Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập tờ bản đồ địa chính số 08 tỷ lệ 1:1000 xã Biên Sơn – huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang" được thực hiện bởi sinh viên Sùng Khai Xuân, chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa học 2014 – 2018), dưới sự hướng dẫn của ThS. Chu Văn Trung. Đề tài được triển khai trong khuôn khổ hợp đồng giữa Công ty Cổ phần tài nguyên và môi trường phương Bắc và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang về việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn.

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nội dung trọng tâm trong quản lý Nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ, việc xây dựng bộ bản đồ địa chính chính quy và hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết của địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 08 tỷ lệ 1:1000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội khu vực nghiên cứu.
    • Đánh giá công tác quản lý đất đai tại cơ sở.
    • Ứng dụng các thiết bị đo đạc trong thành lập lưới và đo chi tiết.
    • Ứng dụng các phần mềm trong xử lý và biên tập bản đồ địa chính.
    • Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là khả năng ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, GPSurvey) vào công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại tờ bản đồ địa chính số 08 thuộc địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu thực địa diễn ra từ ngày 02/01/2018 đến ngày 10/04/2018 tại Công ty Cổ phần tài nguyên và môi trường phương Bắc và Ủy ban nhân dân xã Biên Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về bản đồ địa chính và các quy định kỹ thuật hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các khái niệm nền tảng bao gồm: bản đồ địa chính, yếu tố điểm, yếu tố đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, đơn vị hành chính xã/phường. Bản đồ địa chính phải thể hiện đầy đủ 10 nhóm yếu tố nội dung: điểm khống chế tọa độ và độ cao, địa giới hành chính các cấp, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng trên đất, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, địa vật quan trọng, mốc giới quy hoạch và dáng đất.

Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính được áp dụng theo hệ thống tọa độ quốc gia VN-2000:

  • Tỷ lệ 1:10.000: Kích thước thực tế $6 \times 6\text{ km}$, khung trong $60 \times 60\text{ cm}$, diện tích 3.600 ha.
  • Tỷ lệ 1:5.000: Chia mảnh 1:10.000 thành 4 ô vuông, kích thước $3 \times 3\text{ km}$, diện tích 900 ha.
  • Tỷ lệ 1:2.000: Chia mảnh 1:5.000 thành 9 ô vuông, kích thước $1 \times 1\text{ km}$, diện tích 100 ha.
  • Tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh 1:2000 thành 4 ô vuông ($a, b, c, d$), kích thước $0,5 \times 0,5\text{ km}$, khung trong $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích 25 ha.
  • Tỷ lệ 1:500: Chia mảnh 1:2000 thành 16 ô vuông, kích thước $0,25 \times 0,25\text{ km}$, diện tích 6,25 ha.
  • Tỷ lệ 1:200: Chia mảnh 1:2000 thành 100 ô vuông, kích thước $0,10 \times 0,10\text{ km}$, diện tích 1,00 ha.

Phương pháp đo đạc và thiết bị sử dụng trong nghiên cứu gồm:

  • Phương pháp toàn đạc và tọa độ cực: Xác định vị trí các điểm chi tiết ngoại nghiệp dựa trên trạm máy khống chế. Toạ độ điểm chi tiết được tính toán theo công thức: $$X_P = X_A + D \cdot \cos \alpha_{A-P}$$ $$Y_P = Y_A + D \cdot \sin \alpha_{A-P}$$
  • Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp: Máy định vị vệ tinh GPS Huace-X20 (các số máy: 101540, 925104, 951633, 951646, 951811, 951815, 954945) đo lưới khống chế theo phương pháp đo tĩnh 2 lần (đo đi và đo về); máy toàn đạc điện tử TOPCON phục vụ đo nối lưới và đo chi tiết ranh giới thửa đất; cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh đầu cọc sơn đỏ.
  • Phần mềm xử lý dữ liệu và biên tập nội nghiệp: Phần mềm TOP2ASC/TOP2AS (trút dữ liệu trị đo từ máy TOPCON), phần mềm GPSurvey 2.35 (tính toán bình sai lưới GPS), phần mềm tiện ích TDDC (tính tọa độ và độ cao điểm chi tiết chuyển đổi sang định dạng .tcm và .txt), môi trường đồ họa MicroStation SE / Mapping Office và phần mềm chuẩn ngành FAMIS phiên bản 2006 (quản lý cơ sở dữ liệu trị đo, tạo vùng topology, tự động sửa lỗi Clean, phân lớp thông tin, đánh số thửa, tính diện tích, tạo khung bản đồ và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất).

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Ngạn, UBND xã Biên Sơn (bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015, số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 và năm 2017 theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, số liệu mốc địa chính nhà nước hạng II).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày vai trò của đất đai và tầm quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính trong công tác quản lý Nhà nước; nêu lý do thực hiện đề tài tại xã Biên Sơn; xác định mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận trong việc củng cố kỹ năng trắc địa - tin học địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về bản đồ địa chính, các yếu tố hình học và thuộc tính cần quản lý; phương pháp phân mảnh và đánh số hiệu tờ bản đồ theo tiêu chuẩn; nguyên lý xây dựng lưới khống chế mặt bằng (địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, cấp 2, lưới đường chuyền kinh vĩ KV1, KV2); các chỉ tiêu hạn sai đo góc, đo cạnh, đo chênh cao. Chương cũng giới thiệu cấu trúc các mô-đun trong gói phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/rasc, I/rasb, I/Geovec) và tính năng xử lý cơ sở dữ liệu trị đo, quản lý thửa đất của phần mềm FAMIS.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày thông tin đối tượng nghiên cứu, phạm vi địa bàn, thời gian thực hiện (02/01/2018 – 10/04/2018). Tác giả thiết lập hệ thống 4 phương pháp nghiên cứu: phương pháp khảo sát thu thập số liệu, phương pháp đo đạc thực địa, phương pháp xử lý tính toán bình sai, phương pháp thành lập bản đồ bằng phần mềm chuyên dụng; đồng thời thiết lập sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính gồm các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng lưới khống chế, đo vẽ chi tiết, biên tập nội nghiệp, kiểm tra nghiệm thu và bàn giao sản phẩm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm chính của khóa luận, bao gồm các kết quả cụ thể:

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Biên Sơn:

    • Vị trí: Phía Tây huyện Lục Ngạn, cách trung tâm huyện 14 km; Bắc giáp xã Hộ Đáp, Nam giáp xã Thanh Hải và Hồng Giang, Đông giáp Trung tâm Huấn luyện Cấm Sơn, Tây giáp xã Thanh Hải.
    • Địa hình đồi núi chiếm trên 50% diện tích.
    • Khí hậu: Nhiệt độ trung bình $23,5^\circ\text{C}$ (cao nhất $36 - 38^\circ\text{C}$ vào tháng 7-8, thấp nhất $7 - 9^\circ\text{C}$ vào tháng 2-3); độ ẩm trung bình $78 - 87%$ (tháng 3-4 đạt $90 - 92%$); lượng mưa $1.600 - 1.800\text{ mm/năm}$; số giờ nắng $1.600 - 1.800\text{ giờ/năm}$; 5 - 7 cơn bão ảnh hưởng gây mưa lớn mỗi năm.
    • Nước ngầm: Tầng chứa nước Pleitôxen, khai thác ở độ sâu $40 - 120\text{ m}$, lưu lượng $30 - 50\text{ m}^3\text{/ngày đêm}$, hàm lượng $\text{Cl} < 200\text{ mg/l}$.
    • Kinh tế (2017): Nông nghiệp $60,7%$, Dịch vụ - thương mại $20%$, Tiểu thủ công nghiệp $19,3%$. Dân số (đến 31/12/2015) là 8.160 nhân khẩu (1.873 hộ, nữ chiếm $49,2%$), mật độ 395,5 người/$\text{km}^2$; lao động trong độ tuổi là 5.050 người ($61,9%$).
  2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất xã Biên Sơn (2010 – 2017):

    • Tổng diện tích tự nhiên năm 2017 là 2.063,23 ha, giảm 33,95 ha so với năm 2010 (nguyên nhân do thay đổi phương pháp thống kê kết xuất từ bản đồ địa chính theo Thông tư 28).
STT Mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích năm 2017 (ha) Tỷ lệ (%)
I Tổng diện tích tự nhiên 2.063,23 100,00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1.893,16 91,76
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 690,62 33,47
Trong đó: Đất trồng cây hàng năm CHN 280,60 13,60
- Đất trồng lúa LUA 100,96 4,89
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 179,64 8,71
Trong đó: Đất trồng cây lâu năm CLN 410,03 19,87
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP / RSX 1.201,99 58,26
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 0,55 0,03
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 159,64 7,74
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 60,84 2,95
2.2 Đất chuyên dùng CDG 55,69 2,70
- Đất trụ sở cơ quan TSC 0,63 0,03
- Đất quốc phòng CQP 12,18 0,59
- Đất công trình sự nghiệp DSN 3,60 0,17
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 28,87 1,40
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 10,41 0,50
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,43 0,02
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,37 0,16
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 7,35 0,36
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 31,96 1,55
3 Nhóm đất chưa sử dụng (đồi núi) CSD / DCS 10,42 0,51
  1. Kết quả xây dựng và bình sai mạng lưới khống chế đo vẽ:

    • Mạng lưới gồm 179 điểm: 24 điểm địa chính cấp cao làm điểm khởi tính (4 điểm hạng II, 20 điểm hạng III) và 155 điểm kinh vĩ. Thiết kế đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc bằng công nghệ GPS nối với các điểm mốc cấp cao.
    • Hệ tọa độ phẳng VN-2000, kinh tuyến trục $107^\circ 00'$, múi chiếu $3^\circ$, Ellipsoid WGS-84.
    • Các chỉ tiêu sai số thực tế đạt được từ phần mềm GPSurvey 2.35:
      • Số lượng tam giác mạng lưới: 39 tam giác.
      • Sai số RMS lớn nhất: $\text{RMS}{\max} = 0,018$ (cạnh BS-10_BS-09); RMS nhỏ nhất: $\text{RMS}{\min} = 0,005$ (cạnh 094422_094426).
      • Tỷ số Ratio lớn nhất: 579,126 (BS-01_BS-02); nhỏ nhất: 2,008 (BS-12_BS-07).
      • Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất: $1/108.979$ ($[S] = 2.412,4\text{ m}$, BS-09_BS-17_BS-05).
      • Sai số khép chênh cao tam giác: lớn nhất $-0,7\text{ m}$, nhỏ nhất $0,9\text{ m}$.
      • Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai ($m_p$): lớn nhất $m_{p\max} = 0,007\text{ m}$ (điểm BS-01); nhỏ nhất $m_{p\min} = 0,002\text{ m}$ (đạt tiêu chuẩn kỹ thuật $\le 0,05\text{ m}$).
      • Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh: lớn nhất $1/147.748$ (BS-06_BS-10); nhỏ nhất $1/989.390$ (094426_BS-01).
      • Sai số trung phương phương vị cạnh ($m_\alpha$): lớn nhất $1,54''$ (BS-07_BS-12); nhỏ nhất $0,00''$.
      • Sai số trung phương chênh cao ($m_{dh}$): lớn nhất $0,049\text{ m}$ (094426_BS-01); nhỏ nhất $0,000\text{ m}$.
      • Chiều dài cạnh: cạnh dài nhất $S_{\max} = 5.406,359\text{ m}$ (094426_BS-01); cạnh ngắn nhất $S_{\min} = 539,778\text{ m}$ (BS-08_BS-04); chiều dài cạnh trung bình $S_{tb} = 1.583,271\text{ m}$.
  2. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính:

    • Thực hiện cắm mốc sơn, đo vẽ ranh giới thửa đất, nhà ở, mép đường giao thông, hệ thống kênh mương thủy văn, cột điện và cầu cống bằng máy toàn đạc TOPCON.
    • Trút số liệu ngoại nghiệp qua file định dạng .asc bằng chương trình TOP2ASC; chuyển đổi dữ liệu và tính toán toạ độ độ cao chi tiết sang tệp .tcm, xuất file .txt qua tiện ích TDDC.
    • Triển khai phun điểm chi tiết lên MicroStation; liên kết ứng dụng FAMIS để nối điểm, tự động sửa lỗi đồ họa (MRFClean, MRFFlag), tạo vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn thửa, tạo khung bản đồ tiêu chuẩn và hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 08 tỷ lệ 1:1000.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ quy trình công nghệ đo đạc thành lập tờ bản đồ số 08 đạt độ chính xác theo quy phạm; nêu các thuận lợi, khó khăn trong quá trình làm việc thực tế tại địa bàn đồi núi xã Biên Sơn và đề xuất giải pháp cho các công tác đo đạc tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành việc xây dựng và tính toán bình sai mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 179 điểm (24 điểm địa chính hạng II, III và 155 điểm kinh vĩ) phục vụ toàn bộ xã Biên Sơn, đảm bảo độ chính xác vị trí điểm sau bình sai đạt từ 0,002 m đến 0,007 m (thấp hơn nhiều so với hạn sai cho phép 0,05 m của quy phạm kỹ thuật).

Khóa luận đã hoàn thành việc đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 08 tỷ lệ 1:1000 trên nền tảng MicroStation và FAMIS, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hệ thống số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2017 (tổng diện tích 2.063,23 ha) và phân tích biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2017 cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu số hóa phục vụ công tác quản lý Nhà nước, lập quy hoạch và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Biên Sơn.

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất:

  • Cần tăng cường quản lý, bảo vệ hệ thống mốc đo đạc địa chính ngoài thực địa nhằm tránh hư hỏng, mất mát.
  • Ứng dụng đồng bộ các thiết bị đo đạc điện tử hiện đại kết hợp phần mềm chuyên ngành để tối ưu hóa thời gian xử lý dữ liệu ngoại nghiệp và nội nghiệp.
  • Cập nhật thường xuyên biến động đất đai vào cơ sở dữ liệu số để phản ánh đúng hiện trạng thực tế sử dụng đất tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của địa bàn và phạm vi nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên khu vực đo vẽ có địa hình đồi núi phức tạp (chiếm trên 50% diện tích tự nhiên), gây khó khăn cho việc thông hướng đo ngắm máy toàn đạc và dựng gương phản xạ.
  • Thời tiết thực tế trong giai đoạn thực tập (tháng 3 đến tháng 4) có độ ẩm không khí cao ($90 - 92%$), mưa nhiều ảnh hưởng đến tiến độ đo vẽ ngoại nghiệp.
  • Khóa luận mới hoàn thành quy trình biên tập hoàn chỉnh cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 08 tỷ lệ 1:1000); hướng mở rộng tiếp theo là hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên phạm vi toàn xã Biên Sơn và liên kết đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để phục vụ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Tham khảo quy trình công nghệ chuẩn từ khâu thiết kế lưới GPS, đo nối đường chuyền kinh vĩ, trút và xử lý số liệu đo ngoại nghiệp (TOPCON, TOP2ASC, TDDC) đến thao tác biên tập bản đồ số trên MicroStation và FAMIS.
  • Kỹ sư, cán bộ đo đạc địa chính tại cơ sở: Tham khảo phương pháp thiết kế mạng lưới khống chế đo vẽ khu vực nông thôn miền núi và hệ số hạn sai bình sai thực tế bằng phần mềm GPSurvey.
  • Cơ quan quản lý đất đai huyện Lục Ngạn và xã Biên Sơn: Sử dụng số liệu kiểm kê đất đai năm 2017 và tờ bản đồ số 08 làm tài liệu phục vụ công tác quản lý quy hoạch và đăng ký đất đai tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính xã Biên Sơn gồm bao nhiêu điểm và sử dụng thiết bị gì?
Mạng lưới gồm tổng cộng 179 điểm, trong đó có 24 điểm địa chính cấp cao đã biết tọa độ (4 điểm hạng II, 20 điểm hạng III) làm điểm khởi tính và 155 điểm kinh vĩ. Lưới được đo bằng máy định vị GPS Huace-X20 (với 7 số máy cụ thể) theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc với 2 lượt đo đi và đo về.

2. Độ chính xác sau khi bình sai lưới khống chế GPSurvey 2.35 đạt các chỉ số kỹ thuật như thế nào?
Kết quả bình sai hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $107^\circ 00'$, múi $3^\circ$) đạt: sai số trung phương vị trí điểm lớn nhất $m_{p\max} = 0,007\text{ m}$ (điểm BS-01), nhỏ nhất $m_{p\min} = 0,002\text{ m}$; sai số trung phương tương đối cạnh từ $1/147.748$ đến $1/989.390$; sai số trung phương phương vị lớn nhất $1,54''$; sai số trung phương chênh cao lớn nhất $0,049\text{ m}$.

3. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn năm 2017 được phân bổ ra sao?
Tổng diện tích tự nhiên là 2.063,23 ha, gồm: Đất nông nghiệp 1.893,16 ha ($91,76%$, trong đó đất rừng sản xuất chiếm 1.201,99 ha, đất trồng cây lâu năm 410,03 ha, đất trồng lúa 100,96 ha); Đất phi nông nghiệp 159,64 ha ($7,74%$, gồm đất ở nông thôn 60,84 ha, đất chuyên dùng 55,69 ha); Đất chưa sử dụng (đồi núi) 10,42 ha ($0,51%$).

4. Dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử TOPCON được chuyển đổi và xử lý qua các phần mềm nào để đưa vào FAMIS?
Dữ liệu đo được trút từ máy TOPCON sang máy tính bằng chương trình TOP2ASC dưới dạng file .asc. Sau đó, số liệu được chuyển đổi sang định dạng .tcm và xử lý tính toán tọa độ, độ cao điểm chi tiết bằng chương trình TDDC để tạo file .txt trước khi nhập vào cơ sở dữ liệu trị đo của phần mềm FAMIS trên nền MicroStation.

5. Vì sao tổng diện tích tự nhiên xã Biên Sơn theo kiểm kê năm 2017 lại giảm 33,95 ha so với năm 2010?
Nguyên nhân do sự thay đổi phương pháp tính toán và tổng hợp số liệu thống kê, kiểm kê đất đai theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT; số liệu năm 2017 được kết xuất trực tiếp từ bản đồ địa chính chính quy thay vì phương pháp thống kê cũ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Sùng Khai Xuân đã ứng dụng thành công công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để xây dựng lưới khống chế đo vẽ gồm 179 điểm và thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 08 tỷ lệ 1:1000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Công trình đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ chính xác vị trí điểm, sai số góc, cạnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua việc kết hợp các phần mềm GPSurvey 2.35, MicroStation và FAMIS. Đây là tài liệu có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu số hóa quan trọng cho công tác quản lý và đăng ký đất đai tại địa phương.