Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bản đồ địa chính là thành phần cốt lõi trong bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao và đóng vai trò làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước về đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn. Đây là tài liệu phục vụ cho các nghiệp vụ đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cũng như thanh tra, xử lý tranh chấp khiếu nại về đất đai.

Tại địa bàn Phường 2, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng, quá trình đô thị hóa nhanh chóng cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm phát sinh nhiều biến động lớn về đất đai. Hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính lưu trữ trước đây (được hoàn thiện từ năm 2006 với các tỷ lệ 1/1000 và 1/2000) đã bị lạc hậu, không được cập nhật kịp thời và thiếu tính đồng bộ. Đồng thời, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có nhiều thay đổi qua các năm. Tình trạng này gây cản trở cho công tác quản lý tài nguyên đất tại địa phương. Do đó, việc đo đạc, chỉnh lý và số hóa bản đồ địa chính với độ chính xác cao là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện với các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Ứng dụng công nghệ GPS đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 tại địa bàn Phường 2, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng nhằm phục vụ nghiên cứu học thuật, đồng thời tạo lập dữ liệu phục vụ kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Lâm Đồng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Sử dụng thiết bị máy GPS đo đạc chỉnh lý các thửa đất trên địa bàn Phường 2, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
    2. Ứng dụng phần mềm gCadas trong công tác biên tập thành lập bản đồ, tạo bản vẽ trích đo và hồ sơ kỹ thuật thửa đất đáp ứng nhu cầu quản lý chuyên ngành.
    3. Đánh giá hiệu quả kỹ thuật của phương pháp đo GPS kết hợp máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính (ranh giới thửa đất, diện tích, loại đất/mục đích sử dụng đất, địa vật); hệ thống văn bản quy phạm kỹ thuật về thành lập bản đồ địa chính; tài liệu và hồ sơ dự án địa chính tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Phường 2, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng (diện tích tự nhiên 7 km²; giới hạn phía Đông giáp Phường 1, phía Tây giáp phường Lộc Tiến, phía Nam giáp phường B'Lao, phía Bắc giáp xã Đamb'ri; trong đó tác giả tập trung hoàn thiện đo vẽ và biên tập tờ bản đồ số 28).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện trong thời gian từ tháng 02/2023 đến tháng 05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở toán học, khung pháp lý chuyên ngành quản lý đất đai và các nguyên lý trắc địa - bản đồ:

  • Cơ sở toán học: Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 được áp dụng theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT. Cụ thể: Ê-líp-xô-ít quy chiếu quốc gia là WGS-84 toàn cầu; điểm gốc toạ độ quốc gia đặt tại N00 (Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, Hà Nội); điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng); hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc. Tham số tính chuyển giữa WGS-84 và VN-2000 tuân thủ Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT.
  • Cơ sở pháp lý: Đề tài căn cứ vào Luật Đất đai 2013; Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng VN-2000; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT về cơ sở dữ liệu đất đai; Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT về kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm quản lý đất đai; Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT; Thông tư số 03/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật mạng lưới trạm vệ tinh quốc gia; Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT; cùng các quyết định của UBND tỉnh Lâm Đồng (QĐ 1058/QĐ-UBND, QĐ 819/QĐ-UBND, QĐ 2644/QĐ-UBND) và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng (QĐ 287/QĐ-STNMT, QĐ 21/QĐ-STNMT, Hợp đồng số 14/HĐDV-KSTKKT-BL).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu bản đồ địa hình (tỷ lệ 1:50.000 HN-72 và VN-2000, 1:10.000), bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bản đồ hiện trạng 2020, bản đồ địa chính cơ sở 2004 và bản đồ địa chính Phường 2 năm 2006; thu thập số liệu tọa độ các điểm mốc địa chính gốc từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng.
    • Phương pháp định vị vệ tinh GPS động (RTK/NRTK): Đo đạc chi tiết tại các vị trí thông thoáng bằng máy GPS RTK kết nối hệ thống trạm CORS quốc gia (VNGEONET) qua mạng 3G/4G, đảm bảo trạng thái lời giải Fixed và số lượng vệ tinh quan trắc $\ge 4$.
    • Phương pháp toàn đạc điện tử: Bố trí trạm máy tại các điểm khống chế để đo ngắm tọa độ cực, giải quyết các góc ranh thửa và địa vật bị che khuất tán cây hoặc nhà cao tầng không thu được tín hiệu vệ tinh.
    • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Sử dụng phần mềm Trimble Business Center (TBC 5.0) để xử lý bình sai lưới khống chế GNSS; phần mềm Hhmap, DPSurvey, Microsoft Excel và Notepad để xử lý dữ liệu trút từ máy toàn đạc và đầu thu RTK.
    • Phương pháp biên tập bản đồ: Sử dụng phần mềm chuyên ngành gCadas (tích hợp các mô-đun eMap, eCadas, eData) vận hành trên nền tảng đồ họa MicroStation V8i để phun điểm, kết nối ranh thửa, phân mảnh bản đồ, gán thông tin thuộc tính và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
    • Phương pháp điều tra, điều vẽ thực địa: Phối hợp với công chức địa chính cấp xã và người dẫn đạc kiểm tra mốc giới, lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất trước khi đo chi tiết.
Hạng mục tư liệu / thiết bị Thông số kỹ thuật / Nguồn gốc
Điểm tọa độ cơ sở 03 điểm địa chính cơ sở (điểm CS624416 có $X = 1279319.xx$) do Sở TN&MT Lâm Đồng cung cấp
Máy GPS RTK Stonex S850A (đa tần, hỗ trợ GPS, GLONASS, BeiDou, Galileo; bù nghiêng E-Bubble $60^\circ$; chuẩn IP67; pin 6900 mAh)
Máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS02 (đo xa có gương 3500 m sai số $1.5\text{ mm} + 2\text{ ppm}$; đo không gương 400 m; bộ nhớ 24.000 điểm; chuẩn IP55)
Phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i, gCadas, Trimble Business Center 5.0, Hhmap, DPSurvey, Google Earth Pro

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, quy định kỹ thuật và nguyên lý công nghệ liên quan đến bản đồ địa chính và công nghệ định vị vệ tinh:

  • Các khái niệm cơ bản: Định nghĩa bản đồ địa chính gốc, bản đồ địa chính, thửa đất, thửa đất phụ, loại đất, diện tích thửa đất (làm tròn đến 0,1 m²), hồ sơ địa chính (gồm bản đồ, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai, bản lưu giấy chứng nhận QSDĐ). Phân tích các yếu tố không gian như yếu tố điểm, yếu tố đường, thửa đất, lô đất, xứ đồng và đơn vị hành chính.
  • Quy định phân mảnh bản đồ địa chính:
    • Tỷ lệ 1:5000: Chia mảnh 1:10000 thành 4 ô vuông ($3\text{ km} \times 3\text{ km}$ ngoài thực địa, kích thước khung $60\text{ cm} \times 60\text{ cm}$, diện tích 900 ha).
    • Tỷ lệ 1:2000: Chia mảnh 1:5000 thành 9 ô vuông ($1\text{ km} \times 1\text{ km}$, kích thước khung $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, diện tích 100 ha), đánh số từ 1 đến 9.
    • Tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông ($0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$, kích thước khung $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, diện tích 25 ha), đánh số hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d.
  • Tiêu chuẩn sai số trung phương vị trí điểm ranh thửa trên bản đồ số:
    • Tỷ lệ 1:200: $\le 5\text{ cm}$
    • Tỷ lệ 1:500: $\le 7\text{ cm}$
    • Tỷ lệ 1:1000: $\le 15\text{ cm}$
    • Tỷ lệ 1:2000: $\le 30\text{ cm}$
    • Tỷ lệ 1:5000: $\le 150\text{ cm}$
    • Tỷ lệ 1:10000: $\le 300\text{ cm}$ (Trên bản đồ in giấy, sai số trung bình vị trí điểm so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá 0,3 mm đối với các tỷ lệ từ 1:200 đến 1:5000).
  • Công nghệ GPS và Trạm CORS: Giới thiệu cấu trúc 3 đoạn của GPS (không gian, điều khiển, người dùng); nguyên lý định vị tuyệt đối và định vị tương đối (đo tĩnh, đo tĩnh nhanh, đo động RTK). Trình bày mạng lưới Trạm tham chiếu hoạt động liên tục (CORS) và hệ thống VNGEONET gồm 65 trạm (24 trạm cơ bản khoảng cách 150-200 km, 41 trạm chêm dày khoảng cách 50-80 km) kết nối truyền dữ liệu về Trung tâm xử lý dữ liệu tại Hà Nội.

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình công nghệ 6 bước để thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp kết hợp ngoại nghiệp và nội nghiệp:

Khảo sát, thiết kế, lập luận chứng kinh tế - kỹ thuật
                         ↓
             Lập lưới khống chế trắc địa
                         ↓
  Đo đạc chi tiết ngoài thực địa (GPS-RTK, Toàn đạc)
                         ↓
         Nhập số liệu vào máy tính, xử lý kết quả
                         ↓
              Biên tập bản đồ địa chính
                         ↓
        Kiểm tra, sửa chữa, nghiệm thu sản phẩm
  • Công tác chuẩn bị và xây dựng lưới khống chế: Thiết kế tăng dày mạng lưới tọa độ từ 3 điểm gốc địa chính cơ sở. Đo tĩnh GNSS với thời gian thu tín hiệu tối thiểu 15 phút/ca; khoảng cách thông hướng giữa các cặp điểm khống chế đo vẽ tối thiểu 30 m (hoặc 60 m đối với lưới kinh vĩ).
  • Xác định ranh giới và đo chi tiết: Cán bộ đo đạc phối hợp công chức địa chính xã/phường và người sử dụng đất kiểm tra hiện trạng, đóng đinh sắt/cọc mốc, lập Bản mô tả ranh giới mốc giới. Đo vẽ chi tiết kết hợp RTK Stonex S850A cho khu vực trống trải và Leica TS02 cho khu vực bị che khuất.
  • Xử lý số liệu và biên tập nội nghiệp: Trút dữ liệu từ máy đo vào máy tính, sử dụng phần mềm gCadas trên MicroStation V8i để tạo bản đồ mới, thiết lập đơn vị hành chính Phường 2, phun điểm đo chi tiết, nối ranh thửa, phân mảnh tỷ lệ 1/1000, đánh số thửa, liên kết cơ sở dữ liệu thuộc tính và xuất bản vẽ hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
  • Hồ sơ kỹ thuật thửa đất: Lập riêng cho từng thửa đất ở đô thị, gồm số hiệu thửa, tên chủ sử dụng, địa chỉ, sơ đồ hình thể thửa đất có kích thước cạnh và tiếp giáp, bảng kê tọa độ các điểm đỉnh ranh giới.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được tại địa bàn Phường 2, thành phố Bảo Lộc:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
    • Địa hình - Khí hậu: Vùng đồi dốc bazan chia cắt có độ cao trung bình 800 - 850 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên, nhiệt độ trung bình năm 21 - 22°C (cao nhất 27,4°C), mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11 với lượng mưa trung bình 2.830 mm/năm (190 ngày mưa/năm, tập trung từ tháng 6 đến tháng 9), độ ẩm cao và nhiều sương mù.
    • Hạ tầng giao thông: Có 2 tuyến quốc lộ huyết mạch chạy qua gồm Quốc lộ 20 (dài 27 km qua Bảo Lộc, mặt đường rộng 9 m, lộ giới 40 m) và Quốc lộ 55 (dài 12 km qua Bảo Lộc, mặt đường rộng 7-8 m), kết hợp hệ thống đường nội thị trải nhựa hướng tâm.
    • Kinh tế - Xã hội: Nông nghiệp chuyên canh trà, cà phê, dâu tằm, cây ăn trái (bơ, sầu riêng); công nghiệp chiếm trên 40% tỷ trọng công nghiệp toàn tỉnh Lâm Đồng với các ngành ươm tơ dệt lụa, chế biến nông sản.
  • Kết quả thiết kế và bình sai lưới khống chế đo vẽ:
STT Chỉ tiêu kỹ thuật Tiêu chuẩn Lưới cấp 1 Tiêu chuẩn Lưới cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ -
3 Sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$ -

(Kết quả bình sai lưới khống chế đạt các chỉ tiêu kỹ thuật quy phạm: góc làm tròn đến chẵn giây, cạnh và tọa độ lấy đến hàng centimet 0,01 m).

  • Kết quả đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ tờ số 28: Đã hoàn thành đo vẽ toàn bộ các thửa đất, công trình xây dựng, mạng lưới giao thông trên tờ bản đồ số 28 tỷ lệ 1/1000 Phường 2; hoàn thiện cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính thửa đất trên phần mềm gCadas.
  • Kiểm tra và đánh giá độ chính xác: Sử dụng máy GPS RTK Stonex S850A đo kiểm tra độc lập ngoài thực địa đối soát với bản đồ số và kiểm tra đối chiếu trên nền Google Maps; tiến hành lập bảng so sánh sai số gốc ranh thửa và sai số chênh lệch mặt cắt, kết quả sai số vị trí điểm đều nằm trong giới hạn cho phép ($\le 15\text{ cm}$).

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết việc ứng dụng thành công công nghệ đo động GPS RTK kết hợp toàn đạc điện tử và phần mềm gCadas; đưa ra các kiến nghị về việc duy trì, mở rộng ứng dụng trạm CORS và hiện đại hóa công tác biên tập hồ sơ địa chính trên toàn thành phố Bảo Lộc.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  • Đề tài đã hoàn thành quy trình xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết thành lập tờ bản đồ địa chính số 28 tỷ lệ 1/1000 tại Phường 2, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng theo đúng quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Toàn bộ sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất sau khi kiểm tra bằng đo thực địa GPS RTK và mặt cắt đều đạt yêu cầu kỹ thuật quy định cho bản đồ tỷ lệ 1/1000 (sai số trung phương vị trí điểm $\le 15\text{ cm}$, sai số biểu thị trên giấy $\le 0,3\text{ mm}$).
  • Số liệu bình sai mạng lưới khống chế đáp ứng sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ (cấp 1) và $\le 7\text{ cm}$ (cấp 2), sai số tương đối cạnh $\le 1/25.000$, sai số khép $\le 1/10.000$.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đẩy mạnh khai thác hạ tầng mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia (VNGEONET/CORS) trong công tác đo đạc địa chính tại các địa phương nhằm giảm thiểu thời gian xây dựng lưới khống chế cơ sở mặt đất.
  • Kết hợp linh hoạt phương pháp GPS RTK với máy toàn đạc điện tử: ưu tiên đo RTK ở khu vực đất nông nghiệp, đường giao thông, khu vực thông thoáng để đạt năng suất cao; bố trí toàn đạc điện tử đo bù tại các ngõ hẹp, khu vực dân cư có nhà cao tầng hoặc tán cây dày đặc che khuất vệ tinh.
  • Ứng dụng đồng bộ phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i trong công tác chuẩn hóa dữ liệu bản đồ, tự động hóa khâu đánh số thửa, tính diện tích, biên tập mảnh bản đồ và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Đóng góp kỹ thuật

  • Khóa luận đã chứng minh tính khả thi, độ chính xác và hiệu quả vượt trội về thời gian của giải pháp đo động GPS RTK (kết nối CORS qua sóng 3G/4G) kết hợp toàn đạc điện tử so với các phương pháp trắc địa truyền thống trên địa hình đồi dốc phức tạp của thành phố Bảo Lộc.
  • Cung cấp sản phẩm bản đồ địa chính số tờ số 28 tỷ lệ 1/1000 hoàn chỉnh, đóng góp trực tiếp vào Dự án hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Điều kiện địa hình Phường 2 đặc thù đồi dốc bazan (độ cao 800 - 850 m), lượng mưa lớn tập trung kéo dài (190 ngày mưa/năm) và sương mù dày đặc làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công ngoại nghiệp.
    • Khu vực trung tâm có mật độ dân cư đông đúc, nhà ở kiên cố và tán cây chuyên canh (trà, cà phê, cây ăn trái) gây cản trở tín hiệu vệ tinh GNSS, bắt buộc phải phát triển trạm đo toàn đạc phụ làm tăng khối lượng công việc.
    • Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (02/2023 - 05/2023), tác giả mới chỉ tập trung đo vẽ thực nghiệm và biên tập hoàn chỉnh trên phạm vi tờ bản đồ số 28 của Phường 2.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đo vẽ chỉnh lý cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn Phường 2 và các phường, xã lân cận thuộc thành phố Bảo Lộc; tiếp tục hoàn thiện tích hợp cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính vào hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu cấp tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ: Tham khảo phương pháp xây dựng luận chứng, quy trình công nghệ 6 bước thành lập bản đồ địa chính số và phương pháp xử lý số liệu bình sai lưới bằng phần mềm Trimble Business Center (TBC).
  • Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính và đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo quy trình tác nghiệp thực tế khi kết nối trạm CORS đo GPS RTK ngoài thực địa, kỹ thuật xử lý các khu vực bị che khuất bằng máy toàn đạc Leica FlexLine TS02, và các thao tác biên tập bản đồ, phân mảnh, xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất bằng phần mềm gCadas trên nền MicroStation V8i.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ nào trong quá trình thành lập bản đồ?
Đề tài áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT, trên nền Ê-líp-xô-ít quy chiếu WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, điểm gốc tọa độ N00 tại Hà Nội và điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu (Hải Phòng).

2. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 có quy cách phân mảnh và diện tích thực địa như thế nào?
Theo quy chuẩn kỹ thuật trong văn bản, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 được hình thành bằng cách chia mảnh tỷ lệ 1/2000 thành 4 ô vuông ($a, b, c, d$). Mỗi ô vuông có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$ (tương ứng diện tích 25 ha), kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản đồ là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$.

3. Các thiết bị phần cứng chính được sử dụng để thu thập số liệu ngoại nghiệp gồm những loại nào?
Ngoại nghiệp sử dụng đầu thu vệ tinh GPS RTK Stonex S850A (đa tần số, đa chòm sao, bù nghiêng $60^\circ$, kết nối mạng CORS qua 4G) và máy toàn đạc điện tử Leica FlexLine TS02 (đo khoảng cách có gương đến 3500 m, độ chính xác $1.5\text{ mm} + 2\text{ ppm}$, bộ nhớ trong 24.000 điểm).

4. Sai số trung phương vị trí điểm ranh giới thửa đất quy định cho bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 là bao nhiêu?
Theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT được trích dẫn trong đề tài, sai số trung phương vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/1000 so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá $15\text{ cm}$ (và không vượt quá $0,3\text{ mm}$ trên bản đồ in giấy).

5. Hệ thống phần mềm nào được tác giả sử dụng để xử lý số liệu và biên tập bản đồ địa chính?
Tác giả sử dụng phần mềm Trimble Business Center (TBC 5.0) và Hhmap để xử lý, bình sai lưới khống chế; phần mềm chuyên ngành gCadas chạy trên nền đồ họa MicroStation V8i để phun điểm tọa độ, số hóa ranh thửa, phân mảnh, gán thuộc tính và lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất; kết hợp DPSurvey và Google Earth Pro để đối soát dữ liệu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Đăng Khương Huy đã giải quyết thành công bài toán ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS RTK kết nối hệ thống trạm CORS kết hợp máy toàn đạc điện tử Leica TS02 trong công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 tại Phường 2, thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Toàn bộ quy trình từ thiết kế lưới khống chế, đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp đến xử lý nội nghiệp trên phần mềm gCadas (MicroStation V8i) đều tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả thực nghiệm tại tờ bản đồ số 28 đạt độ chính xác cao, cung cấp nguồn tư liệu chuẩn xác phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.