lauren.
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình chế bản qua các bước nghiêm ngặt từ căng khung, tráng keo lưỡng tính đến quét nước cứng A-B cố định khuôn in.
- Khảo sát nguyên lý vận hành của 2 tổ hợp máy in công nghiệp: máy in lụa tự động 16 đầu và máy in lụa tự động 30 đầu kết hợp giàn sấy băng tải tự động.
- Tổng hợp thành phần hóa chất, công thức pha chế và quy trình ứng dụng của 8 công nghệ in lụa dệt may chuyên sâu (Rubber, High Density Rubber, Foil, Glitter, Flocking, Cracking, Caviar, Puff).
- Phân tích nguyên nhân và đề xuất phương án loại trừ cho 11 dạng lỗi kỹ thuật in bề mặt vải dệt kim.
- Chế tác thực nghiệm thành công 2 sản phẩm áo thun hoàn chỉnh ứng dụng công nghệ Puff (in nổi phồng 3D) và Glitter (in ánh kim lấp lánh), kèm theo bảng thông số tài liệu kỹ thuật về khuôn, màu và thao tác in tay.
Về đóng góp thực tiễn do nhóm tác giả tự nêu:
- Đề tài mô tả chi tiết, thực tế các phương pháp in lụa đang được áp dụng phổ biến trong chuỗi sản xuất công nghiệp tại Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen.
- Các nội dung kỹ thuật và giải pháp xử lý lỗi được đúc kết trực tiếp từ kinh nghiệm làm việc thực tế tại xưởng in trong 2 tháng thực tập, mang tính cập nhật công nghệ sản xuất hiện trường thay vì thuần túy mô phỏng lý thuyết sách vở.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại xưởng in bị giới hạn trong khoảng thời gian từ ngày 19/02/2024 đến ngày 10/05/2024.
- Quy mô thực nghiệm mới chỉ dừng lại ở phương pháp in thủ công bằng tay trên bán thành phẩm áo thun đối với 2 công nghệ (Puff và Glitter); chưa triển khai thực nghiệm độc lập các công nghệ phức tạp còn lại (Flocking, Foil, Caviar, Cracking).
- Đồ án chưa tiến hành in thử nghiệm hàng loạt các mẫu thiết kế thực nghiệm trên hệ thống máy in tự động 16 đầu hoặc 30 đầu của nhà máy.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng thử nghiệm chuyển đổi quy trình in các mẫu hiệu ứng đặc biệt từ bàn in thủ công sang dây chuyền máy in tự động công nghiệp 16 đầu và 30 đầu.
- Tiến hành thực nghiệm toàn diện các công nghệ in lụa còn lại trong danh mục nghiên cứu (công nghệ tạo nứt Cracking, đính sợi Flocking, gắn hạt Caviar).
- Bổ sung các thử nghiệm kiểm định cơ lý chuyên sâu về độ bền màu ma sát, độ bền giặt qua nhiều chu kỳ và kiểm tra hàm lượng hóa chất theo tiêu chuẩn OEKO-TEX Standard 100 đối với sản phẩm in thực nghiệm.
Giá trị tham khảo
Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ May, Công nghệ Kỹ thuật In và Thiết kế Thời trang: Cung cấp nguồn tài liệu chi tiết về cấu tạo máy móc, quy trình chế bản khuôn in lụa và công thức pha mực trong xưởng in dệt may quy mô công nghiệp.
- Cán bộ kỹ thuật, nhân viên phòng phát triển mẫu (sample room) tại các doanh nghiệp may: Tham khảo bảng phân loại 8 công nghệ in hiệu ứng, bảng chỉ dẫn khắc phục 11 lỗi in lụa thường gặp (hiện tượng 2 bóng, nhòe nét, bít lưới, lột vỏ cam) để nâng cao tỷ lệ sản phẩm đạt chuẩn.
- Các nghiên cứu sinh, kỹ sư làm đề tài về tối ưu hóa quy trình gia công hàng may mặc xuất khẩu: Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu quản lý đơn hàng in mẫu, thông số vận hành máy in tự động và sự tương thích giữa mực in với vải dệt kim cotton.
Phần đáng chú ý nhất để tra cứu là hệ thống bảng chỉ số pha keo/màu của công nghệ Puff, Glitter và quy trình từng bước khắc phục lỗi lệch con bo định vị trong Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen có quy mô, địa bàn hoạt động và đối tượng khách hàng như thế nào?
Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có trụ sở điều hành tại Đài Bắc và nhà máy sản xuất tại KCN Trảng Bàng, Xã An Tịnh, Huyện/Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh. Doanh nghiệp hoạt động từ tháng 2 năm 2002, sử dụng gần 3.000 cán bộ công nhân viên với năng lực sản xuất đạt 1,5 triệu sản phẩm/tháng. Khách hàng lớn nhất là Polo Ralph Lauren, chiếm đến 80% tổng sản lượng đơn hàng của nhà máy, bên cạnh các đối tác quốc tế khác như J.Crew, Tommy Hilfiger, Abercrombie & Fitch Co., Patagonia, Sweaty Betty.
2. Hệ thống máy móc chuyên dụng chính tại xưởng in của công ty gồm những thiết bị nào?
Xưởng in trang bị đầy đủ máy móc từ khâu chế bản đến hoàn thiện: máy căng lụa và đồng hồ đo độ căng lưới, máy lên keo tự động, máy chụp bản công nghệ đèn LED UV, máy so màu, máng và dao gạt keo. Khu vực in và sấy sở hữu 2 tổ hợp máy in lụa tự động dạng xoay tròn (máy in lụa tự động 16 đầu và máy in lụa tự động 30 đầu), các bàn in thủ công, bàn in cơ khí hóa, máy sấy chạy bàn và hệ thống máy sấy nhiệt băng tải công nghiệp.
3. Khóa luận nghiên cứu chi tiết những công nghệ in lụa nào đang áp dụng tại doanh nghiệp?
Khóa luận phân tích 8 công nghệ in lụa chuyên sâu:
- Rubber Printing (in mực cao su dẻo gốc nước)
- High Density Rubber (in cao su mật độ cao tạo độ dày nổi khối)
- Foil (in phủ màng nhôm kim loại ánh kim)
- Glitter (in nhũ kim tuyến lấp lánh)
- Flocking (in ép sợi nhung tĩnh điện tạo bề mặt tuyết nhung)
- Cracking ink (in tạo vết rạn nứt bề mặt phong cách cổ điển)
- Caviar (in đính hạt vi cầu thủy tinh/nhựa gồ ghề)
- Puff (in mực pha keo nở tạo hình khối phồng xốp 3D)
4. Hiện tượng lỗi "xuất hiện 2 bóng" khi in lụa do nguyên nhân nào gây ra và xử lý như thế nào?
Hiện tượng 2 bóng in là tình trạng hình in xuất hiện thêm một đường viền hoặc bóng mờ lệch so với hình gốc. Nguyên nhân chủ yếu do khuôn in không được hạ áp sát mặt bàn in khi thao tác gạt mực, hoặc vị trí chốt định vị khuôn (con bo) bị lệch, bị rơ lỏng khiến khung dịch chuyển giữa các lần dập bản. Cách khắc phục là siết chặt chốt định vị con bo, căn chỉnh góc khuôn in đặt sát bề mặt bàn và thao tác giữ khuôn ổn định trước khi kéo dao gạt mực.
5. Nhóm tác giả đã lựa chọn những công nghệ nào để thực nghiệm và ghi nhận sự cố gì trong quá trình thực hiện?
Nhóm tác giả chọn thực nghiệm 2 công nghệ trên áo thun: công nghệ Puff (in nổi logo thương hiệu mỹ phẩm) và công nghệ Glitter (in kim tuyến logo Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM). Trong quá trình làm mẫu Puff, bản in bị lem màu đen và tróc film, phải xử lý bằng cách dùng tăm bông lau sạch vết mực lem trước khi qua nhiệt và cố định lại film. Trong mẫu in Glitter, sản phẩm ban đầu bị lỗi 2 bóng in do lệch con bo định vị, sau đó đã được khắc phục hoàn toàn bằng việc cân bằng lại cữ khuôn trên bàn in thủ công.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của Phan Trương Thị Hằng và Phan Thị Thanh Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng công nghệ in lụa trong quy trình sản xuất may mặc công nghiệp tại Công ty TNHH Dệt May Hoa Sen. Bằng phương pháp quan sát hiện trường, phân tích tài liệu kỹ thuật và thực nghiệm trực tiếp, đề tài đã làm rõ quy trình chế bản khuôn in, cơ chế vận hành của máy in tự động 16 và 30 đầu, đồng thời phân loại chi tiết 8 công nghệ in lụa và 11 dạng lỗi kỹ thuật bề mặt. Kết quả thực nghiệm in hoàn chỉnh 2 mẫu áo thun sử dụng công nghệ in phồng Puff và in kim tuyến Glitter đã kiểm chứng các nguyên lý pha màu, canh chỉnh khuôn và khắc phục sự cố kỹ thuật trong sản xuất thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho sinh viên ngành may, thiết kế thời trang và các kỹ thuật viên vận hành xưởng in dệt may xuất khẩu.